- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 11 /10/2019 Tiết 15
Ngày giảng: / 10 /2019
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B
2 Kỹ năng:
- HS nhận biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện đúng phép chia đơn thức cho đơn thức (Chủ yếu trong trường hợp chia hết)
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tư duy lô gíc, tích cực, linh hoạt.
*Tích hợp giáo dục đạo đức:Đoàn kết, hợp tác trong các hoạt động.
4.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
5 Năng lực:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: máy tính(bảng phụ) ghi nhận xét, quy tắc, ? 2, phiếu học tập bài 61 ( sgk - 27)
- HS: Bài tập về nhà, bảmg nhóm, bút dạ, ôn lại định nghĩa phép chia hai luỹ thừa
có cùng một cơ số :
xm : xn = xm - n với m,n thuộc N ,m ³ n ,x ¹ 0 ; xm chia hết cho xnÛ m ³ n
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,hoạt động hợp tác nhóm
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời,đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
? Viết công thức tổng quát chia 2 lũy thừa cùng cơ
số
? Khi nào thì xm+ xn ?
? số a+ b khi nào?
? H1(Trung bình): làm tính chia
a x3 : x2 ; b x5 : x5 ; c x2 : x6
* Đáp án:
- Với x ¹ 0 ,m,n Î N ,m ³ n thì :
xm : xn = xm - n nếu m > n ,
xm : xn = 1 nếu m = n )
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu khi nào đa thức A được gọi là chia hết cho đa thức B?(5’)
Trang 2- Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức cũ liên quan đến bài học
- Hình thức tổ chức:dạy học cá nhân
- Phương pháp:phát hiện và giải quyết vấn đề,vấn đáp
- Kĩ thuật : đặt câu hỏi
- Năng lực Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
-GV giới thiệu: Tương tự số a+b, nếu thay số a, b là các đa
thức A, B thì đa thức A gọi là chia hết cho đa thức B khi
nào?
-HS: A+ B khi có đa thức Q sao cho
A = B.Q
? Đa thức A, B, Q gọi là gì?
Q được tính như thế nào? ( B
A
Q
)
A + B Û A = BQ (B¹0)
A: Đa thức bị chia; B: Đa thức chia;
Q: Thương
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chia đơn thức cho đơn thức.(13’)
- Mục đích: HS nắm được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
- Hình thức tổ chức:dạy học cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời
- Năng lực Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
*GV đưa ND ?1, yêu cầu HS áp dụng kiến thức chia
hai luỹ thừa cùng cơ số đã học ở trên để làm tính chia
-HS làm cá nhân và trả lời miệng
? Phép chia 20x5 : 12x (x ¹ 0) có phải là phép chia hết
không?
-HS: có vì x5+ x
*GV: Cho HS làm ?2
+ Phần a) em thực hiện ntn?
+ Phép chia này có phải là phép chia hết không?
+ Có NX gì về biến số của đơn thức 15x2y2 và 5xy2?
-HS: Mỗi biến của đơn thức 5xy 2 đều là biến của
15x 2 y 2
Cho HS làm tiếp phần b)
1 Quy tắc:
?1: Làm tính chia:
a) x3 : x2 = x3-2 = x b) 15x7 : 3x2 = 5x5
c) 20x5 : 12x = 3
5
x4
?2:
a) Tính: 15x2y2 : 5xy2
= (15 : 5)(x2 : x)(y2: y2)
Trang 3+ Có NX gì về biến số của đơn thức 12x3y và 9x2?
-HS: Mỗi biến của đơn thức 9x 2 đều là biến của
12x 3 y
+ Nhận xét về số mũ của biến x, của biến y ở đơn thức
15x2y2 và 5xy2?
+ Nhận xét về số mũ của biến x ở đơn thức 12x3y và
9x2?
-HS nêu nhận xét
*GV khẳng định: Ta nói đơn thức 15x2y2 chia hết cho
đơn thức 5xy2 và đơn thức 12x3y chia hết cho đơn
thức 9x2
?Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào?
-HS trả lời như nhận xét SGK.( GV chiếu ND trên
bảng phụ)
*GV: Từ ?1 và ?2 hãy cho biết:
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trong trường
hợp A chia hết cho B) ta làm thế nào?
-HS nêu quy tắc, vài HS khác nhắc lại
-GV khắc sâu ba bước thực hiện
= 3x b) 12x3y : 9x2 = (12 : 9)(x3 : x2)y = 3
4
xy
* Nhận xét: (SGK - 26)
Đơn thức A chia hết cho đơn thức
B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số
mũ của nó trong A
* Quy tắc: (SGK - 26)
Hoạt động 3: Luyện tập (12’)
- Mục tiêu: HS biết áp dụng quy tắc thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức
- Hình thức tổ chức:dạy học theo nhóm
- Phương pháp: vấn đáp,luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật :chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Năng lực Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
- GV cho HS thực hiện ?3 (bảng phụ)
- HS làm nhóm phần a,b
-Thông qua hoạt động GDHS đoàn kết,
hợp tác trong học tập.
- Lớp nhận xét KQ các nhóm
Phần b:
? Tính g/trị của biểu thức P ta làm như
thế nào?
? Biểu thức P sau khi rút gọn có phụ
thuộc vào biến y không?
* Lưu ý: Trong thực hành ta có thể bỏ
qua các bước trung gian khi thực hiện
phép chia đơn thức
2
Áp dụng:
?3: a) 15x3y5z : 5x2y3
= (15 : 5)(x3 : x2)(y5 : y3)z = 3 xy2z
b) P = 12x4y2 : (- 9xy2)
= 3
4
x3
Thay x = - 3 vào P ta có:
P = ( 3
4
)(- 3)3 = ( 3
4
)(- 27) = 36 Vậy giá trị của biểu thức P tại x = - 3 ,
y = 1,005 là 36
Trang 44 Củng cố: (5’)
- Hãy nhắc lại qui tắc chia đơn thức cho đơn thức
- Với điều kiện nào để đơn thức A chia hết cho đơn
thức B
-Làm bài tập 59; 60 (SGK - 26 + 27
* Bài tập 60:
a) x10 : (- x)8 = x10 : x8 = x2
b) (- x)5 : (- x)3 = (-x)2 = x2
c) (- y)5 : (- y)4 = - y
5 Hướng dẫn về nhà: (4’)
- Học thuộc quy tắc chia một đơn thức cho một đơn thức - Làm bài 61; 62 (SGK - 27) Bài 39; 40; 41 (SBT- 7) - HDVN: Bài 62/27: + Chia đơn thức 15x4y3z2 cho đơn thức 5xy2z2 Thay giá trị của x, y, z vào thương tìm được để tính GTBT - Đọc mục 1 bài 11: “Chia đa thức cho đa thức” cho biết: + Muốn chia đa thức cho đơn thức ta làm như thế nào? + Điều kiện để đa thức A chia hết cho đơn thức B? V RÚT KINH NGHIỆM: