1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Đại 8 tuần 16

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện phép toán, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức, rút gọn phân thức tính tổng, hiệu các phân thức có mẫu thức [r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/11/2019 Tiết 31

LUYÖN TËP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố quy tắc phép cộng, trừ phân thức

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng thực hiện cộng phép trừ phân thức, đổi dấu phân thức, thực hiện 1 dãy các

phép toán cộng trừ phân thức Bồi dưỡng các bài toán thực tế bằng các bài toán chứa biến, tính giá trị biểu thức

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

4 Thái độ

- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Giúp các em ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

II.CHUẨN BỊ

HS: - Sách vở, đồ dùng học tập, Học thuộc bài cũ ở nhà

GV: - SGK,SGV, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, máy chiếu

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- DH gợi mở vấn đáp

- Phát hiện giải quyết vấn đề

- DH hợp tác nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)

- Mục tiêu: Học sinh nhắc lại kiến thức và vận dụng đơn giản công thức tổng quát

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Câu 1: Thế nào là 2 phân thức đối nhau ?

Viết công thức tổng quát đổi dấu phân

thức ? Giải bài tập 34/SGK – 50 (a)

HS1: Hai phân thức đối là 2 phân thức có tổng bằng 0

Công thức:

 ;

Trang 2

Câu 2: Phát biểu quy tắc phép trừ phân

thức Công thức tổng quát

Chữa bài 30/SGK

Hs nhận xét bài làm của bạn, sửa sai (nếu

có)

GV: yêu cầu HS nhận xét và chấm điểm

cho HS

Điều chỉnh

Bài 34/SGK

)

5 ( 7) 5 (7 ) 5 ( 7) 5 ( 7)

5 ( 7) 5 ( 7) 5 ( 7)

a

HS2: Quy tắc phép trừ

TQ:

    

    

Chữa bài 30/SGK – 50

2

)

2 6 2 6 2( 3) 2 ( 3)

2( 3) 2 ( 3) 2 ( 3) 2 ( 3) 2( 3) 1

2 ( 3)

a

x

Lớp giải bài tập 34/SGK

Hoạt động 2

- Mục đích: : Luyện tập dạng bài tập: Thực hiện phép tính (15 phút)

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, hs lên bảng trình bày

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRO

Gv kiểm tra bài làm của hs

GV: chốt lại để thực hiện phép

tính ở bài này ta đã sử dụng

những kiến thức sau

-đổi dấu phân thức để dẽ tìm mẫu

thức chung

-Quy đồng mẫu thức cộng trừ các

phân thức cùng mẫu

-Rút gọn kết quả

Bài 34/SGK – 50 áp dụng quy tắc đổi dấu rồi

thực hiện phép tính:

2

)

5 25 1 (1 5 ) 1 25

(1 5 ) 1 5 )(1 5 )

(1 5 )(1 5 ) (1 5 )(1 5 )

(1 5 )(1 5 ) (1 5 )(1 5 ) (1 5 )(1 5 ) (1 5 )

(1 5 )(1

b

x

x

1 5

5 ) (1 5 )

x

Hs nhận xét bài làm của hs, sửa sai (nếu có)

Bài 30 /SGK – 50 Thực hiện phép tính:

Trang 3

Gv lưu ý một số sai lầm hs hay

mắc phải khi đổi dấu của phân

thức, vận dụng quy tắc đổi

dấu-chọn quy tắc đổi dấu- dấu-chọn phân

thức để đổi dấu cho phù hợp)

GV: Hãy nêu nhận xét cách giải

và kết quả > chấm điểm

GV: để cộng nhiều phân thức hay

trừ nhiều phân thức ta làm như

thế nào ?

GV: xét bài tập 35/ SGK

? đề yêu cầu gì? Nhận xét biểu

thức? Xác định đổi dấu của pt nào

cho phù hợp?

GV: lưu ý:

GV: yêu cầu 2 HS lên bảng trình

bày lời giải

- GV: kiểm tra bài làm của hs, tổ

chức hs nhận xét, sửa sai bài làm

GV: đưa bài tập sau:

Xét xem các phép biến đổi sau

đúng hay sai:

a)

b)

x x

x x

c

? hãy giải thích những sai lầm của

phép biến đổi trên?

