- Mô tả được hình thái, cấu tạo (ngoài, trong) và các đặc điểm sinh lí của các đại diện trong ngành giun dẹp như: Sán lông, sán lá gan, sán dây... thích nghi với đời sống.[r]
Trang 1Ngày soạn 17/9/2019 Tiết 10
Bài 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành Ruột khoang
- Học sinh chỉ rõ được vai trò của ngành Ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống con người
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát một số đại diện của ngành ruột khoang Tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và
xử lí thông tin, liên hệ thực tế đời sống
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật
quý, có giá trị
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, yêu thương
- Có trách nhiệm bảo tồn động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37
- HS : kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang, chuẩn bị tranh ảnh về san hô
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
1 Ổn định tổ chức.1’
- Kiểm tra sĩ số
Trang 27C 26/9/2019
2 Kiểm tra bài cũ:15’ Kiểm tra 15 phút
Câu 1: (7đ) Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Câu 2: (3đ) Cành san hô thường dùng tranh trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?
Đáp án - Biểu điểm:
Câu 1:
- Sau khi mọc chồi, san hô con không
tách khỏi cơ thể mẹ mà dính với cơ thể
mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang
ruột thông với nhau (4đ)
- Sau khi mọc chồi, thủy tức con tách khởi cơ thể mẹ và sống độc lập (3đ)
Câu 2: Cành san hô thường dùng tranh trí là bộ phận khung xương bằng đá vôi của cơ thể chúng (3đ)
3 Bài mới:
Chúng ta đã học một số đại diện của ngành Ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào?
Hoạt động 1: I Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang: 15’
- Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.- Thực hành,
hoạt động nhóm Thảo luận nhóm Trình bày 1phút Vấn đáp-Tìm tòi
GV:Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát H
10.1 SGK trang 37 và hoàn thành bảng “Đặc điểm
chung của một số ngành Ruột khoang”.
HS quan sát H 10.1, nhớ lại kiến thức đã học về
sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô, trao đổi nhóm thống
nhất ý kiến để hoàn thành bảng
GV: Kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài.
GV: quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ
nhóm yếu và động viên nhóm khá
GV: Gọi 1 số nhóm lên chữa bài.
- Yêu cầu:
+ Kiểu đối xứng
+ Cấu tạo thành cơ thể
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng
I Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang:
Trang 3+ Lối sống.
GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả lớp
theo dõi và có thể bổ sung tiếp
Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng nhau hay
khác nhau
GV:Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức
Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
T
T
Đại diện
Đặc điểm
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu co bóp dù Không di
chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai, di
chuyển
Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của thành
cơ thể
GV: yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho
biết đặc điểm chung của ngành ruột
khoang?
HS : Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản như:
đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột
HS tự rút ra kết luận
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
+ Ruột dạng túi
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Hoạt động 2: II Tìm hiểu vài trò của ngành Ruột khoang:7’
- Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của Ruột khoang.
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.- Thực hành,
hoạt động nhóm Thảo luận nhóm Trình bày 1phút Vấn đáp-Tìm tòi
GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
HS: Cá nhân đọc thông tin SGK trang
38 kết hợp với tranh ảnh sưu tầm được
và ghi nhớ kiến thức
? Ruột khoang có vai trò như thế nào
II Vài trò của ngành Ruột khoang:
Ngành Ruột khoang có vai trò:
+ Trong tự nhiên:
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển + Đối với đời sống:
Trang 4trong tự nhiên và đời sống?
Lợi ích: làm thức ăn, trang trí
? Nêu rõ tác hại của Ruột khoang?
Tác hại: gây đắm tàu
GV tổng kết những ý kiến của HS, ý
kiến nào chưa đủ, GV bổ sung thêm
Yêu cầu HS rút ra kết luận
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan
trọng của mỗi loài động vật, yêu quý
thiên nhiên, sống hạnh phúc, yêu
thương
- Có trách nhiệm bảo tồn động vật quý
hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô
- Làm thực phẩm có giá trị: sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
+ Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
4 Củng cố: 6’
? Hãy kể tên các đại diện của ngành Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?
