- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện phép toán, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức, rút gọn phân thức tính tổng, hiệu các phân thức có mẫu thức [r]
Trang 1Ngày soạn: 28/11/2019 Tiết 31
LUYÖN TËP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố quy tắc phép cộng, trừ phân thức
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng thực hiện cộng phép trừ phân thức, đổi dấu phân thức, thực hiện 1 dãy các
phép toán cộng trừ phân thức Bồi dưỡng các bài toán thực tế bằng các bài toán chứa biến, tính giá trị biểu thức
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ
- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực
* Tích hợp giáo dục đạo đức
Giúp các em ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ
HS: - Sách vở, đồ dùng học tập, Học thuộc bài cũ ở nhà
GV: - SGK,SGV, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, máy chiếu
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- DH gợi mở vấn đáp
- Phát hiện giải quyết vấn đề
- DH hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)
- Mục tiêu: Học sinh nhắc lại kiến thức và vận dụng đơn giản công thức tổng quát
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Câu 1: Thế nào là 2 phân thức đối nhau ?
Viết công thức tổng quát đổi dấu phân
thức ? Giải bài tập 34/SGK – 50 (a)
HS1: Hai phân thức đối là 2 phân thức có tổng bằng 0
Công thức:
;
Trang 2Câu 2: Phát biểu quy tắc phép trừ phân
thức Công thức tổng quát
Chữa bài 30/SGK
Hs nhận xét bài làm của bạn, sửa sai (nếu
có)
GV: yêu cầu HS nhận xét và chấm điểm
cho HS
Điều chỉnh
Bài 34/SGK
)
5 ( 7) 5 (7 ) 5 ( 7) 5 ( 7)
5 ( 7) 5 ( 7) 5 ( 7)
a
HS2: Quy tắc phép trừ
TQ:
Chữa bài 30/SGK – 50
2
)
2 6 2 6 2( 3) 2 ( 3)
2( 3) 2 ( 3) 2 ( 3) 2 ( 3) 2( 3) 1
2 ( 3)
a
x
Lớp giải bài tập 34/SGK
Hoạt động 2
- Mục đích: : Luyện tập dạng bài tập: Thực hiện phép tính (15 phút)
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, hs lên bảng trình bày
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRO
Gv kiểm tra bài làm của hs
GV: chốt lại để thực hiện phép
tính ở bài này ta đã sử dụng
những kiến thức sau
-đổi dấu phân thức để dẽ tìm mẫu
thức chung
-Quy đồng mẫu thức cộng trừ các
phân thức cùng mẫu
-Rút gọn kết quả
Bài 34/SGK – 50 áp dụng quy tắc đổi dấu rồi
thực hiện phép tính:
2
)
5 25 1 (1 5 ) 1 25
(1 5 ) 1 5 )(1 5 )
(1 5 )(1 5 ) (1 5 )(1 5 )
(1 5 )(1 5 ) (1 5 )(1 5 ) (1 5 )(1 5 ) (1 5 )
(1 5 )(1
b
x
x
1 5
5 ) (1 5 )
x
Hs nhận xét bài làm của hs, sửa sai (nếu có)
Bài 30 /SGK – 50 Thực hiện phép tính:
Trang 3Gv lưu ý một số sai lầm hs hay
mắc phải khi đổi dấu của phân
thức, vận dụng quy tắc đổi
dấu-chọn quy tắc đổi dấu- dấu-chọn phân
thức để đổi dấu cho phù hợp)
GV: Hãy nêu nhận xét cách giải
và kết quả > chấm điểm
GV: để cộng nhiều phân thức hay
trừ nhiều phân thức ta làm như
thế nào ?
GV: xét bài tập 35/ SGK
? đề yêu cầu gì? Nhận xét biểu
thức? Xác định đổi dấu của pt nào
cho phù hợp?
GV: lưu ý:
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng trình
bày lời giải
- GV: kiểm tra bài làm của hs, tổ
chức hs nhận xét, sửa sai bài làm
GV: đưa bài tập sau:
Xét xem các phép biến đổi sau
đúng hay sai:
a)
b)
x x
x x
c
? hãy giải thích những sai lầm của
phép biến đổi trên?
GV: nhấn mạnh các kỹ năng thực
3
Bài 35/ SGK – 50: Thực hiện phép tính:
- 2 hs lên bảng làm bài
)
( 1)( 3) ( 1)( 3) 2 (1 ) ( 3)( 3) ( 3)( 3) ( 3)( 3)
a
x
2
2
2
)
( 1) ( 1) ( 1)( 1) ( 1)( 1)
( 1)( 1)
b
( 1)( 1) ( 1)( 1) ( 1)
HS: dưới lớp làm vào vở
HS nhận xét bài của bạn, thống nhất lời giải đúng
- HS làm bài tập chép
Bài chép HS:
sai vì x+1 không phải đa thức đối của x- 1
HS:
x x
x x
sai vì x+1 không phải đa thức
đối của 1+x
Trang 4hiện phép trừ phân thức => áp
dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc đằng
trước có dấu trừ => phân tích đa
thức thành nhân tử => rút gọn
GV: yêu cầu giải bài tập 31/SGK
? Bài toán yêu cầu gì ? Nhận xét
các phân thức?
? Để chứng tỏ mỗi hiệu sau bằng
1 phân thức có tử bằng 1 ta làm
như thế nào ?
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng thực
hiện bước biến đổi
GV: từ bài giải trên ta có:
1 ( 1)
?
GV: Nói rõ hơn quy luật-để rõ
hơn cho việc o quy đồng mẫu mà
tách
GV: cho HS làm bài tập 32/SGK
? Đề yêu cầu gì? Hãy nhận xét
các phân thức ?
? để giải bài này ta có thể áp dụng
bài tập trên để tách các phân thức
không ?
? Hãy giải bài tập trên?
- Hs đứng tại chỗ làm bài
GV: chốt lại cách giải bằng bài
toán tổng quát
Điều chỉnh
hs trả lời câu hỏi của gv
Bài 31/SGK – 51: Chứng tỏ rằng mỗi hiệu sau
bằng 1 phân thức có tử bằng 1
)
1 ( 1)
a
x x
)
1
b
xy x y xy x y x y y x
xy y x xy y x xy y x xy
Bài 32/SGK – 50: Tính nhanh:
- Hs trả lời câu hỏi của gv
- Hs đứng tại chỗ làm bài
( 1) ( 1)( 2) ( 2)( 3) ( 3)( 4)
*
n
n N
x x n
Hoạt động 3
- Mục đích: Luyện tập dạng bài tập: Tìm phân thức (7 phút)
Rèn kĩ năng tư duy lôgic
Trang 5- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, tái hiện, hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
GV: yêu cầu HS làm bài 37/SGK
Gọi phân thức phải tìm là
C
D thì theo bài ra
ta có được điều gì ? biến đổi như thế nào
để tìm phân thức đó?
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các em
ý thức về sự đoàn kết, rèn luyện thói quen
hợp tác
Điều chỉnh
- Hs hoạt động theo nhóm nhỏ để tìm lời giải
Bài 37/SGK
Gọi phân thức phải tìm là
C
D theo bài
Hoạt động 4
- Mục đích: Luyện tập dạng bài tập: Bài toán có nội dung thực tế (10 phút)
Rèn kĩ năng tư duy lôgic, lồng ghép kiến thức với thực tế cuộc sống
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, tái hiện, hoạt động nhóm nhỏ
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
GV: yêu cầu HS làm bài
36/SGK
? Hãy biểu diễn qua x
Số sản phẩm sản xuất trong
1 ngày theo kế hoạch
?Số sản phẩm thực tế đã làm
trong 1 ngày
?Số sản phẩm làm thêm
trong 1 ngày
? Tính sản phẩm làm thêm
trong 1 ngày với x= 25
GV: kẻ sẵn bảng số liệu, yêu
cầu
? Số sản phẩm làm thêm 1
ngày biểu thị bằng biểu thức
nào
Bài 36/SGK – 51
HS: đọc đề bài SGK- Tóm tắt bài toán a) Biểu diễn qua x:
Kế hoạch
10000(SP) x( ngày) 10000
x
Thực tế 10080(SP) x-1 (ngày) 10080
1
x
HS lên bảng điền vào bảng số liệu
Số sản phẩm làm thêm 1 ngày là:
10080 1
x -
10000
x
b) Số sản phẩm làm thêm trong 1 ngày với x = 25
Trang 6? Số sản phẩm làm thêm
trong 1 ngày với số ngày là
25 bằng bao nhiêu
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
Điều chỉnh
10080 10000
25 1 25 = 420 – 400 = 20 ( sản phẩm)
Hs hoạt động theo nhóm nhỏ Đại diện một nhóm lên bảng trình bày HS: các nhóm khác theo dõi bổ sung
4 Củng cố(2p)
GV: Yêu cầu nhắc lại các kiến thức đã được ôn tập trong tiết học
- Nêu các dạng bài tập vận dụng quy tắc cộng, trừ phân thức?
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2p)
* Về nhà:
- Học bài : Ôn quy tắc cộng trừ phân thức đại số, quy tắc đổi dấu
- Làm bài tập :33/SGK – 51 ; 26 -> 28/SBT
- Chuẩn bị; Làm đề cương ôn tập học kỳ
Ngày soạn: 28/11/2019 Tiết 32
ÔN TẬP HỌC KỲ I ( Tiết 1)
Trang 7I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập các phép toán về đa thức Củng cố các HĐT đáng nhớ để vận dụng vào giải toán
2 Kỹ năng
- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện phép toán, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành
nhân tử, tính giá trị của biểu thức, rút gọn phân thức tính tổng, hiệu các phân thức có mẫu thức khác nhau
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ
- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực
* Tích hợp giáo dục đạo đức
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ
HS: - Sách vở, đồ dùng học tập, Học thuộc bài cũ ở nhà
GV: - SGK,SGV, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, máy chiếu
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- DH gợi mở vấn đáp
- Phát hiện giải quyết vấn đề
- DH hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ ( xen vào thời gian giảng bài);
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Hệ thống những nội dung kiến thức chính :Ôn tập phép nhân đơn thức với
đa thức, đa thức với đa thức, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, phân tích đa thức thành nhân
tử - Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Ở học kì 1 các em đã học những kiến
thức cơ bản nào?
Hs trả lời
Trang 8? hãy nêu các mảng kiến thức chính ở
chương phép nhân chia đa thức?
GV: trình chiếu các nhánh cấp 1 của sơ
đồ tư duy
? Phát biểu quy tắc và viết dạng tổng
quát của phép nhân đơn thức với đa thức
GV: trình chiếu các nhánh cấp 2,3 của
phép nhân đơn với đa thức
? Phát biểu quy tắc và viết dạng tổng
quát của phép nhân đa thức với đa thức?
GV: trình chiếu các nhánh cấp 2,3 của
phép nhân đa với đa thức
? Điền vào chỗ trống để hoàn thành bảy
hằng đẳng thức đáng nhớ?
GV trình chiếu để hoàn thành nhánh cấp
2, 3 của bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Hs trả lời
Hs ghi bài theo sơ đồ tư duy
Hoạt động 2:
- Mục đích: Ôn tập dạng bài tâp: Phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức (5 phút)
- Phương pháp: Gợi mở, hs hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: áp dụng giải bài tập 1 Bài 1: Tính:
Trang 9Yêu cầu 2 HS lên bảng cùng thực
2
5 xy( xy – 5x+10y) =
2
5 x2y2 – 2x2y + 4xy2
b) ( x +3y)(x2 – 2xy)
= x3 – 2x2y + 3x2y – 6xy2 = x3 + x2y – 6xy2
Hoạt động 3:
- Mục đích : Ôn tập dạng bài tâp: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức (10 phút)
- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, tái hiện
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: yêu cầu HS nêu cách giải dạng bài
tập 2 (đối với từng phần)
? Đối với câu b ta làm như thế nào
Có làm như câu a không? Vì sao?
