Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm theo một chiều.. Van động mạch..[r]
Trang 5I Cấu tạo của tim:
1 Vị trí, hình dạng:
- Tim nằm giữa 2 lá phổi, hơi lệch sang
bên trái
- Tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy hướng lên trên
Trang 6- Màng tim: Bao bọc bên ngoài tim bằng mô liên kết (mặt trong tiết dịch nhầy để giảm ma sát)
Trang 711
Tâm nhĩ trái Động mạch vành trái Tâm thất trái
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi Tĩnh mạch chủ trên
Trang 8bên ngoài tim.
- Các mạch máu quanh tim
- Lớp dịch
- Tâm thất lớn phần
đỉnh tim.
Trang 9Quan sát hình, cho biết tim được cấu tạo bởi
những loại mô nào?
Trang 10Bảng 17- 1 : Nơi máu được bơm tới
từ các ngăn tim.
Các ngăn tim co Nơi máu được
bơm tới Tâm nhĩ trái co
Tâm nhĩ phải co
Tâm thất trái co
Tâm thất phải co
Tâm thất trái Tâm thất phải Động mạch chủ
( Vòng TH lớn) Động mạch phổi
( Vòng TH nhỏ)
Trang 11-Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua,
dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất?
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
-Thành cơ tâm thất trái dày nhất vì phải co bóp mạnh để
tạo lực lớn nhất để đẩy máu đến toàn bộ cơ thể Thành cơ tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất vì chỉ co bóp đẩy máu xuống tâm thất phải.
Tâm thất phải
Trang 12Van nhĩ thất ( Van 2 lá)
Van nhĩ thất (Van 3 lá)
Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm theo một chiều?
Van động mạch
Trang 13Van nhĩ thất ( Van 2 lá)
Van nhĩ thất (Van 3 lá)
Van động mạch
- Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra các động mạch (Động mạch chủ, động mạch phổi) đều có van (van nhĩ thất giữa tâm nhĩ và tâm thất, van động mạch giữa tâm thất và động mạch ) và Tất cả các tĩnh mạch mà máu phải chuyển về tim ngược chiều với trọng lực đều có van (hình 17.2) Chỉ có các tĩnh mạch cổ là không có van Tim có van tim nên máu bơm theo một chiều.
Trang 14I Cấu tạo của tim:
1 Vị trí, hình dạng:
2 Cấu tạo ngoài
3 Cấu tạo trong
- Tim được cấu tạo bởi mô cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim (TNP, TNT, TTP, TTT) và các van tim (van NT giữa TT và TN, van ĐM giữa
ĐM và TT) Máu lưu thông theo 1 chiều
- Chức năng co bóp: đẩy máu đi và nhận máu về
(co bóp thường xuyên liên tục)
Trang 15II- CẤU TẠO MẠCH MÁU
Trang 16Động mạch Tĩnh mạch
Mao mạch
1 2 3
a
Mô liên kết
Cơ trơn Biểu bì
Biểu bì
Quan sát hình kết hợp nghiên cứu SGK, chú thích
cấu tạo của mạch máu?
4
Van
Trang 17Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch
- 3 lớp: Biểu bì, cơ trơn,
mô liên kết -> Dày hơn TM
-3 lớp: Biểu bì, cơ trơn, mô liên kết -> mỏng hơn ĐM
-1 lớp biểu bì
- ĐM chủ lớn, có nhiều ĐM nhỏ.Có sợi đàn hồi
Có van
1 chiều
Nhỏ, phân nhánh nhiều
Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc và áp lực lớn
Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim, vận tốc và áp lực nhỏ.
Toả rộng đến từng tế bào của các mô tạo điều kiện cho sự TĐC với các tế bào.
Trang 18Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch
1 Cấu tạo
- Thành mạch
- Lòng trong
Đặc điểm khác
2 Chức năng Dẫn máu từ tim đến
các cơ quan với vận tốc và áp lực lớn
Dẫn máu từ khắp
tế bào về tim với vận tốc và áp lực nhỏ
Trao đổi chất với tế bào
- 3 lớp: (mô liên kết, mô cơ trơn, biểu bì) dày
- Hẹp
- Động mạch chủ lớn, nhiều động mạch nhỏ
- 3 lớp: (mô liên kết, mô cơ trơn, biểu bì) mỏng
- Rộng
- Có van 1 chiều
- Chỉ gồm một lớp biểu
bì mỏng
- Hẹp nhất
- Nhỏ phân nhánh nhiều
II- CẤU TẠO MẠCH MÁU
- Mạch máu trong mỗi vòng tuần hoàn đều gồm: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Trang 19III- CHU KỲ CO DÃN CỦA TIM
Trang 20Một chu kỳ tim thường kéo dài bao
nhiêu giây? gồm mấy
pha?
Trong 1 chu kỳ tim:
- Tâm nhĩ làm việc giây,
0,3 0,5
0,4
75
Hình 17-3 Sơ đồ chu kỳ co dãn của tim.
Trang 21- Tim co dãn theo chu kì Mỗi chu kì gồm 3 pha:
Trang 22Dựa vào chu kì hoạt động của tim, hãy giải thích tại sao tim
hoạt động suốt đời mà không bị mệt?
Do thời gian hoạt động của tim là 0.4s, thời gian nghỉ ngơi là 0.4s giúp cơ tim được phục hồi và không bị mệt.
Trang 245
2 3
2 Lo¹i van nµo gióp m¸u ch¶y theo mét chiÒu tõ t©m nhÜ xuèng t©m thÊt?
3 Lo¹i c¬ nµo cÊu t¹o nªn thµnh cña tim?
3 M
4 i 7
3 P
4 I
T
Trang 25Câu 3 SGK Tr 57: i n v o b ng 17.2: Hoạt động của các van trong sự vận chuyển Đ ề à ả
Mỏu TN vàoTT
Mỏu TT vào ĐM
Mỏu từ TM,TN vào TT
Trang 26- Học kĩ cấu tạo tim, tìm đặc điểm phù hợp chức năng
- Phân biệt sự khác nhau của các loại mạch?
- Trả lời câu hỏi SGK trang 57.
- Chuẩn bị bài mới: “Vận chuyển máu qua hệ mạch
- Vệ sinh hệ tuần hoàn”.
+ Tìm hiểu các bệnh liên quan đến tim mạch: nguyên nhân, cách phòng ngừa
Trang 2828