Hoạt động 3 : Giúp học sinh sử dụng để tính thành thạo các phép tính coäng vaø nhaân Giới thiệu cho học sinh nắm được các phím chức năng : mở, tắt , các chữ số cộng, xoá Căn cứ vào bài đ[r]
Trang 1Chương 1 : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU CỦA BÀI :
- Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp thông qua các ví dụ về tập hợp
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu và .
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên :Phấn màu để làm nổi ký hiệu
– Học sinh : Phấn, bảng con
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Oån định : Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ (không) 3.Dạy bài mới:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
5 phút – Hoạt động 1: Học sinh làm quen với
khái niệm tập hợp
I CÁC VÍ DỤ :
– Tập hợp các chiếc bàn trong lớp học
Quan sát hình 1 SGK hãy cho biết tập hợïp các đồ vật đặt trên bàn?
Cho ví dụ minh hoạ về khái niệm tập hợp trong cuộc sống cũng như trong toán học
– Cả lớp quan sát và gọi học sinh phát biểu
– HS làm bảng con các ví dụ
– Tập hợp các chữ cái trong từ "Lam Sơn"
– Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
– Hoạt động 2 : Các cách viết tập
hợp và sử dụng ký hiệu ;
II CÁCH VIẾT– Ý HIỆU:
5 phút – Để đặt tên cho tập hợp ta dùng ký
hiệu gì?
– Giáo viên giới thiệu cách viết tập hợp theo quy định :
– Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp
VD1:
A = {0; 1; 2; 3}
Hay A = (1, 3, 2, 0}
– Vậy tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết như thế nào?
A = {0, 1, 2, 3} hay A = {1, 3, 2, 0}
– Tất cả học sinh làm trong bảng con
0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
– Khi đó các số 0, 1, 2, 3 được gọi là Ký hiệu :
TUẦN 01
NS:03/9/07
ND:05/9/07
Trang 2gì của tập hợp A?
– Giáo viên giới thiệu ký hiệu ,
3A đọc là 3 thuộc A hay 3 là phần tử của A
6A đọc là 6 không thuộc
A hay 6 không là phần tử của A
5 phút – Hãy dùng ký hiệuvà để chỉ các
phần tử thuộc tập hợp A và các phần
tử không thuộc tập hợp A
– Làm bài tập ?1 trang 6 SGK
VD2: Viết tập hợp các chữ cái trong
từ "Nha Trang" B = {N, H, A, T, R ,
G}
Chỉ liệt kê một lần phần tử N, H, A
– Học sinh cả lớp làm trong bảng con
- 1 HS Nhận xét
VD2:
B = {N, H, A, T, R, G}
– Qua hai ví dụ trên hãy cho biết giữa
các phần tử khi nào dùng dấu "," khi
nào dùng dấu ";"? Tại sao?
5 phút – Như vậy để viết một tập hợp ta cần
chú ý điều gì?
– Ở ví dụ 1 còn có cách viết nào để
diễn tả nội dung của tập hợp A?
=> Giáo viên giới thiệu cách viết tập
hợp nêu tính chất đặc trưng
* Chú ý: SGK trang 5
– Tập hợp A còn có thể viết :
A = {xN/x<4} trong đó N là tập hợp các số tự nhiên
* Để viết một tập hợp ta có
thể :
– Vậy để xác định một tập hợp ta có
mấy cách viết? Đó là những cách viết
nào?
– Liệt kê các phần tử của tập hợp
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử
5 phút – Ngoài cách trên người ta còn minh
họa tập hợp bằng một hình vẽ như thế
nào?
* Cần lưu ý học sinh đường cong kín
* Dùng sơ đồ Ven :
A
B Hoạt động 3: Củng cố kiến thức ở
hoạt động 1 và 2
– Làm bài tập số 1 trang 6 SGK
Giáo viên cho học sinh nhận xét bài
làm của bạn và cho điểm
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Các hs khác làm bảng con
Liệt kê:A= {9;10;11;12;13} – Nêu tính chất đặc trưng
A = {x N/8<x<14} – 12 A, 16 A
.1 0 .2 3 .2.3 A N T H R G.
Trang 3– Làm bài tập số 3 trang 6 SGK
Hoạt động của giáo viên tương tự như
bài 1
* x A; y B
b A; b B
– Làm bài tập số 4 trang 6 SGK
Hoạt động của giáo viên tương tự bài 1
* A = {15; 26}
B = {1, a, b}
M = {bút}
H = {bút, sách}
IV.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : 5 phút
– Học sinh tìm thêm một số ví dụ về tập hợp
– Đọc trước bài tập hợp các số tự nhiên để tìm ra sự khác nhau giữa tập hợp N và N* – Làm bài tập về nhà
Bài 2, 5 trang 6 SGK
BT thêm : Cho hai tập hợp :
A = {a, b, c, d}
B = {b, m, n, p}
a)Tìm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B
b)Tìm các phần tử thuộc A mà không thuộc B
c) Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai
a A ; b B ; m B; c B, p B, d A, n A
1) Điền kí hiệu và vào ô: A={1;2;3}
1 A ; A 3 ; a A ; A 4 ; 2 A
2) A = { x N / 5 < x < 15 và x là số chẵn } Chọn câu đúng :
a) A = {6 ; 7 ; 8 ; 10 ; 14 }
b) A = { 6 ;8 ;10;12 ;14 }
c) A = { 7 ; 9 ;11 : 13}
d) cả a, b, c đều sai
Trang 4TIẾT 2 § 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
-HS biết được tập hợp các số tự nhiên ,nắm được qui tắc về số tự nhiên trong tập hợp số tự nhiên,biết biểu diễn nột số tự nhiên trên tia số
-HS phân biệt được các tập N và N*,biết sử dụng các kí hiệu và ;biết viết số tự nhiên liền trứớc,liền sau của một số tự nhiên
- Rèn luyện cho HS có tính chất tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phu có vẽ sẵn tia số và chia khoảng cách trước ï,phấn màu
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định : Kiểm tra sỉ số
2.Các hoạt động:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
7
Phút
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài củ
GV:Gọi HS cho một ví dụ về tập
hợp?
BT 3(SGK tr 6)
Cho hai tập hợp
A=a,b;B=b,x,y.Điền kí hiệu
thích hợp vào ô vuông
x A ;y B;b A;b B
GV:đặt câu hỏi phụ với BT
-Tìm một phần tử thuộc tập hợp
A mà không thuộc tập hợp B
-Tìm một phần tử vừa thuộc tập
A vừa thuộc tập hợp B
-BT 5 (SGK tr6)
-3 HS lần lượt cho ví dụ về tập hợp
- cả lớp thực hiện phần bài tập vào bảng con
- 1 HS lên bảng trình bày kết quả
-Cho lớp nhận xét cách làm của bạn
-Đáp:a
- Đáp:b -HS đọc kết quả
12
phút
Hoạt Động 2: Oân lại tập N, qui
ước về thứ tự trong N , biết biểu
diễn số tự nhiên trên tia số ,
phân biệt tập N và N*
BT:Điền vào ô vuông các kí
hiệu hoặc
12 N; N
4 3
-GV vẽ tia số
-Gọi HS lên bảng biểu diễn bởi
một điểm trên tia số
GV: N=0;1;2;3;4;…………
N*=1;2;3;4;…………
Hỏi:có nhận xét gì về những
-Cả lớp làm trên tập -Một HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét về kết qủa của bạn
-HS:trong tập hợp N* thì không có phần tử 0
I TẬP HỢP N VÀ N *
0 1 2 3
TUẦN 01
NS:03/9/07
ND:06/9/07
Trang 5điểm khác biệt ở hai tập hợp
trên
GV:Rút ra kết luận
Hoạt động 2/b:
BT củng cố:Điền vào ô vuông
các kí hiệu hoặc cho đúng
5 N* ; 5 N
0 N* ; 0 N
-HS thực hiện vào tập -Một HS trình bày bài giải trên bảng
12
phút
Hoạt Động 3:
Thứ Tự Trong Tập Hợp Số Tự
Nhiên
GV đưa bảng phụ và yêu cầu
học sinh vẽ tia số trên giấy , sau
đó cho HS xác định các điểm
biểu diễn số 2 và 4
Hỏi:có nhận xét gì về vị trí của
các điểm biểu diễn số 2 với ø số
4 trên tia số
Vì số 2 lớn hơn số 4
-GV kế luận(ghi bảng)
BT củng cố:
Điền kí hiệu > hoặc < vào ô
vuông cho đúng
3 9 ; 15 7
-GV giới thiệu tiếp các kí hiệu
và
củng cố: viết tập hợp
A=x N/ 6 x 8bằng cách
liệt kê các phần tử của nó
- gv giới thiệu số liền trứơc số
liền sau
- củng cố:BT 6 (SGK tr 6)
- GV:Trong các số tự nhiên số
nào nhỏ nhất?
