1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Hình học 6 - Độ dài đoạn thẳng

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 32,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ,năng lực tư duy, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực hợp tác theo nhóm.. II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/ 10/ 2019 Tiết 8

Ngày giảng: 12 / 10 / 2019

ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Biết khái niệm độ dài đoạn thẳng là gì?

- Biết trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m

- Biết trên tia Ox nếu OM < ON thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

2 Kĩ năng :

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng, vẽ hai đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

3.Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ,năng lực tư duy, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực hợp tác theo nhóm

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng.

2 Học sinh: Thước thẳng

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, quan sát, thực hành đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học- Giáo dục :

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (3’):

Cho học sinh quan sát bảng phụ và mô tả các trường hợp cắt nhau trong bảng phụ sau:

A

D

C

C

Trang 2

x O

B

x O

B

A

x A

B

O

x O

A

GV: Gọi các HS đứng tại chỗ trả lời

Nhóm 1: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng

Nhóm 2: Đoạn thẳng cắt tia

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 Đo đoạn thẳng

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: + Biết khái niệm độ dài đoạn thẳng là gì?

+ Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng, vẽ hai đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV : Giới thiệu một số dụng cụ đo độ dài

đoạn thẳng

? Cho đoạn thẳng AB , nêu cách đo ?

GV : Thông báo nhận xét về độ dài và

khoảng cách có chỗ khác nhau ( k/c có thể

bằng 0)

? Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác

nhau như thế nào?

HS: Đoạn thẳng AB là hình còn độ dài đoạn

thẳng AB là số

GV : Chốt lại và giải thích cho HS khái

niệm

CC: Đo chiều dài, chiều rộng của cuốn vở

rồi đọc kết quả

- Thực hiện đo độ dài của chiếc bút chì và

bút bi của em Cho biết 2 vật này có độ dài

bằng nhau không

HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

1 Đo đoạn thẳng.

a) Dụng cụ:

+ Thước thẳng có chia khoảng cách, thước cuộn , thước gấp

b) Đo đoạn thẳng AB

* Cách đo : (SGK- 117)

Kí hiệu : AB = 50 mm

c) Nhận xét: (SGK-117)

+ Độ dài đoạn thẳng AB > 0 , khoảng cách A, B có thể bằng 0 khi

A  B + Đoạn thẳng là 1 hình

+ Độ dài đoạn thẳng là 1 số

Trang 3

Hoạt động 2 So sánh độ dài

- Thời gian: 18 phút

- Mục tiêu: + Biết trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m

+ Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin về 2 đoạn

thẳng bằng nhau và ghi nhớ các kí hiệu tương

ứng SGK

GV: Vẽ hình 40, viết kí hiệu việc so sánh các

đoạn thẳng AB, CD, EF ?

GV: Nhận xét và khẳng định :

So sánh hai đoạn thẳng bất kì, chính là việc

so sánh độ dài của hai đoạn thẳng đó với

nhau.

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

a, Hãy đo và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ

dài rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn

thẳng bằng nhau

b, So sánh hai đoạn thẳng EF và CD

HS: Hoạt động theo nhóm lớn

GV: cho HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV:Uốn nắn và thống nhất

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

Học sinh đọc yêu cầu ?2 trong SGK- trang

118

HS : Hình 42a là thước dây

Hình 42b là thước gấp

2 So sánh độ dài:

+ Để so sánh 2 đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng

Kí hiệu (H40- SGK)

AB = CD = 3cm

E F > AB hay AB < E F

E F > CD hay CD < E F

CD < EG

Kết luận: Khi so sánh các đoạn

thẳng với nhau ta phải căn cứ vào độ dài của các đoạn thẳng đó

? 1

a,

AB = IK = 2,80 cm;

GH = EF = 1,70 cm

b, EF < CD

?2 Hình 42a là thước dây.

Hình 42b là thước gấp

Hình 42c là thước xích

Trang 4

Hình 42c là thước xích

GV: Nhận xét

GV :Yêu cầu học sinh làm ?3

GV: cho HS trả lời.

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV:Uốn nắn

?3

Ta có: 1 inch = 25,00 mm

4 Củng cố: (5 phút)

GV : Đưa ra bảng phụ vẽ sẵn hình 45; 46-SGK

HS : Trả lời theo cá nhân

Đáp án:

Bài 43 - T119

AC < AB < BC

Bài 45 - T119

a) AD > DC > CB > BA

H45 H46

b) AB + BC + CD + DA = 1,2 + 1,5 + 2,5 + 3 = 8,2 (cm)

5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm các bài tập 40 ; 42 ; 45 SGK trang 119

- CBBS: Đọc trước bài: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w