- HS nhận biết được cái đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đuờng thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng.. 2.KÜ n¨ng - Biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đ[r]
Trang 122
-Ngày soạn: -Ngày dạy :
Tiết 10
Đ6 Đối xứng trục I.Mục tiêu:
1.Kiến thức
- HS hiểu định nghĩa hai điểm , hai hình đối xứng với nhau qua thẳng d
trục đối xứng
2.Kĩ năng
một thẳng.Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một thẳng
3.Thái độ : HS có thái độ tích cực trong việc trau rồi kĩ năng vẽ điểm đối xứng qua thẳng
II Chuẩn bị
tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
III.Tiến trình dạy- học
Hoạt động 1
Kiểm tra ( 6 phút )
1.ổn định tổ chức lớp
GV: Nhắc nhở học sinh các vấn đề cần thiết
chuẩn bị cho giờ học
2.Kiểm tra :
GV nêu câu hỏi sau cho học sinh
GV: Q trung trực của một đoạn thẳng là gì?
HS : Trả lơi sau đó lên bảng làm bài tập sau
Cho thẳng d và một điểm A (A không
thuộc d) Hãy vẽ điểm A' sao cho d là
trung trực của đoạn thẳng AA'
GV cho điểm
Từ hình vẽ trên, GV giới thiệu khái niệm 2 điểm
đối xứng qua một thẳng
Hoạt động 2
Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng ( 10 phút )
GV: Thế nào là 2 điểm đối xứng qua
thẳng d?
HS: Trả lời
GV: cho HS đọc định nghĩa
Nêu ra các - hợp đặc biệt khi điểm M thuộc
thẳng d thì điểm M' có vị trí thế nào
đối với đ/ thẳng d
1.Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng
?1 a) Định nghĩa: SGK
b) Chú ý:
Nếu M thuộc thẳng d thì M' cũng thuộc d (M trùng M')
Hoạt động 3
Hai hình đối xứng qua một đường thẳng ( 15 phút )
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2 trang 84 SGK
HS: Vẽ hình vào vở, 1 HS khác lên bảng thực
hiện
2.Hai hình đối xứng qua một đường thẳng a)?2
A
d
A'
Lop8.net
Trang 223
-GV: Vậy thế nào là hai hình đối xứng với nhau
qua một thẳng ?
HS : Trả lời
GV: Nêu lại định nghĩa SGK để khắc sâu cho
học sinh định nghĩa về hai hình đối xứng nhau
qua một thẳng
GV: Chuẩn bị sẵn hình vẽ 53, 54 trên bảng phụ,
sau đó yêu cầu HS nhận xét Qua đó nêu ra kết
luận của bài học
HS tìm các em khác bổ xung thêm
GV: Tìm trong thực tế hai hình đối xứng với nhau
qua 1 trục
HS tìm các em khác bổ xung thêm
b) Định nghĩa : (SGK) c) Kết luận : (SGK)
Hoạt động 4
Hình có trục đối xứng ( 10 phút )
GV: Cho HS làm ?3 tr 86 SGK
HS: Trả lời
GV: Liên hệ với lý thuyết
GV: Q tấm bìa hình thang cân ABCD,
hình này có trục đối xứng hay không? Biểu diễn
trục đối xứng?
HS: Trả lời
GV: Gấp đôi hình thang cân, gấp sẽ là trục
đối xứng của hình thang cân
Tiếp tục cho HS làm ?4
GV: Nhận xét về số trục đối xứng của mỗi hình
HS: Một hình có thể không có, có 1; 2; 3 hoặc
vô số trục đối xứng
3 Hình có trục đối xứng a) Định nghĩa: SGK.
Định lý: Tr 87 SGK
Hoạt động 5
Củng cố ( 3 phút )
GV: Gọi HS trả lời Bài 2: ( bài 41 tr 88 SGK)
GV yêu cầu HS tìm trục đối xứng của các hình
HS: Trả lời miệng Một HS lên bảng thực hiện
trên bìa:
Ω D
HS: Trả lời miệng Một HS lên bảng thực hiện trên bìa:
Ω
IV Hướng dẫn về nhà ( 1 phút )
- Bài tập về nhà: từ 35 đến 39 tr 87, 88 SGK
- dẫn bài 38/SGK:
- Gấp đôi tờ giấy sao cho 2 cạnh bên của tam gíc cân hay hình thang cân trùng vào nhau Mở tờ giấy ra, nếp gấp chính là hình ảnh của trục đối xứng
- Làm thêm : Bài 60.61,62,63,64 (Tr 86 ,87 / SBT)
d
A
B
A'
B '
Lop8.net
... dẫn 38/ SGK:- Gấp đôi tờ giấy cho cạnh bên tam gíc cân hay hình thang cân trùng vào Mở tờ giấy ra, nếp gấp hình ảnh trục đối xứng
- Làm thêm : Bài 60.61,62,63,64 (Tr 86 ,87 / SBT)...
d
A
B
A''
B ''
Lop8.net