- Có số tự nhiên lớn nhất
không? vì sao?
GV kết luận:Tập hợp các số tự
nhiên có vô số phần tử
-HS: vị trí số 2 ở bên trái số 4
-HS: 4 lớn hơn 2
- HS thực hiện trên bảng
- Các hs khác làm bảng con
HS:18;100;a+1 34;999;b-1
-số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất -Không có số tự nhiên lớn nhất
vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó
II THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
0 1 2 3 4
-Trên tia số điểm ở bên tráibiểu diển số nhỏ hơn
ví dụ: điểm 2 ở bên trái điểm 4
Thứ Tự Trong Tập Hợp Số Tự Nhiên:
Nếu a<b và b< c thì a < c
Ví dụ: a<10 và 10 < 12 suy ra a<12
10
phút
Hoạt Động 4:Củng cố
Cho HS cả lớp thực hiện BT
bài 7;8 (SGK tr 8)
-Gọi HS lên bảng thực hiện
BT 7:A=13;14;15
B=1;2;3;4
C=13;14;15
BT 8: A=0;1;2;3;4;5
A=xN/ x 5
4 BT về Nhà
Trang 6phút 1/ lí thuyết:học kĩ nhận xét về
sự khác nhau giữa tập hợp N và
N*
-Thứ tự trong tập hợp các số tự
nhiên
-làm BT 9;10 SGK
-Đọc trước bài :Ghi Số Tự
Nhiên
1)Điền vào chỗ trống để mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần
a) 29 ; …… ;…………
b) ………;200 ;…………
c) …….; a ;………… với a N và a 1 d) ………; a- 1 ;…… với a N và a 2 2) Cho tập hợp M = { x N* / x < 10 } Điền kí hiệu thích hợp , vào ô 0 M ; 16 M ; 10 M ;8 M ;M 9
3) Viết các tập hợp sau vào ô trống tương ứng : Tập hợp A các số tự nhiên a mà a-5 = 4 A = { }
Tập hợp B các số tự nhiên a mà a.0 = 0 B = { }
Tập hợp C các số tự nhiên a mà a.0 = 1 C = { }
Tập hợp D các số tự nhiên a mà a + 6 = 6 D = { }
Trang 7TIẾT 3 § 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN
I/ MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- HoÏc sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HoÏc sinh thấy ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II, CHUẨN BỊ
-GV : - Bảng phụ 1
Số đã cho Số trăm Chữ số hàng
trăm
Số chục Chữ số hàng
chục
Số chữ số
5312
45 825
- Bảng phụ 2: Ghi sẵn các số La Mã từ 1 30
- HS: - Bảng con
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Oån định: kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ (7’): GV gọi 3 HS
HS1: - Viết tập hợp N và N*
HS2: - Tìm số liền trước và số liền sau của 4; 49 HS3: - Cho biết số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất, trong tập N , tập N*
3/ Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài ghi của HS
15’ HĐ1: Ôn tập về số và chữ số
- Để ghi số 98 ta phải dùng những
chữ số nào? Ghi theo thứ tự như thế nào?
- Có bao nhiêu chữ số được dùng
để ghi các số tự nhiên? Đó là những chữ
số nào?
