Kỹ năng: - Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng, tia - Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.. - Rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát , nhận xét cho HS 3.[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/10/2019 Tiết PPCT: 7
Chủ đề 2: ĐOẠN THẲNG.TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
Tiết 1 ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng
2 Kỹ năng: - Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng, tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
- Rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát , nhận xét cho HS
3 Tư duy: - Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế
- Biết quy lạ về quen
4 Thái độ: - Vẽ hình cẩn thận, chính xác.
- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực mô hình hóa toán học
II Chuẩn bị:
1 GV: Thước thẳng, bảng phụ
2 HS: Thước thẳng, vở luyện tập
III Phương pháp:
- Pháp hiện và giải quyết vấn đề Vấn đáp
- Luyện tập, thực hành
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp : (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: (5’)
*)Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn đạt
bằng lời:- Vẽ đường thẳng AB
- Vẽ tia AB
- Đường thẳng AB và tia AB khác nhau
thế nào ?
HS vẽ đúng hình được 7đ, gt được: 1đ
B A
*)GV đặt vấn đề: Hình vẽ trên là đường
Đó là đoạn thẳng AB Vậy đoạn thẳng AB là hình như thế nào
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Hình thành định nghĩa
Thời gian: 12 phút
Mục tiêu: + Biết định nghĩa đoạn thẳng
+ Biết vẽ một đoạn thẳng, nhận biết được một đoạn thẳng trong hình vẽ.
PPDH : vấn đáp gợi mở, thuyết trình , trực quan, luyện tập.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, tính toán
- GV yêu HS vẽ đoạn thẳng AB
? Nêu cách vẽ
? Đoạn thẳng AB là gì ?
- GV giới thiệu định nghĩa đoạn thẳng
Giới thiệu cách gọi tên đoạn thẳng AB và hai
điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu của
đoạn thẳng AB
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
*) Định nghĩa: Đoạn thẳng AB
là hình gồm điểm A, điểm B và
Trang 3* Củng cố: làm bài tập 33 sgk
- GV đưa bài tập (bảng phụ )
*) Bài tập1:
+ Cho 2 điểm M, N Vẽ đường thẳng MN
+ Trên đường thẳng MN có những đoạn
thẳng nào?
+ Vẽ đoạn thẳng EF thuộc đường thẳng MN
Trên hình có những đoạn thẳng nào? Có
nhận xét gì về các đoạn thẳng và đường thẳng
đó
HS: Đoạn thẳng là một phần của đường
thẳng
*) Bài tập 2:
a) Vẽ 3 đường thẳng a, b, c cắt nhau đôi một
tại tại các điểm A, B, C, chỉ ra các đoạn thẳng
trên hình?
b) Đọc tên khác của các đường thẳng a, b, c?
c) Chỉ ra 5 tia trên hình vẽ?
d) Các điểm A, B, C có thẳng hàng không?
Vì sao
e) Đoạn thẳng AB và AC có đặc điểm gì?
-HS: Đoạn thẳng AB và AC có điểm A
chung
? Hai đoạn thẳng cắt nhau có mấy điểm
chung?
-HS: Hai đoạn thẳng cắt nhau có 1 điểm
chung
tất cả các điểm nằm giữa A và B
- Hai điểm A và B gọi là hai mút
*) Bài tập1:
*) Bài tập 2:
b c
a
B C
A
Hoạt động 2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, đường thẳng
Trang 4Thời gian: 20 phút
Mục tiêu: + Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia.
+ Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
PPDH : vấn đáp gợi mở, thuyết trình , trực quan, luyện tập.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Hình thành các năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, tính toán
GV: Vẽ lên bảng phụ:
Tìm các giao điểm của đoạn thẳng AB trong
mỗi hình vẽ sau:
Hình 33:
Hình 34
Hình 35
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, đường thẳng
a, Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
Hình 33.
Kí hiệu: AB ¿ CD
b, Đoạn thẳng cắt tia
Hình 34.
Kí hiệu: AB ¿ Ox
c, Đoạn thẳng cắt đường thẳng
Hình 35.
Trang 5x K
B
C
A
HS: a, Giao điểm I.
b, Giao điểm K
c, Giao điểm H
GV:Nhận xét và khẳng định :
a, Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại I
Kí hiệu: AB ¿ CD
b, Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại K
Kí hiệu: AB ¿ Ox
c, Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại H
Kí hiệu: AB ¿ xy
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: - Điều kiện để một đoạn thẳng cắt một
đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng là gì ?
- Hãy chỉ ra các đoạn thẳng cắt một
đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng ở hình vẽ
dưới đây:
Kí hiệu: AB ¿ xy
Ví dụ:
Giải:
AB ¿ xy, AB ¿ Ox', AB
¿ CD, CD ¿ xy,
CD ¿ Ox'
4 Củng cố – Luyện tập.(5’)
Trả lời câu hỏi bài tập 35 SGK
-Đáp án: d
Trang 6-Làm bài tập 36 SGK a không
b.AB và AC
- Làm bài tập 37 Sgk
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(2’)
- Học thuộc định nghiã và biết vẽ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, tia, đường thẳng
- Làm bài tập 34 ; 38 ; 39 SGK và bài tập 34, 35, 36 SBT (HS khá giỏi) (BT 6A: Trên đường thẳng a lấy 6 điểm A,B,C,D,E,F Hãy kể tên các đoạn thẳng có đầu mút là hai trong 6 điểm trên Có bao nhiêu đoạn thẳng?)
HD: Lấy một đầu mút là Akhi đó A tạo với 5 điểm B, C,D,E,F Năm đoạn thẳng
đó là: AC,AB,AD,AE,AF Với đầu mút B thì b tao với 4 điểm còn lại bốn đoạn thẳng BC,BD,BE,BF Tương tự với các đầu mút còn lại sau đó tính tổng )
- Đọc trước bài: độ dài đoạn thẳng
- Chuẩn bị: Thước thẳng có chia khoảng, sưu tầm các loại thước đo độ dài
V Rút kinh nghiệm: