1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dai 8 - Tiet 16

2 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông [Tên Trường]
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS hiểu đợc điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức.. + Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức.. + Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc thực hiện các phép tính chia

Trang 1

Ngày soạn : / / 200 …

Ngày dạy : / / 200 … Tiết 15: chia đa thức cho đơn thức ================

I Mục tiêu bài dạy.

+ HS hiểu đợc điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức

+ Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức

+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc thực hiện các phép tính chia khi làm các BT vận dụng

II chuẩn bị của GV và HS

GV: + Bảng phụ ghi các VD và BT

HS: + Nắm vững quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

+ Làm đủ bài tập cho về nhà

III ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.

1 ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số HS, tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy thực hiện các phép chia:

a) 15x2yz: (–3xy) =

b) 1

2 x2 : 3 x4 =

+ 1 Học sinh áp dụng quy tắc để chia:

a) 15x2yz: (–3xy) = –5xz b) 1

2 x2 : 3 x4 = 23x

IV tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Quy tắc chia đa thức cho đơn thức Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

+ Giáo viên cho học sinh thực hiện ?1:

Cho đơn thức 3xy2

 Hãy viết 1 đa thức mà các hạng tử đều chia hết cho

đơn thức 3x y 2

 Cộng các kết quả vừa tìm đợc

GV yêu cầu HS nhắc lại khi nào đơn thức A chia hết

cho đơn thức B

*) Hệ số tuỳ chọn

*) Biến phải tối thiểu bằng phần biến trong đơn thức

chia (biến giống nhau thì mũ phải không nhỏ hơn)

*) Đợc phép them các biến khác

+ Sau khi học sinh lấy đợc vài VD, GV thông báo về

quy tắc, yêu cầu học sinh đọc nội dung trong SGK

+ GV cho học sinh quan sát ví dụ trong SGK:

(30x4y – 253 x2 y – 3x3 4y ): 53 x2 y3

= (30x4y : 53 x2 y ) + (– 253 x2 y : 53 x2 y ) 3

+ (– 3x4y : 53 x2 y )3

= 6x2– 5 – 3 2

x y 5

Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt

một số phép tính trung gian.

+ Học sinh thực chọn các đơn thức chia hết cho

đơn thức 3x y : 2

(sau đây là 1 VD khác SGK) VD: (30x2 y3– 15 xy 2 z + 21x y ): 3x2 y 2

= (30x2 y : 3x3 y ) ( 15 xy2 – 2 z : 3x y )2

+ ( 21x y : 3x2 y )2

= 10xy 5z + 7

Học sinh đọc QT:

Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trờng hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

+ HS quan sát ví dụ chia đa thức cho đơn thức và thấy đợc đây chính là việc chia các cặp đơn thức

Hoạt động 2: áp dụng làm các bài tập Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

Trang 2

+ GV cho học sinh quan sát trên bảng phụ ví dụ giải

của SGK:

a) Khi thực hiện phép tính chia:

(4x4 – 8x2 y + 12x2 5y) : (– 4x2)

Bạn Hoa viết:

(4x4 – 8x2 y + 12x2 5y) = – 4x2(–x2 + 2y – 32 x3

y)

nên:

(4x4 – 8x2 y + 12x2 5y) : (– 4x2) = –x2 + 2y – 32

3

Em hãy nhận xét xem bạn Hoa giải đúng hay sai?

b) Làm tính chia:

(20x4– 25x2 y –32 x2y) : 5x2y

+ GV yêu cầu HS trình bày nhanh kết quả phép chia

bằng cách bỏ đi các phép tính trung gian

+ GV tính chất cho HS làm ngay các BT (vì sau bài này

không có tiết LT)

Bài 63: Không làm tính chia co biết đa thức A có

chia hết cho đa thứ B hay không?

A = 15xy + 17xy2 3 + 18y2

B = 6y 2

GV củng cố khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức

B (nhấn mạnh chỉ căn cứ vào phần biến)

Bài 64: Làm tính chia

a) ( 2x 5 + 3x2–4x3) : 2x2

b) (x3–2x2y + 3x y ): (–2 1

2x)

c) (3x2 y ) + 62 x2 y3– 12xy) : 3xy

Bài 65: (GV treo bảng phụ)

Làm tính chia:

[3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : (y – x)2

GV gợi ý:

Hãy so sánh: (y – x)2 và : (x – y)2

Vậy có thể thực hiện phép tính ntn?

Bài 66:

Đa thức: A = 5x 4 4x3+ 6x2y

có chia hết cho đơn thức

B = 2x2 không?

GV cho học sinh quan sát bài tập này và củng cố khái

niệm đa thức A chia hết cho đơn thức B

+ GV củng cố toàn bài

+ HS quan sát bài giải trên bảng phụ và nhận xét:

– Bạn hoa giải đúng

– Nếu phân tích đa thức thành nhân tử đúng bằng số chia thì kết quả khi chia chính bằng nhân tử còn lại:

Tổng quát: để thực hiện phép chia M : A

Mà khi phân tích ta đợc: M = A T Thì phép chia M : A = A T : A = T + HS lên bảng thực hiện:

(20x4y– 25x2 y –32 x2y) : 5x2y

= 5x2y.(4x2 – 5y – 3

5) : 5x2y

= 4x2 – 5y – 3

5 + HS trả lời ngay BT 63:

Đa thức A chia hết cho đa thức B, (vì mọi biến của đa thức B đều có mặt trong A và số mũ trong B không vợt quá biến cùng loại ở A)

+ 3 HS lên bảng thực hiện chia trong BT 64 (bỏ qua các bớc tính trung gian):

a) ( 2x 5 + 3x2–4x3) : 2x2

= –x3 + 1,5 2x

= –x3 – 2x + 1,5 b) (x3–2x2y + 3x y ): (–2 1

2x)

= 2x2 + 4xy 6 y 2

c) (3x2 y ) + 62 x2 y3– 12xy) : 3xy

= xy + 2xy2– 4

+ HS thấy đợc tính chất hai biểu thức đối nhau thì

[3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : (y – x)2

= [3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : (x – y)2

= 3(x – y)2 + 2(x – y) – 5 + HS đọc và trả lời:

Bạn Quang đã hiểu đúng khái niệm khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B Còn bạn Hà cha hiểu đúng khái niệm này.

V Hớng dẫn học tại nhà.

+ Nắm vững cách chia 1 đa thức cho 1 đơn thức

+ BTVN: BT trong SBT

+ Chuẩn bị cho tiết sau: Chia đa thức một biến đã sắp xếp.

Ngày đăng: 27/08/2013, 01:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV cho học sinh quan sát trên bảng phụ ví dụ giải của SGK: - Dai 8 - Tiet 16
cho học sinh quan sát trên bảng phụ ví dụ giải của SGK: (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w