- Vậy với 10 chữ số trên ta ghi
được bao nhiêu số tự nhiên
- Một số tự nhiên bất kỳ có thể có
bao nhiêu chữ số?
- GV đưa bảng phụ 1: GV cho số
550922
- Gọi HS điền vào các mục của
bảng phụ 1
- Khi viết các số tự nhiên có từ
năm chữ số trở lên, người ta viết như thế
nào?
Củng cố: bt 11b
HĐ2: HS hiểu được hệ thập phân
- gọi hs trả lời và cho hs khác nhận xét câu trả lời của bạn
- với 10 chữ số từ 0 9 có thể ghi được mọi số tự nhiên
- cho tất cả hs
1 Số và chữ số
- Dùng 10 chữ số từ 0
9 ta ghi được mọi số tự nhiên
- Một số tự nhiên có thể có một, hai hay nhiều chữ số
(SGK/9)
TUẦN 01
NS:03/9/07
ND:06/9/07
Trang 8- GV giới thiệu: Cách ghi các số tự
nhiên như trên gọi là cách ghi số trong
hệ thập phân
- Trong cách ghi đó: một chục
bằng bao nhiêu đơn vị? Một trăm bằng
bao nhiêu chục? ………
- Cho số 305952 – Chữ số nào lớn
nhất? Chữ số nào nhỏ nhất? Chữ số nào
được lập lại nhiều lần và nằm ở hàng
nào?
- Giá trị của chúng khác nhau như
thế nào?
- Cho số 235 Hãy viết số đó dưới
dạng tổng của các hàng đơn vị
+ 222 = ?
+ Em hiểu thế nào về ký hiệu ab? Phân biệt
ab với ab
+ ab = ? ; abc = ?
Củng cố: HS làm ?1/SGK
Nêu cách tìm số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ
số ? Tìm số nào trước ?
HĐ3: Cách ghi số la mã (5’)
- Giới thiệu 3 kí hiệu chính I , V , X
- Gọi HS đọc 12 số La mã trên
mặt đồng hồ
- GV giới thiệu các số la mã từ 1
30
- GV giới thiệu các thành phần tạo
nên số La mã Giá trị của số La mã là
tổng các thành phần của nó Trong cách
ghi số La mã: giá trị của các chữ số
giống nhau đứng ở những hàng khác
nhau thì thế nào?
HĐ 4 : Củng cố (5’) Đọc các số la mã sau:
XIV; XXVII; XXIX
Viết các số sau bằng số La Mã: 26 ; 14
Làm bài tập 12, 13ab,
Dựa vào bài tập ở phần trên để làm bài 13b
làm trên bảng con
gọi hs trả lời và hs khác nhận xét câu trả lời của bạn
235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3.10 + 5
222 = 200 + 22 + 2 = 2.100 + 2.10 + 2
- Số tự nhiên có 2 chữ số
ab = a.10 + b abc = a.100 +b.10+c
Yêu cầu một số học sinh đọc kết quả và cho biết cách tìm Các học sinh khác nhận xét
2/ Hệ thập phân :
- Trong hệ thập phân cứ 10 đơn
vị của một hàng thì làm thành một đơn vị
ở hàng liền trước nó
- Trong cách ghi số nói trên Giá trị của mỗi chữ số khhông những phụ thuộc vào vị trị của nó trong số đã cho
3/ Chú ý (SGK/9)
4/ Hướng dẫn về nhà (3’):
- Để hiểu về chữ số trong hệ La Mã các em nên xem phần “có thể em chưa biết trang 11/SGK
- Xem lại bài tiết 1 và đọc trước bài “Số phần tử của một tập hợp – tập hợp con”
- Hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà : Cho ba chữ số 1, 2 , 3 hãy viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số mà các chữ số khác nhau Tìm được bao nhiêu số ? Tương tự với bốn chữ số 1,2,3,4
- Làm bài tập 14, 15/trang 10
1) Số 62037 có thể viết thành :
a) 60000 + 200 +30 + 7
b) 60000 + 2000 + 30 +7
c) 60000 + 20 +37
Trang 9d) 620 +37
2) Điền vào ô trống những chữ số phù hợp :
Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục 1942
2491
9124
4912
3) Số la mã XXIX biểu thị cho số :
a) 24 ; b) 29 ; c) 31 ; d) a, b , c đều sai
Tiết 4 § 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP
TUẦN 02
NS:07/9/07
ND:011/9/07
7
Trang 10TẬP HỢP CON
I MỤC TIÊU:
- Học sinh có thể hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử , cũng có thể không có phần tử nào ; hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niện hai tập hợp bằng nhau
- HọÏc sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra mộ tập hợp là tập con hay không là tập con của một tập hợp cho trước , biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước , biết sử dụng đúng các ký hiệu ,
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ,
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ ghi các câu hỏi kt bài cũ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: kt sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
(Trả lời các câu hỏi đã được chuẩn bị trước)
- Cho một ví dụ về tập hợp và liệt kê các phần tử của nó
- Em hãy viết bằng kí hiệu “ 5 thuộc tập hợp số tự nhiên “
- Số 0 có thuộc tập hợp số N* không ? Viết bằng kí hiệu
- Để viết một tập hợp ta thường dùng mấy cách ? Đó là những cách nào ?
