... em tủy vàng người lớn Học sinh 2: - Nêu thành phần hóa học tính chất xương? - Tật cong vẹo cột sống nguyên nhân chủ yếu gây nên? * Cấu tạo: Xương gồm thành phần chất vô (muối khoáng) chất hữu... Nêu cấu tạo bắp cơ? - Sợi có cấu tạo nào? Bắp có cấu tạo: - Ngoài màng liên kết, hai đầu thon, có gân bám vào xương qua khớp Giữa phình to bụng - Trong có nhiều bó cơ, bó có nhiều tế bào ( sợi cơ) ... tơ Có hai loại tơ cơ: - Tơ mảnh, trơn tạo nên đóa sáng (vân sáng) - Tơ dày có mấu lồi sinh chất tạo nên đóa tối (vân tối) Thí nghiệm: Sự co ếch Khi có kích thích tác động vào dây thần kinh tới
Trang 2Học sinh 1: Nêu cấu tạo, chức năng của xương dài?
*
* Đầu xương:
- Sụn bọc đầu xương để giảm ma sát trong khớp.
- Mô xương xốp gồm các nan xương hình vòng cung có tác dụng phân tán lực và tạo ô chứa tủy đỏ.
* Thân xương:
- Màng xương giúp xương phát triển bề ngang.
- Mô xương cứng có tác dụng chịu lực
- Khoang xương rỗng, chứa tủy đỏ ở trẻ em và tủy vàng ở người lớn.
Trang 3*
* Cấu tạo: Xương gồm 2 thành phần chính là chất vô cơ (muối khoáng) và chất hữu cơ (cốt giao) Sự kết hợp của hai thành phần này tạo nên tính rắn chắc, bền vững và đàn hồi của xương.
* Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu là:
- Ngồi học không đúng tư thế.
- Mang vác vật không đều ở hai vai.
Học sinh 2:
- Nêu thành phần hóa học và tính chất của xương?
- Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào gây nên?
Trang 6Hãy quan sát tranh H 9.1, kết hợp thông tin trong SGK trả lời câu hỏi sau:
- Nêu cấu tạo của bắp cơ?
- Sợi cơ có cấu tạo như thế nào?
Trang 71 Bắp cơ có cấu tạo:
- Ngoài là màng liên kết, hai đầu thon, có gân bám vào xương qua khớp Giữa phình
to là bụng cơ
- Trong có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều tế bào cơ ( sợi cơ).
2 Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ Có hai loại tơ cơ:
- Tơ cơ mảnh, trơn tạo nên đĩa sáng (vân sáng).
- Tơ cơ dày có mấu lồi sinh chất tạo nên đĩa tối (vân tối).
Trang 9Thí nghiệm: Sự co cơ
của ếch
Khi có một kích thích tác
động vào dây thần kinh
đi tới cơ cẳng chân ếch
thì cơ co, sau đó cơ dãn
làm cần ghi kéo lên rồi
hạ xuống, đầu kim vẽ ra
đồ thị một nhịp co cơ.
Qua thí nghiệm, em hãy nêu tính chất của cơ?
Trang 10Quan sát tranh mô tả hoạt động gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em hãy nhận xét sự thay đổi của bó cơ
ở trước cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
Trang 11Quan sát hình hãy mô tả cơ chế của phản xạ đầu gối, từ đó giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ?
Trang 12Khi có kích thích (búa cao su)
tác động vào cơ quan thụ cảm
(đầu gối) hình thành xung
thần kinh theo nơron hướng
tâm đến trung ương thần kinh
(tủy sống) TW thần kinh điều
khiển và xung thần kinh theo
nơron li tâm về cơ quan đáp
ứng gây co cơ làm chân bật
lên.
Hoạt động co cơ diễn ra khi nào và chịu ảnh hưởng của hệ nào ?
Trang 13Quan sát hình 9.4, em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì?
- Cơ có đầu gân bám vào
xương, khi cơ co rút giúp
xương cử động nên giúp cơ
thể thực hiện mọi hoạt động,
lao động…
- Một số cơ ở gáy, lưng,
bụng và chân giúp cơ thể giữ
thăng bằng khi đi, đứng,
chạy, nhảy.
- Cơ co rút làm sinh nhiệt,
giúp điều hòa thân nhiệt
Trang 14Trên cơ thể, cơ thường tồn tại ở dạng cặp đối kháng Hãy phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn giữa cơ hai đầu (cơ gấp) và
cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay?
Trong sự vận động của cơ thể có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ, cơ này co thì cơ đối kháng dãn và ngược lại Đó là sự phối hợp hoạt động của cơ.
Trang 15Câu 1: Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
Câu 2: Khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích hiện tượng đó?
Câu 3: Có khi nào cơ gấp và cơ duỗi của cùng một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc duỗi tối đa? Vì sao?
Trang 16- Học bài.
- Hoàn thành câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 trang 33 SGK.
- Tìm hiểu bài “HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ”.