? San hô có lợi hay có hại? biển nước ta có nhiều san hô không?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:1’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập:
Đặc điểm
Sán lông
Sán lá gan
Ngày soạn:18/9/2019
Trang 5NGÀNH GIUN DẸP
Tiết của
ppct
11 7A 26/9/2019
7B 26/9/2019 7C 31/9/2019
12 7A 31/9/2019
7B 31/9/2019 7C 02/10/201
9
I Chủ đề: NGÀNH GIUN DẸP
II Xây dựng nội dung bài học
Tiết 11: Sán lá gan
Tiết 12: Một số giun dẹp khác
Thời lượng: 2 tiết
III, MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức
- Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể: Kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể để phân biệt các ngành giun với nhau và với ngành Ruột khoang để phân biệt các ngành giun với nhau
- Trình bày được khái niệm về giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành giun dẹp (kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể) để phân biệt với ngành ruột khoang
- Mô tả được hình thái, cấu tạo (ngoài, trong) và các đặc điểm sinh lí của các đại diện trong ngành giun dẹp như: Sán lông, sán lá gan, sán dây thích nghi với đời sống
- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của 1 số đại diện ngành giun dẹp như sán dây, sán bã trầu
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và biện pháp phòng chống 1 số loài giun dẹp kí sinh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát
- Rèn kĩ năng quan sát 1 số đại diện cho ngành giun dẹp
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh về giun sán
* KNS:
- Kỹ năng bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sán lá gan
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh sán lá gan
Trang 6- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình
để tìm hiểu đặc điểm nơi sống, cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản và vòng đời của sán lá gan
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
- Có ý thức phòng tránh các bệnh do sán lá gan, sán lá máu, sán dây gây ra
* Tích hợp GDBĐKH và bảo vệ môi trường: Trên cơ sở vòng đời của giun sán kí sinh, giáo dục HS ăn chín uống sôi, không nên ăn rau củ quả chưa rửa sạch, đặc biệt không nên ăn thịt lợn, bò gạo…Giáo dục HS ý thức bảo vệ
cơ thể và môi trường
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực tự học: lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả học tập
- Năng lực giao tiếp: trao đổi với người thân các vấn đề liên quan đến bài học, nhờ người thân giúp đỡ tìm hiểu các thông tin trên internet, trong tự nhiên
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Xác định đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan đến vấn đề dân số và tác động của con người đến môi trường
- Năng lực hợp tác: hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao và giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống
- Năng lực nghiên cứu khoa học: chỉ được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục
- Năng lực tư duy: Phân tích tác động của con người đến môi trường mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trong quần xã
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: biết sử dụng
CNTT để tìm hiểu thông tin, hình ảnh về các bệnh giun dẹp kí sinh
IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS
NỘI
DUNG
NL/KN hướng tới
NHẬN
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
S
Sán
lá
gan
-Dinh dưỡng
của sán lá
gan
- Tác dụng
của ruột
phân nhánh
trong lối
- Hình dạng, cấu tạo, sinh sản, sinh dưỡng thích nghi với đời sống kí sinh trong gan
- Các nhân
tố ảnh hưởng đến vòng đời của sán lá gan
- Ý nghĩa của sự phát triển cơ quan sinh sản của sán
kí sinh
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Quan sát, nhận dạng các loài giun dẹp qua
Trang 7NỘI
DUNG
NL/KN hướng tới
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
sống của sán
lá gan
- Cơ quan sinh sản của sán lá gan
- Bộ phận Giun dẹp thường kí sinh trong cơ thể người và động vật
mật
- Biện pháp phòng chống, tiêu diệt sán kí sinh
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
tranh ảnh
-Quan sát các đối tượng sinh học
Một số
giun
dẹp
khác
Đặc
điểm
chung
của
giun
dẹp
Mô tả được hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống của mỗi loại sán
đã học
- Con đường xâm nhập vào cơ thể vật chủ của Sán lá gan, sán dây, sán
lá máu
- Tác hại của sán kí sinh
- Nhận biêt
và hiểu được tác hại của thịt
bò gạo, thịt lợn gạo và cách xử lí
- Biên pháp phòng giun dẹp sống kí sinh cho người và
gia súc
- Đặc điểm đặc trưng của sán dây thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Quan sát, nhận dạng các loài giun dẹp qua tranh ảnh
-Quan sát các đối tượng sinh học
V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
* Nhận biết:
Câu 1 Sán lá gan dinh dưỡng như thế nào ? Theo em ruột phân nhánh có tác dụng như thế nào trong lối sống của chúng ?
Câu 2 Cơ quan sinh dục của sán lá gan gồm bộ phận nào?
Câu 3 Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật ? Vì sao ?
Câu 4 Mô tả hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống của mỗi loại sán
đã học ?
* Thông hiểu:
Câu 5 Sán lá gan có hình dạng, cấu tạo, sinh sản, sinh dưỡng như thế nào để thích nghi với đời sống kí sinh trong gan mật ?
Trang 8Câu 6 Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?
* Vận dụng thấp:
Câu 7 Vòng đời của sán lá gan sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu:
+ Trứng sán lá gan không gặp nước ?
+ Ấu trùng nở ra không gặp được ốc thích hợp ?
+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt ?
+ Kén bám vào rau bèo chờ mãi không gặp trâu bò ăn phải ?
+ Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi giống như thế nào?
Câu 8 Sán kí sinh gây hại như thế nào ? Trong thực tế em đã gặp thịt bò gạo, thịt lợn gạo chưa ? Nhờ đâu mà ta phân biệt được thịt lợn gạo và thịt bò gạo với thịt bình thường ? Cái được gọi là gạo ở đây chính là gì ? Khi gặp thịt lợn gạo và thịt bò gạo cần xử lí thế nào ?
* Vận dụng cao:
Câu 9 Cơ quan sinh dục phát triển có ý nghĩa gì trong đời sống của sán kí sinh ?
Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào ?
Câu 10 Muốn tiêu diệt sán lá gan cần phải làm gì ? Nêu biện pháp phòng chống ?
Câu 11 Để phòng giun dẹp sống kí sinh cần phải giữ vệ sinh như thế
nào cho người và gia súc
Câu 12 Sán dây có đặc điểm gì đặc trưng do thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người?
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
* GV: Máy chiếu: Tranh vẽ sán lông, sán lá gan (cấu tạo ngoài và trong)
+ Sơ đồ vòng đời của sán lá gan,
Một số loài ốc là vật chủ trung gian của sán lá gan
- Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh
- Máy chiếu
1.2 Chuẩn bị của Hs:
+ Nghiên cứu trước bài, dự kiến trả lời câu hỏi : HS kẻ bảng 1 vào vở.
+ Tìm hiểu 1 số bệnh do giun sán ký sinh gây ra và cách phòng chống
2 Phương pháp:
- Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.- Thực hành, hoạt động nhóm Thảo luận nhóm Trình bày 1phút Vấn đáp-Tìm tòi
- - Trực quan, Đàm thoại, Thảo luận nhóm
- - Sơ đồ tư duy và kĩ năng trình bày trước tập thể
3 Tổ chức các hoạt động học:
Trang 9A KHỞI ĐỘNG (2’) Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới
Tiến hành :
Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta thường bị nhiễm bệnh sán lá Những hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc Đây là một biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (43’) Mục tiêu : - Nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc
điểm của ngành Giun dẹp
- Hiểu được cấu tạo của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng thích nghi với đời sống kí sinh
- Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo sự thay đổi vật chủ thích nghi với đời sống kí sinh
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.- Thực hành,
hoạt động nhóm Thảo luận nhóm Trình bày 1phút Vấn đáp-Tìm tòi
Tiến hành :
VĐ1: Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
/ 40; 41, đọc thông tin trong SGK và cho
biết:
? Sán lông sống ở đâu? Các đặc
điểm cấu tạo phù hợp với đời sống?
? Sán lá gan sống trong môi trường
nào?
?Sống trong môi trường kí sinh thì
sán lá gan có cấu tạo ntn thích nghi với
đặc điểm đó?
- Cá nhân HS quan sát tranh và hình
SGK, kết hợp với thông tin về cấu tạo
- Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá,
di chuyển, giác quan.
+ Cách di chuyển.
+ ý nghĩa thích nghi
- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để
*) Sán lông: (SGK/40)
*) Sán lá gan
I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển
- Nơi sống: kí sinh trong gan và mật của trâu bò
- Cấu tạo:
+ Giác bám + Miệng + Nhánh ruột + Cơ quan sinh dục lưỡng tính
- Di chuyển:
+ Cơ vòng, vơ dọc và cơ lưng bụng
II Dinh dưỡng
(SGK)
Trang 10HS n.xét.
- HS chú ý nghe và ghi chép bài
- GV yêu cầu HS quan sát nhánh
ruột của sán lông và sán lá gan Ycầu HS n
xét xem nhánh ruột của loài nào phát triển
hơn? Vì sao?
- HS quan sát và trả lời
+ Nhánh ruột của sán lá gan phát
triển hơn do nó sống đời sống kí sinh
Y/C HS đọc SGK, quan sát hình
11.1 và trả lời
? Đặc điểm cơ quan sinh dục của
sán lá gan?
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
? Sán lông thích nghi với đời sống
bơi lội trong nước như thế nào?
? Sán lá gan thích nghi với đời sống
kí sinh trong gan mật như thế nào?
Một vài HS nhắc lại và rút ra kết
luận
VĐ2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan
- GV:Y/C HS N.Cứu SGK, quan sát
H11.2/ 42, thảo luận nhóm và hoàn thành
BT mục s: Vòng đời sán lá gan ảnh
hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên
xảy ra tình huống sau:
+ Trứng sán không gặp nước.
+ Ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc
thích hợp
+ Ốc chứa ấu trùng bị động vật
khác ăn mất.
+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu
bò không ăn phải.
HS suy nghĩ trả lời:
Yêu cầu:
+ Không nở được thành ấu trùng
III Sinh sản
1 Cơ quan sinh dục
- Cơ quan sinh dục lưỡng tính + cơ quan sinh dục đực
+ cơ quan sinh dục cái
2 Vòng đời của sán lá gan
- Vòng đời của sán lá gan:
Trâu bò " trứng " ấu trùng " ốc " ấu trùng có đuôi " môi trường nước " kết kén "
bám vào cây rau, bèo