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 14, 15b/ (SGK/10)
- Sau khi làm xong giáo viên hướng dẫn lại và giáo viên nhận xét
3.Bài mới:
Các em đã biết thế nào là tập hợp, cách biểu diễn một tập hợp, vật một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, ta sang bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài ghi của HS
Hãy cho ví dụ một tập hợp có một phần tử
Hãy cho ví dụ một tập hợp có ba phần tử
Cho tập hợp:
A = 6 có 1 phần tử là 6
B = a ; b ; m có 3 phần tử
1 Số phần tử của tập hợp:
A = 6 có 1 phần tử là 6
B = a ; b ; m có 3 phần tử là a; b; m
Em hãy viết tập hợp các chữ số
Tập hợp này có bao nhiêu phần tử ?
C = 0: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
8; 9 có 10 phần tử
Qua tập hợp C giáo viên có thể hướng
dẫn học sinh các số tự nhiên từ a đến b
có b – a + 1 phần tử.
LT 21/trg14
Tập N có bao nhiêu phần tử ? N = 0 ; 1; 2; 3; 4; ……
có vô số phần tử
N = 0 ; 1; 2; 3; 4; ……
có vô số phần tử
Trang 11Giáo viên cho học sinh làm bài tập
miệng bài ?1
?1 D = 0 có 1 phần tử
E = bút; thước có 2
phần tử
H = x N * | x = 10 có
10 phần tử
Giáo viên cho học sinh đọc ?2
(SGK/12)
?2 Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
Tìm tập hợp các số tự nhiên x mà x
+ 5 = 2 ?
Không tìm được giá trị nào , có nghĩa là
tập hợp đó không có phần tử nào ; ta
gọi nó là tập hợp rỗng
Không có
- Các hs làm bảng con
Chú ý:
Tập hợp không có phần tử nào là tập hợp rỗng.
Giáo viên nêu ký hiệu tập hợp rỗng Ví dụ: Tập hợp các số tự
nhiên x , sao cho x + 5 = 2 là tập hợp rỗng.
Tập hợp rỗng được kí hiệu là
M = Giáo viên chốt vấn đề một tập hợp có
thể có bao nhiêu phần tử ?
Một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào
Giáo viên gọi học sinh đọc bài 16 ,
17/(SGK/13)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm , các học
sinh khác làm vào vở.
16/13 HS biểu diễn các tập
hợp tìm được và tìm số phần tử
17/13
A = 0; 1; 2;3;4;5;…… 20
có 21 ptử
a B = Không có số tự nhiên nào lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6 Giáo viên cho ví dụ về hai tập hợp E và F
như sgk
Các phần tử x,y thuộc tập hợp nào ?
Ta thấy mọi phần tử của tập hợp E đều
thuộc tập hợp F Ta gọi tập hợp E là tập
hợp con của tập hợp F
(x E ; y E) và (x F ; y F)