GV: nhấn mạnh các kỹ năng thực

3

Bài 35/ SGK – 50: Thực hiện phép tính:

- 2 hs lên bảng làm bài

)

( 1)( 3) ( 1)( 3) 2 (1 ) ( 3)( 3) ( 3)( 3) ( 3)( 3)

a

x

2

2

2

)

( 1) ( 1) ( 1)( 1) ( 1)( 1)

( 1)( 1)

b

( 1)( 1) ( 1)( 1) ( 1)

HS: dưới lớp làm vào vở

HS nhận xét bài của bạn, thống nhất lời giải đúng

- HS làm bài tập chép

Bài chép HS:

  sai vì x+1 không phải đa thức đối của x- 1

HS:

x x

x x

  sai vì x+1 không phải đa thức

đối của 1+x

Trang 4

hiện phép trừ phân thức => áp

dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc đằng

trước có dấu trừ => phân tích đa

thức thành nhân tử => rút gọn

GV: yêu cầu giải bài tập 31/SGK

? Bài toán yêu cầu gì ? Nhận xét

các phân thức?

? Để chứng tỏ mỗi hiệu sau bằng

1 phân thức có tử bằng 1 ta làm

như thế nào ?

GV: yêu cầu 2 HS lên bảng thực

hiện bước biến đổi

GV: từ bài giải trên ta có:

1 ( 1)

?

GV: Nói rõ hơn quy luật-để rõ

hơn cho việc o quy đồng mẫu mà

tách

GV: cho HS làm bài tập 32/SGK

? Đề yêu cầu gì? Hãy nhận xét

các phân thức ?

? để giải bài này ta có thể áp dụng

bài tập trên để tách các phân thức

không ?

? Hãy giải bài tập trên?

- Hs đứng tại chỗ làm bài

GV: chốt lại cách giải bằng bài

toán tổng quát

Điều chỉnh

hs trả lời câu hỏi của gv

Bài 31/SGK – 51: Chứng tỏ rằng mỗi hiệu sau

bằng 1 phân thức có tử bằng 1

)

1 ( 1)

a

x x

)

1

b

xy x y xy x y x y y x

xy y x xy y x xy y x xy

Bài 32/SGK – 50: Tính nhanh:

- Hs trả lời câu hỏi của gv

- Hs đứng tại chỗ làm bài

( 1) ( 1)( 2) ( 2)( 3) ( 3)( 4)

 

*

n

n N

x x n

Hoạt động 3

- Mục đích: Luyện tập dạng bài tập: Tìm phân thức (7 phút)

Rèn kĩ năng tư duy lôgic

Trang 5

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, tái hiện, hoạt động nhóm nhỏ.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

GV: yêu cầu HS làm bài 37/SGK

Gọi phân thức phải tìm là

C

D thì theo bài ra

ta có được điều gì ? biến đổi như thế nào

để tìm phân thức đó?

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các em

ý thức về sự đoàn kết, rèn luyện thói quen

hợp tác

Điều chỉnh

- Hs hoạt động theo nhóm nhỏ để tìm lời giải

Bài 37/SGK

Gọi phân thức phải tìm là

C

D theo bài

 

Hoạt động 4

- Mục đích: Luyện tập dạng bài tập: Bài toán có nội dung thực tế (10 phút)

Rèn kĩ năng tư duy lôgic, lồng ghép kiến thức với thực tế cuộc sống

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, tái hiện, hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

GV: yêu cầu HS làm bài

36/SGK

? Hãy biểu diễn qua x

Số sản phẩm sản xuất trong

1 ngày theo kế hoạch

?Số sản phẩm thực tế đã làm

trong 1 ngày

?Số sản phẩm làm thêm

trong 1 ngày

? Tính sản phẩm làm thêm

trong 1 ngày với x= 25

GV: kẻ sẵn bảng số liệu, yêu

cầu

? Số sản phẩm làm thêm 1

ngày biểu thị bằng biểu thức

nào

Bài 36/SGK – 51

HS: đọc đề bài SGK- Tóm tắt bài toán a) Biểu diễn qua x:

Kế hoạch

10000(SP) x( ngày) 10000

x

Thực tế 10080(SP) x-1 (ngày) 10080

1

x 

HS lên bảng điền vào bảng số liệu

Số sản phẩm làm thêm 1 ngày là:

10080 1

x  -

10000

x

b) Số sản phẩm làm thêm trong 1 ngày với x = 25

Trang 6

? Số sản phẩm làm thêm

trong 1 ngày với số ngày là

25 bằng bao nhiêu

GV: Yêu cầu HS hoạt động

nhóm

Điều chỉnh

10080 10000

25 1   25 = 420 – 400 = 20 ( sản phẩm)

Hs hoạt động theo nhóm nhỏ Đại diện một nhóm lên bảng trình bày HS: các nhóm khác theo dõi bổ sung

4 Củng cố(2p)

GV: Yêu cầu nhắc lại các kiến thức đã được ôn tập trong tiết học

- Nêu các dạng bài tập vận dụng quy tắc cộng, trừ phân thức?

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2p)

* Về nhà:

- Học bài : Ôn quy tắc cộng trừ phân thức đại số, quy tắc đổi dấu

- Làm bài tập :33/SGK – 51 ; 26 -> 28/SBT

- Chuẩn bị; Làm đề cương ôn tập học kỳ

Ngày soạn: 28/11/2019 Tiết 32

ÔN TẬP HỌC KỲ I ( Tiết 1)

Trang 7

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập các phép toán về đa thức Củng cố các HĐT đáng nhớ để vận dụng vào giải toán

2 Kỹ năng

- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện phép toán, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành

nhân tử, tính giá trị của biểu thức, rút gọn phân thức tính tổng, hiệu các phân thức có mẫu thức khác nhau

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

4 Thái độ

- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

II.CHUẨN BỊ

HS: - Sách vở, đồ dùng học tập, Học thuộc bài cũ ở nhà

GV: - SGK,SGV, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, máy chiếu

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- DH gợi mở vấn đáp

- Phát hiện giải quyết vấn đề

- DH hợp tác nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ ( xen vào thời gian giảng bài);

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1

- Mục đích: Hệ thống những nội dung kiến thức chính :Ôn tập phép nhân đơn thức với

đa thức, đa thức với đa thức, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, phân tích đa thức thành nhân

tử - Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

? Ở học kì 1 các em đã học những kiến

thức cơ bản nào?

Hs trả lời

Trang 8

? hãy nêu các mảng kiến thức chính ở

chương phép nhân chia đa thức?

GV: trình chiếu các nhánh cấp 1 của sơ

đồ tư duy

? Phát biểu quy tắc và viết dạng tổng

quát của phép nhân đơn thức với đa thức

GV: trình chiếu các nhánh cấp 2,3 của

phép nhân đơn với đa thức

? Phát biểu quy tắc và viết dạng tổng

quát của phép nhân đa thức với đa thức?

GV: trình chiếu các nhánh cấp 2,3 của

phép nhân đa với đa thức

? Điền vào chỗ trống để hoàn thành bảy

hằng đẳng thức đáng nhớ?

GV trình chiếu để hoàn thành nhánh cấp

2, 3 của bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

Hs trả lời

Hs ghi bài theo sơ đồ tư duy

Hoạt động 2:

- Mục đích: Ôn tập dạng bài tâp: Phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức (5 phút)

- Phương pháp: Gợi mở, hs hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: áp dụng giải bài tập 1 Bài 1: Tính:

Trang 9

Yêu cầu 2 HS lên bảng cùng thực

2

5 xy( xy – 5x+10y) =

2

5 x2y2 – 2x2y + 4xy2

b) ( x +3y)(x2 – 2xy)

= x3 – 2x2y + 3x2y – 6xy2 = x3 + x2y – 6xy2

Hoạt động 3:

- Mục đích : Ôn tập dạng bài tâp: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức (10 phút)

- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, tái hiện

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: yêu cầu HS nêu cách giải dạng bài

tập 2 (đối với từng phần)

? Đối với câu b ta làm như thế nào

Có làm như câu a không? Vì sao?

