- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự hoạt động phối hợp các thành phần cáu tạo của tim và hệ mạch là động lực vân1. chuyển máu qua hệ mạ[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/10/2019 Tiết: 18
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và tính chất sống của tế bào, chức năng của các bào quan
- Xác định được các thành phần của cung phản xạ
- Trình bày được cấu tạo của máu, chức năng của nơron, sự dài ra của xương và cách luyện tim
- Xác định được đặc điểm tiến hóa của bộ xương người thích nghi với đứng thẳng
và lao động
- Hiểu được sự hoạt động của tim
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra có trắc nghiệm
- Vận dụng kiến thức lí thuyết để giải thích các hiện tượng trong thực tế
- Có ý thức bảo vệ cơ thể
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực trong làm bài kiểm tra
3 Thái độ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- GV :Đề kiểm tra
2 Học sinh
-HS :Ôn lại bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1.Ổn định lớp:
2 Kiêm tra bài cũ:
3 Bài mới:
MA TRẬ ĐỀ KIỂM TRA – SINH 8
Năm học 2019-2020 Cấp
độ
Tên
Chủ đề
CỘNG Cấp độ thấp Cấp độ cao
Q
Q
TL
Chủ đề 1
Khái quát
về cơ thể
người
(4 tiết)
- cấu tạo các phần cơ thể -phản xạ là
gì .ví dụ về phản xạ:
Chức năng của
mô
Trang 2Số câu 1 1 1 3
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 5%
1đ 10%
0.5 5%
2,0đ 20%
Chủ đề 2
Vận động
( 5 tiết )
Các loại cơ, xương
-các lại khớp xương
những đặc điểm tiến hóa của hẹ
cơ người
sự tiên hóa của x sống người
Số điểm
Tỉ lệ %
1 10%
0.5 5%
1,5đ 1,5%
0.5 5%
3,5 35%
Chủ đề 3
Tuần hoàn
(6 tiết )
Tỉ lệ
- Thành phần của máu
Đông máu Nhóm máu Nguyên tắc
truyền máu
Số điểm
Tỉ lệ %
1,0 10%
0,5 5%
0,5 5%
1 10%
1 10%
4,5đ 45% Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Trang 3
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2010
MÔN: Sinh học
I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 điểm
Câu 1 : Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:
A Chưa nhiều dinh dưỡng B Chứa nhiều oxi
C Chứa nhiều axit lactic D Chứa nhiều cacbonic
Câu 2 : Đâu là nhóm máu chuyên cho:
Câu 3 : Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi loại cơ nào:
C Cơ bụng , cơ ngực D Cơ liên sườn ngoài
Câu 4 : Hệ tuần hoàn gồm:
A Tim và hệ mạch B TN, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch
C Động mạch, tĩnh mạch và tim D Tim và tĩnh mạch
Câu 5 : Máu có 2 thành phần :
A. Bạch cầu và tiểu cầu B. Huyết tương và hồng cầu
C. Hồng cầu và tiểu cầu D. Huyết tương và các tế bào máu
Câu 6 : Tế bào máu tham gia vào quá trình đông máu là.
A. Hồng cầu B. Bạch cầu
Câu 7 : Tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O 2 , CO 2 là
tế bào:
Câu 8 : Môi trường trong cơ thể bao gồm:
A Máu , nước mô , bạch cầu B Máu , nước mô , bạch huyết
C Nước mô , tế bào máu , kháng thể D Huyết tương , tế bào máu , kháng
nguyên
Câu 9 : Cột sống người có:
A 2 chỗ cong B 5 chỗ cong C 3 chỗ cong D 4 chỗ cong Câu 10 Vai trò của môi trường trong cơ thể:
A Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.
B Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào.
C Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất.
D Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống.
II TỰ LUẬN: (5đ)
Câu 1( 2 Điểm)) Nêu những đặc điểm tiến hóa của bộ xương người thích nghi với tư thế
đứng thẳng và lao động?
Trang 4Câu 2( 2 Điểm) Ở người có những nhóm máu nào? Khi truyền máu cần đảm bảo những
nguyên tắc nào ?
Câu 3( 1 Điểm) Lấy một ví dụ về phản xạ và mô tả cơ chế của chúng ?
-Hết -PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG
ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA 1
TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC
Phần trắc nghiệm: ( 5điểm) mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm
I.
