- Học sinh biết vận dụng các tính chất để làm bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch.. - Học sinh biết vẽ đồ thị hàm số.[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/11/2019
Ngày giảng: 11/11/2019
CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch
- Học sinh nắm được các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch
- Học sinh nắm đươc khái niệm hàm số và đồ thị hàm số
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết vận dụng các tính chất để làm bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch
- Học sinh biết vẽ đồ thị hàm số
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
- Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh trong khi làm bài tập và vẽ đồ thị
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
Tiết 23 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không HS hiểu các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
2 Kỹ năng:
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của mỗi đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
Trang 25 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, thước
- HS : SGK, máy tính
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp
- Hoạt động nhóm
- Luyện tập thực hành
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình đàm thoại
2 Kĩ thuật dạy học:
-Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa về đại lượng tỉ lệ thuận.
- Mục đích: Học sinh tìm hiểu định nghĩa về đại lượng tỉ lệ thuận
- Thời gian: 17 phút
- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV yêu cầu hs đọc và làm?1
- GB : Có nhận xét gì về 2 đại
lượng S và t, m và V
- GV: Thế nào là 2 đại lượng
tỉ lệ thuận?
- GV: y tỉ lệ thuận với x thì x
có tỉ lệ thuận với y không?
Tìm hệ số tỉ lệ?
- GV: Yêu cầu hs trả lời ?2
- GV: Nhận xét?
1 Định nghĩa
- Hs làm nháp
- 1HS trình bày kết quả trên bảng
?1 a) S = 15.t b) m = D.V
m = 7800.V
* Nhận xét:
Các công thức trên đều có điểm giống nhau: đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với 1 hằng số
* Định nghĩa (sgk - 52)
- HS trả lời ?2
?2
y =
3 5
x (vì y tỉ lệ thuận với x)
5
3
Trang 3- GV: Yêu cầu HS trả lời ?3
- Gv treo bảng phụ ?3
- GV : Nhận xét?
Điều chỉnh, bổ sung:
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số 5 3 Chú ý: (SGK-52) - Hs làm nháp Gọi x, y, z, t là khối lượng các con khủng long a,b,c,d Ta có: x, y, z ,t tỉ lệ với chiều cao của cột => x y z t 10 8 50 30 1 => y= 8, z =50, t =30 ?3 Cột a b c d Chiều cao (mm) 10 8 5 0 3 0 * Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận - Mục đích: Học sinh tìm hiểu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận - Thời gian: 13 phút - Phương pháp: Vấn đáp, - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu hs trả lời ?4 theo nhóm Nhận xét bài làm? Qua bài toán hãy nêu các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận? Điều chỉnh, bổ sung:
2 Tính chất: - Hs thảo luận theo nhóm làm ?4: ?4 a) y và x tỉ lệ thuận => y = kx => y1=k.x1=> 6= k.3=> k=2
=> 1 1 y x = 2 2 y x = =2 Đại diện một nhóm trình bày trên bảng b) y2 = 2.x2 = 2.4=8
y3 = 2.x3 = 2.5=10
y4= 2.x4 = 2.6 =12
c) Nhận xét
2 k
* Tính chất (SGK- 53)
- 1 HS trình bày trên bảng
Vì y tỉ lệ thuận với x: y = k.x
Trang 4
=>
1 1
y
x =
2 2
y
x =
3 3
y
x = … = k
=> 2
1
x
x =
1 2
y
x ;
1 3
x
x =
1 3
y
x
4 Củng cố, luyện tập:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏibài tốt x -3 -1 1 2 5
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1 phút)
- GV: Yêu cầu HS về nhà:
+ Học thuộc và nắm chắc định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
+ Làm các bài tập: 3; 4 (SGK – 54)
1; 2; 3; 4; 5(SBT – 65)
Trang 5Ngày soạn: 7/11/2019
Ngày giảng:13/11/2019 Tiết 24
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, chia tỉ lệ
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng t/c của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau,
kĩ năng trình bày lời giải dạng toán đại lượng tỉ lệ thuận
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, thước
- HS : SGK, máy tính
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp
- Hoạt động nhóm
- Luyện tập thực hành
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình đàm thoại
2 Kĩ thuật dạy học:
-Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Yêu cầu HS nêu
định nghĩa hai đại lượng tỉ
lệ thuận? Tính chất?
Làm bài tập 3 (SGK
- 54)
- HS trả lời câu hỏi và làm bài t ập:
- Bài 3 (SGK – 54):
m V
Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thuận với nhau vì:
k 7,8
V V V V V (tính chất)
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Bài toán 1
- Mục đích: HS vận dụng kiến thức để làm bài toán 1
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thực hành - hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV y/c HS nghiên cứu bài toán 1
(SGK-54)
- GV: Đề bài cho ta biết những gì?
Yêu cầu ta phải làm gì?
- GV: Khối lượng và thể tích là hai
đại lượng quan hệ với nhau như thế
nào?
- GV: y/ c HS Làm bài 1?
- Nhận xét?
- Hãy phát biểu bài toán tương tự?
- GV: Yêu cầu hs đọc ?1
- Trước khi làm bài GV hướng dẫn
- HS nghiên cứu làm bài toán 1 trên giấy nháp và vào vở
- 1HS trình bày kết quả trên bảng
Bài toán 1: (SGK-54)
Gọi khối lượng của 2 thanh chì tương ứng
là m1 (g) và m2 (g), vì khối lượng và thể tích là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên:
12 17 Theo bài m 2 m 1 56,5 (g), áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
11,3
17 12 17 12 5
1 2
m 11,3.12 135,6
m 11,3.17 192,1
Vậy khối lượng của 2 thanh chì lần lượt là 135,6 g và 192,1 g
- HS : Nhận xét
- HS: 1 HS phát biểu bài toán chia 1 số thành các số tỉ lệ với 12 và 17
- HS làm nháp
1 HS trình bày kết quả trên bảng
?1
Giải
Trang 7HS phân tích để có
m m
=
10 15
Điều chỉnh, bổ sung:
Gọi khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1 (g) và m2 (g) Do khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có: 1 2 1 2 1 2 m m m +m 222,5 = = = =8,9 10 15 10+15 25 m =8,9.10=89 m =8,9.15=133,5 Vậy thanh kim loại thứ nhất nặng 89 g Thanh kim loại thứ hai nặng 133,5 g *Chú ý (SGK - 55) * Hoạt động 2: Bài toán 2 - Mục đích: HS vận dụng kiến thức để làm bài toán 2 - Thời gian: 11 phút - Phương pháp: Thực hành - hoạt động cá nhân - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Làm bài toán 2 Đề bài cho ta biết những gì? Yêu cầu ta phải làm gì? Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm ?2 Nhận xét? Gv chốt lại bài - HS: Đọc bài
- HS: Đại diện một nhóm lên trình bày bài Bài toán 2(SGK-55) ?2 Giải Gọi số đo các góc là A, B, C Ta có: o C B A 180 Và:A: B: C 1 : 2 : 3 => 1 2 3 1 2 3 A B C A B C =
0 0 180 30 6 => A= 300; B= 2 300 ; C = 3 300 - Nhận xét :
4 Củng cố, luyện tập:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Trong bài hôm nay chúng
ta đã vận dụng những kiến thức
-HS trả lời câu hỏi của GV:
Bài 6 (SGK -55)
Trang 8nào để làm bài tập.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 6
(SGK -55) và làm Một HS lên
bảng trình bày
Giải
a) Khối lượng của dây và chiều dài của dây là 2 đại lượng tỉ lệ thuận.
1 25 y
= 25.x
b) 4,5 kg= 4500 g Ta gọi chiều dài của 4,5 kg dây là x, ta có:
180(m)
4500 25 25
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm bài 5,7, 8 ( SGK - 56)
- Làm các bài tập ở phần luyện tập