? Đối với việc rút gọn phân thức ta có
làm như câu a; b không ? Sử dụng kiến
thức nào để rút gọn phân thức?
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
GV: cho HS giải bài tập 3
? Bài toán yêu cầu gì? em có nhận xét gì
về biểu thức trên?
? Để tính nhanh giá trị của bài tập này ta
phải làm như thế nào ?
? Nêu cách giải bài tập dạng này
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày
- Tổ chức cho hs nhận xét, sửa sai (nếu
có) bài làm của hs
GV: chốt lại: đối với cách giải bài 1; 2; 3
đều thu gọn biểu thức vậy để thu gọn
- HS trả lời câu hỏi của gv
- Hs nêu cách giải bài tập trên
- HS lên bảng trình bày, dưới lớp làm vào vở
Bài 2 : Rút gọn biểu thức:
a) ( x – 3)( x + 3) – ( x – 2)( x + 1)
= x2 – 9 – (x2 – x – 2) = = x2 – 9 – x2
+ x + 2
= x – 7 b) ( 2x + 3)2 + ( 3x – 1)2 + 2.( 2x + 3)(
3x – 1)
= ( 2x + 3 + 3x – 1)2 = ( 5x + 2)2
-HS: Sử dụng tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức
2
)
3( 2) ( 2 4)
c
x
x x x
HS: lên bảng trình bày lời giải
HS: dưới lớp làm bài 2 vào d)
2
15 ( 5) 3( 5)
e) 2
45 (3 ) 45 ( 3)
3
15 45 15 ( 3)
Bài 3: Tính nhanh giá trị của biểu
thức:
HS trả lời theo câu hỏi của gv
HS: Tách hạng tử để nhóm các hạng tử
a) M = x4- 12x3 + 12x2 – 12x + 111
Trang 10biểu thức ta làm như thế nào ?
HS: biểu thức là đa thức: phân tích đa
thức thành nhân tử, khai triển tích
( HĐT)=> thu gọn các hạng tử đồng
dạng
Biểu thức là phân thức: rút gọn phân
thức
Điều chỉnh
tại x = 11
M = ( x4 – 11x3) – ( x3 – 11x2) +( x2 – 11x) -(x-11)+ 100
= x3 ( x – 11) – x2( x – 11) + x( x – 11)–( x – 11) + 100
= (x – 11)( x3 – x2 + x–1) + 100 Thay x = 11 vào biểu thức ta có:
M = ( 11 – 11)( 113 – 112 – 11– 1) +
100 = 100 b) N= x( x – y) + y( y – x) tại x = 53 ;
y = 3 N= x(x – y) – y( x – y)=( x – y)(x – y)=( x– y)2
Thay x = 53 ; y = 3 vào biểu thức vừa thu gọn ta có: (53 – 3)2 = 502 = 2500
- hs lên bảng trình bày lời giải
- hs nhận xét bài giải của bạn, sửa sai (nếu có)
Hoạt động 4
- Mục đích : Ôn tập dạng bài tâp: Phân tích đa thức thành nhân tử
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, tái hiện
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: yêu cầu 2 HS lên bảng giải câu
a; b Lớp làm vào vở
Tương tự với các câu c; d Sau khi
HS nêu phương pháp giải
?đối với phần a, để phân tích đa
thức thành nhân tử ta dựa vào cơ sở
nào ?
- Tổ chức hs nhận xét, sửa sai bài
làm của hs
?Đối với câu c, ta làm như thế nào
để phân tích đa thức thành nhân tử
? Tại sao không nhóm các hạng tử
khác với x3
? Đối với câu d, ta dựa cơ sở nào để
- 1 hs đọc đề bài
- 2 hs lên bảng làm câu a, b
Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x3 – 3x2 – 4x + 12 = (x3 – 3x2) – (4x - 12)
= x2 ( x – 3) – 4( x – 3) = ( x – 3)( x2 – 4)
= ( x – 3)( x -2 )( x+ 2) b) 2x2 – 2y2 – 6x – 6y = ( 2x2 – 2y2) – ( 6x + 6y)
= 2( x2 – y2) – 6( x + y) = 2( x – y)(x +y) – 6( x+ y)
= 2( x + y)( x – y – 3)
- Hs nhận xét, sửa sai (nếu có) bài làm của bạn
- hs trả lời câu hỏi của gv để nêu phương pháp giải các dạng bài tập trên
- 2 hs lên bảng làm câu c, d c) x3 + 3x2 – 3x – 1 = ( x3 – 1 ) + ( 3x2 – 3x)
= ( x – 1)(x2+ x +1) + 3x ( x - 1)
= ( x – 1)( x2 +x +1 + 3x) = ( x – 1)( x2 + 4x +
Trang 11phân tích thành nhân tử
GV chốt lại: để phân tích đa thức
thành nhân tử ta dựa vào các
phương pháp đã học, để phân tích
đa thức thành nhân tử
*Tích hợp đạo đức: Giúp các em
làm hết khả năng của mình
Điều chỉnh
1) d) x4 – 5x2 + 4 = x4 – x2 – 4x2 + 4
= ( x4 – x2) – ( 4x2 – 4) = x2( x2 - 1) – 4( x2 – 1)
= ( x2- 1) ( x2 – 4) = ( x – 1)( x + 1)( x – 2) ( x + 2)
e) x4 + 4 = x4 + 4 + 4x2 - 4x2 = ( x4 + 4x2 + 4) – 4x2
= ( x2 + 2)2 – ( 2x)2 = ( x2 + 2x +2)( x2 – 2x + 2)
- thực hiện như phần trên
Hoạt động 5:
- Mục đích: Ôn tập dạng bài tâp: Tìm x
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, tái hiện
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? Để tìm x ta cũng thu gọn biểu thức về
dạng biểu thức chứa biến ở 1 vế dạng
ax + b = 0
=> x = -
a
b
Điều chỉnh
Bài 14/SGK – 9)
a) x( 2x – 7) – 4x +14 = 0
<=> x( 2x – 7) – 2( 2x – 7) = 0
<=> ( 2x – 7)( x – 2) = 0 2x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0
x =
7
2 hoặc x = 2 b) ( 12x3 + 24x2 ) : 6x2 – ( 2x2 – 3x ) :
1
3x = 1
<=> 2x + 4 – 6x + 9 = 1
<=>- 4x + 13 = 1
<=> - 4x = - 12 => x = 3 c) 8x – 5x2 = 0
x( 8 – 5 x) = 0 => x = 0 hoặc 8 – 5x = 0
<=> x = 0 hoặc x =
8 5
4 Củng cố: (3p)
? Hệ thống các kiến thức đã học được vận dụng vào những dạng bài tập nào ?
? Nêu cách giải mỗi dạng bài tập đã chữa?
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2p)
- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
- Làm lại các dạng bài tập: Bài tập 55,56,57,58,59/ SBT
- Tiếp tục hoàn thành phần còn lại của đề cương ôn tập HK I
Trang 12Ngày soạn: 28/11/2019 Tiết 33
ÔN TẬP HỌC KỲ I ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập phép chia đa thức Ôn tập định nghĩa, tính chất cơ bản của phân thức đại số,
quy tắc cộng, trừ phân thức
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép toán nhân, chia đa thức
- Kĩ năng về rút gọn, quy đồng để cộng trừ các phân thức
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ
- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực
* Tích hợp giáo dục đạo đức
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ
HS: - Sách vở, đồ dùng học tập, Học thuộc bài cũ ở nhà
GV: - SGK,SGV, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, máy chiếu
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- DH gợi mở vấn đáp
- Phát hiện giải quyết vấn đề
- DH hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ ( xen vào thời gian giảng bài);
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Nêu những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ
tư duy còn lại của tiết trước về phép chia đa thức, phân thức đại số
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Ở học kì 1 các em đã học những kiến thức cơ bản Hs trả lời