II Phần tự luận: ( 5điểm)
Câu1
( 2Điểm
)
Câu 1: Những điểm tiến hóa của bộ xương người: (2,0đ)
- Hộ sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên
- Lồi cằm ở xương mặt phát triển
- Xương chậu nở rộng
- Xương đùi lớn
- Xương ngón ngắn
- Xương bàn chân hình vòm
- Xương gót phát triển về phía sau
- Chi trên có khớp linh hoạt
- Ngón cái đối diện với các ngón còn lại
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2
( 2Điểm
)
Câu 2:
a) Ở người có bốn nhóm máu:
Nhóm máu A Nhóm máu B Nhóm máu AB Nhóm máu O b) Khi truyền máu cần đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Kiểm tra nhóm máu trước khi truyền (Xét nghiệm máu)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Trang 5- Kiểm tra mầm bệnh, sức khoẻ của người cho máu trước khi truyền
Câu 3:
3( 1
Điểm)
Câu 3: Dưới kích thích của ngọn lửa, cơ quan thụ cảm ở da tay nhận
kích thích và phát đi luồng xung thần kinh tới trung ương thần kinh
theo xung hướng tâm Từ trung ương thần kinh phát xung thần kinh
theo dây li tâm đến bắp cơ làm cơ co gây phản xạ rụt tay lại
1 điểm
Ngày soạn: 18/10/2019
Tiết 19
Bài 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Nêu được khái niệm huyết áp
- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc
độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hoà tim và mạch bằng thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
2.Về kỹ năng
- Quan sát, hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu sự hoạt động phối hợp các thành phần cáu tạo của tim và hệ mạch là động
lực vân
chuyển máu qua hệ mạch
- Kỹ năng ra quyết định: để có hệ tim mạch khỏe mạnh cần tránh các tác nhân
có hại dồng thời cần rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và vừa sức
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
3 Về thái độ
Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan ,
hệ cơ quan trong cơ thể
+ Sống giản dị, hòa bình, yêu thương và hạnh phúc với mọi người
+ Có trách nhiệm trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân, tránh những tác nhân gây
Trang 6hại cho hệ tim mạch
+ Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu cơ thể người
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
II.PHƯƠNG PHÁP
PP Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, kĩ thuật KWL
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : BGĐT
2 Học sinh : Sách sinh 8
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới:
Mở bài: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau ntn để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch
Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu trong hệ mạch
- Thời gian: 20'
- Mục tiêu: HS hiểu và trình bày cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, kĩ thuật chia nhóm
- Tiến hành:
G
v
?
?
- Y/c hs nghiên cứu thông tin SGK kết
hợp qs H18.1,2 thảo luận nhóm 4' trả lời
câu hỏi phần lệnh ∆
+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên
tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được
tạo ra từ đâu?
+ Huyết áp trong tỉnh mạch rất nhỏ mà
máu vẫn vận chuyển được qua TM về tim
là nhờ tác động chủ yếu nào?
- NX, đánh giá kq hoạt động nhóm của hs
+ HS tự ng/cứu thông tin H18.1, trao đổi nhóm, thống nhất trả lời
+ Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo
ra nhờ sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim
và hệ mạch
+ Huyết áp trong tỉnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua TM về tim là nhờ hổ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra
do sự co bóp của các cơ bắp qua thành TM, sức hút cử lồng ngực khi hít vào, sức hút của
Trang 7v
?
?
G
v
+ Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp là chỉ
số biểu thị sức khỏe?
+ Vận tốc máu ở ĐM, TM khác nhau là
do đâu?
- Sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ
sở để bảo vệ rèn luyện tim mạch
Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo
và chức năng sinh lí của các cơ quan , hệ
cơ quan trong cơ thể.
+ Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách
nhiệm giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh tim
mạch
TN khi dãn ra, máu vận chuyển ngược về tim có sự hổ trợ các van tim
+ Sức đẩy tạo áp lực trong mạch tạo huyết áp: tối đa ( TT co); tối thiểu:
( TT dãn)
Huyết áp là chỉ số biểu thị cho sức khỏe vì: huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố tuần hoàn: sức bóp của tim, sức cản của dòng máu, khối lượng máu, độ quánh của máu
+ Do huyết áp hao hụt bởi ma sát khi đi từ ĐM→ MM →
TM Ngoài ra do thành TM mỏng có khả năng dãn nhiều,
số lượng lại lớn, và thiết diện của TM lớn hơn ĐM → tốc độ máu trong tĩnh mạch tương đối chậm
Kết luận:
- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch Tâm thất co → huyết áp tối đa, tâm thất dãn → huyết áp tối thiểu)
- Ở ĐM vận tốc máu lớn nhờ sức đẩy của tim, và sự co dãn của thành mạch
- Ở TM máu vận chuyển nhờ:
+ Sự co bóp của các cơ quanh thành mạch
+ Sức hút của lồng ngực khi hít vào
+ Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
+ Van 1 chiều
Hoạt động 2: Vệ sinh hệ tim mạch
Trang 8- Thời gian: 18’
- Mục tiêu: Nêu được tác nhân gây hại tim mạch Cơ sở khoa học của các biện pháp phòng tránh rèn luyện tim mạch
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại, kĩ thuật KWL
- Tiến hành:
G
v
?
?
?
?
?
- Phát phiếu học tập KWL Yêu cầu
học sinh hoàn thiện cột K và W về các
bệnh tim mạch và biện pháp vệ sinh hệ
tim mạch
- GV: Tổ chức cho học sinh báo cáo
- Dẫn đề vào nội dung cột L
- Y/c hs nghiên cứu thông tin SGK/59
+ Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho
hệ tim mạch?
+Trong thực tế, em đã gặp người bị
bệnh tim mạch chưa? Và ntn?
+ Cần bảo vệ tim mạch ntn?
+ Có những biện pháp nào rèn luyện
tim mạch?
+ Bản thân em đã rèn luyện chưa? Và
đã thực hiện ntn?
+ Nếu em chưa có b/pháp thì qua bài
- các nhóm báo cáo, tổng hợp ý kiến
HS ng/cứu thông tin, trao đổi nhóm, thống nhất trả lời
+ Khuyết tật tim, phổi xơ Sốt mạch, mất máu nhiều, sốt cao Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ động vật Do luyện tập cơ thể quá sức Một
số virút, vi khuẩn
+ Kể: nhồi máu cơ tim, mỡ cao trong máu, huyết áp cao, H A thấp
- Ng/cứu bảng 18.2 SGK trả lời + B/ pháp phòng tránh:
-/ Khắc phục hạn chế nguyên nhân tăng nhịp tim, huyết áp không mong muốn
-/ Không sử dụng các chất kích thích -/ Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiên, chữa trị kịp thời và có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp với lời khuyên Bác sĩ
-/ Tiêm phòng các bệnh hại tim mạch: thương hàn bạch hầu, điều trị các bệnh cúm, thấp khớp
-/ Hạn chế ăn thức ăn có hại tim mạch
+Các b/pháp rèn luyện: Tập TDTT thường xuyên và vừa sức kết hợp xoa bóp ngoài da
Trang 9G
v
học này, em sẽ làm gì?
- Chú ý kế hoạch rèn luyện của cá nhân
HS
Tích hợp GD đạo đức:
+ Sống giản dị, hòa bình, yêu thương
và hạnh phúc với mọi người
+ Có trách nhiệm trong việc bảo vệ
sức khỏe bản thân, tránh những tác
nhân gây hại cho hệ tim mạch
+ Tôn trọng những thành tựu của khoa
học trong nghiên cứu cơ thể người
Kết luận:
1 Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch: do tác nhân bên ngoài và bên trong như:
+ Khuyết tật tim, phổi xơ
+ Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao
+ Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ động vật
+ Do luyện tập cơ thể quá sức
+ Một số virút, vi khuẩn
2 Biện pháp:
+ Tránh các nhân gây hại
+ Tạo cuộc sống tinh thần thỏa mái, vui vẻ
+ Lựa chọn cho mình 1hình thức rèn luyện phù hợp
+ Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể
4 Củng cố (5')
+ HS tự đọc TKết bài
+ Máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong hệ mạch là nhờ đâu?
+ Cần làm gì để có 1 hệ mạch khỏe mạnh?
Bài tập:
1.Yếu tố chủ yếu gây sự tuần hoàn máu trong mạch là:
a Sự co dãn của tim b Sự co bóp của các cơ TM
c Sự co dãn của ĐM d Tác dụng của các van tĩnh mạch
2 Máu chảy nhanh nhất trong:
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
+ Học và trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập
+ Đọc mục : “ Em có biết”