? Đối với việc rút gọn phân thức ta có

làm như câu a; b không ? Sử dụng kiến

thức nào để rút gọn phân thức?

GV: yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

GV: cho HS giải bài tập 3

? Bài toán yêu cầu gì? em có nhận xét gì

về biểu thức trên?

? Để tính nhanh giá trị của bài tập này ta

phải làm như thế nào ?

? Nêu cách giải bài tập dạng này

GV: yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày

- Tổ chức cho hs nhận xét, sửa sai (nếu

có) bài làm của hs

GV: chốt lại: đối với cách giải bài 1; 2; 3

đều thu gọn biểu thức vậy để thu gọn

- HS trả lời câu hỏi của gv

- Hs nêu cách giải bài tập trên

- HS lên bảng trình bày, dưới lớp làm vào vở

Bài 2 : Rút gọn biểu thức:

a) ( x – 3)( x + 3) – ( x – 2)( x + 1)

= x2 – 9 – (x2 – x – 2) = = x2 – 9 – x2

+ x + 2

= x – 7 b) ( 2x + 3)2 + ( 3x – 1)2 + 2.( 2x + 3)(

3x – 1)

= ( 2x + 3 + 3x – 1)2 = ( 5x + 2)2

-HS: Sử dụng tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức

2

)

3( 2) ( 2 4)

c

x

x x x

 

HS: lên bảng trình bày lời giải

HS: dưới lớp làm bài 2 vào d)

2

15 ( 5) 3( 5)

e) 2

45 (3 ) 45 ( 3)

3

15 45 15 ( 3)

Bài 3: Tính nhanh giá trị của biểu

thức:

HS trả lời theo câu hỏi của gv

HS: Tách hạng tử để nhóm các hạng tử

a) M = x4- 12x3 + 12x2 – 12x + 111

Trang 10

biểu thức ta làm như thế nào ?

HS: biểu thức là đa thức: phân tích đa

thức thành nhân tử, khai triển tích

( HĐT)=> thu gọn các hạng tử đồng

dạng

Biểu thức là phân thức: rút gọn phân

thức

Điều chỉnh

tại x = 11

M = ( x4 – 11x3) – ( x3 – 11x2) +( x2 – 11x) -(x-11)+ 100

= x3 ( x – 11) – x2( x – 11) + x( x – 11)–( x – 11) + 100

= (x – 11)( x3 – x2 + x–1) + 100 Thay x = 11 vào biểu thức ta có:

M = ( 11 – 11)( 113 – 112 – 11– 1) +

100 = 100 b) N= x( x – y) + y( y – x) tại x = 53 ;

y = 3 N= x(x – y) – y( x – y)=( x – y)(x – y)=( x– y)2

Thay x = 53 ; y = 3 vào biểu thức vừa thu gọn ta có: (53 – 3)2 = 502 = 2500

- hs lên bảng trình bày lời giải

- hs nhận xét bài giải của bạn, sửa sai (nếu có)

Hoạt động 4

- Mục đích : Ôn tập dạng bài tâp: Phân tích đa thức thành nhân tử

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, tái hiện

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: yêu cầu 2 HS lên bảng giải câu

a; b Lớp làm vào vở

Tương tự với các câu c; d Sau khi

HS nêu phương pháp giải

?đối với phần a, để phân tích đa

thức thành nhân tử ta dựa vào cơ sở

nào ?

- Tổ chức hs nhận xét, sửa sai bài

làm của hs

?Đối với câu c, ta làm như thế nào

để phân tích đa thức thành nhân tử

? Tại sao không nhóm các hạng tử

khác với x3

? Đối với câu d, ta dựa cơ sở nào để

- 1 hs đọc đề bài

- 2 hs lên bảng làm câu a, b

Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x3 – 3x2 – 4x + 12 = (x3 – 3x2) – (4x - 12)

= x2 ( x – 3) – 4( x – 3) = ( x – 3)( x2 – 4)

= ( x – 3)( x -2 )( x+ 2) b) 2x2 – 2y2 – 6x – 6y = ( 2x2 – 2y2) – ( 6x + 6y)

= 2( x2 – y2) – 6( x + y) = 2( x – y)(x +y) – 6( x+ y)

= 2( x + y)( x – y – 3)

- Hs nhận xét, sửa sai (nếu có) bài làm của bạn

- hs trả lời câu hỏi của gv để nêu phương pháp giải các dạng bài tập trên

- 2 hs lên bảng làm câu c, d c) x3 + 3x2 – 3x – 1 = ( x3 – 1 ) + ( 3x2 – 3x)

= ( x – 1)(x2+ x +1) + 3x ( x - 1)

= ( x – 1)( x2 +x +1 + 3x) = ( x – 1)( x2 + 4x +

Trang 11

phân tích thành nhân tử

GV chốt lại: để phân tích đa thức

thành nhân tử ta dựa vào các

phương pháp đã học, để phân tích

đa thức thành nhân tử

*Tích hợp đạo đức: Giúp các em

làm hết khả năng của mình

Điều chỉnh

1) d) x4 – 5x2 + 4 = x4 – x2 – 4x2 + 4

= ( x4 – x2) – ( 4x2 – 4) = x2( x2 - 1) – 4( x2 – 1)

= ( x2- 1) ( x2 – 4) = ( x – 1)( x + 1)( x – 2) ( x + 2)

e) x4 + 4 = x4 + 4 + 4x2 - 4x2 = ( x4 + 4x2 + 4) – 4x2

= ( x2 + 2)2 – ( 2x)2 = ( x2 + 2x +2)( x2 – 2x + 2)

- thực hiện như phần trên

Hoạt động 5:

- Mục đích: Ôn tập dạng bài tâp: Tìm x

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, tái hiện

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

? Để tìm x ta cũng thu gọn biểu thức về

dạng biểu thức chứa biến ở 1 vế dạng

ax + b = 0

=> x = -

a

b

Điều chỉnh

Bài 14/SGK – 9)

a) x( 2x – 7) – 4x +14 = 0

<=> x( 2x – 7) – 2( 2x – 7) = 0

<=> ( 2x – 7)( x – 2) = 0 2x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0

x =

7

2 hoặc x = 2 b) ( 12x3 + 24x2 ) : 6x2 – ( 2x2 – 3x ) :

1

3x = 1

<=> 2x + 4 – 6x + 9 = 1

<=>- 4x + 13 = 1

<=> - 4x = - 12 => x = 3 c) 8x – 5x2 = 0

x( 8 – 5 x) = 0 => x = 0 hoặc 8 – 5x = 0

<=> x = 0 hoặc x =

8 5

4 Củng cố: (3p)

? Hệ thống các kiến thức đã học được vận dụng vào những dạng bài tập nào ?

? Nêu cách giải mỗi dạng bài tập đã chữa?

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2p)

- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy

- Làm lại các dạng bài tập: Bài tập 55,56,57,58,59/ SBT

- Tiếp tục hoàn thành phần còn lại của đề cương ôn tập HK I

Trang 12

Ngày soạn: 28/11/2019 Tiết 33

ÔN TẬP HỌC KỲ I ( Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập phép chia đa thức Ôn tập định nghĩa, tính chất cơ bản của phân thức đại số,

quy tắc cộng, trừ phân thức

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép toán nhân, chia đa thức

- Kĩ năng về rút gọn, quy đồng để cộng trừ các phân thức

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

4 Thái độ

- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

II.CHUẨN BỊ

HS: - Sách vở, đồ dùng học tập, Học thuộc bài cũ ở nhà

GV: - SGK,SGV, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, máy chiếu

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- DH gợi mở vấn đáp

- Phát hiện giải quyết vấn đề

- DH hợp tác nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ ( xen vào thời gian giảng bài);

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1

- Mục đích: Nêu những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ

tư duy còn lại của tiết trước về phép chia đa thức, phân thức đại số

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

? Ở học kì 1 các em đã học những kiến thức cơ bản Hs trả lời

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:03

w