1. Trang chủ
  2. » Hóa học

bài soạn sinh 7 tuần 19

9 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 25,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống, thành phần loài, đặc điểm chu[r]

Trang 1

HỌC KÌ II Ngày soạn: 03/01/2019 Tiết 37 Bài 34 SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CÁ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu các đặc tính đa dạng của lớp cá qua các đại diện khác như: cá nhám, cá đuối, lươn, cá bơn

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đối với con người

- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người Trình bày được đặc điểm chung của cá

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát để rút ra kết luận

- Kĩ năng làm việc theo nhóm

CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu

sự đa dạng về cấu tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống, thành phần loài, đặc điểm chung và vai trò của cá với đời sống

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của các lớp cá

3 Thái độ: GD ý thức yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Năng lực nghiên cứu:

+ Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, nghiên cứu thông tin trên các phương tiện truyền thông chứng minh được sự đa dạng của các lớp cá

+ Rút ra kết luận đặc điểm chung của lớp cá

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh một số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau

- Bảng phụ ghi nội dung bảng (SGK tr.111)

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

- Tranh ảnh về các loại cá

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm, nghiên cứu tài liệu.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

Câu 1: Trình bày hệ tuần hoàn của cá?

- Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất

- Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể: đỏ tươi

- Hoạt động: TT co Đ M C bụng  Các ĐM mang trao đổi khí máu trử thành máu đỏ tươi, giầu O2  ĐMC lưng  mao mạch ở các cơ quan, cung cấp O2 và các chất dd cho cơ thể theo TM  TN

Câu 2: Trình bày cấu tạo và chức năng của bộ não cá?

- Hệ thần kinh:

+ Trung ương thần kinh: não, tủy sống

+ Dây thần kinh: đi từ trung ưng thần kinh đến các cơ quan

- Não gồm 5 phần

+ Não trước : Kém phát triển

+ Não giữa: Lớn : trung khu thị giác

+ Tiểu não: phát triển : Phối hợp cử động phức tạp

+ Hành tuỷ: điều khiển nội quan

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống:

- Mục tiêu: HS nắm được sự đa dạng về loài, về môi trường sống của các lớp cá

- Phương pháp Quan sát - Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút

- Thời gian: 12’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

GV yêu cầu HS đọc thông tin → hoàn thành bài

tập sau

Mỗi HS tự thu thập thông tin → hoàn thành bài tập

I) Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống

Trang 3

GV chốt lại đáp án đúng

GV tiếp tục cho HS thảo luận:

? Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá sụn và

lớp cá xương?

HS: Căn cứ bảng HS nêu đặc điểm cơ bản phân biệt

2 lớp: là bộ xương

GV yêu cầu HS quan sát H34.1-7 SGK → hoàn

thành bảng SGK tr.111

HS quan sát hình đọc kĩ chú thích hoàn thành bảng

GV treo bảng phụ gọi HS lên chữa bài

HS điền bảng lớp nhận xét bổ sung

GV chốt lại bằng bảng chuẩn

HS đối chiếu sữa chữa sai sót nếu có

GV cho HS thảo luận

? Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạo ngoài của

cá như thế nào?

HS: điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu

tạo và tập tính của cá

* Đa dạng về thành phần loài

- Số lượng loài cá lớn

- Cá gồm:

+ Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn

+ Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương

* Đa dạng về môi trường sống

- Điều kiện sống khác nhau

đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá

Tên lớp

Đặc điểm để phân biệt Môi

trường sống

Các đại diện

Cá sụn Bộ xương bằng chất sụn, khe mang

trần, da nhám, miệng nằm ở mặt bụng

Nước lợ và mặn

Cá nhám

Cá đuối

Cá Xương Bộ xương bằng chất xương, xương

nắp mang che các khe mang, da phủ vẩy có chất nhày, miệng nằm ở đầu

Biển, nước

lợ, nước ngọt

Cá chép

Cá viền…

Tên

lớp

Đặc điểm để

phân biệt

Môi trường sống

Các đại diện

Trang 4

Bảng SGK Trang 111 Đặc điểm môi

trường

Loài điển hình

Hình dáng thân

Đặc điểm khúc đuôi

Đặc điểm vây chẵn

Bơi nhanh, bình thường, chậm.

1 Tầng mặt thiếu nơi

ẩn náu

thường

Nhanh

2 Tầng giữa và tầng

đáy nơi ẩn náu

thường nhiều

Cá viền

Cá chép

Tương đối ngắn

thường

Bình thường

3 Trong những hốc

bùn đất ở đáy

4 Trên mặt đáy biển Cá bơn

Cá đuối

Dẹt , mỏng Rất yếu To hoặc

nhỏ

Chậm

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của cá: 8'

- Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung của lớp cá

- Phương pháp Quan sát - Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút

- Thời gian: 8’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

GV cho HS thảo luận đặc điểm …?

HS: Cá nhân nhớ lại kiến thức bài trước

thảo luận nhóm

GV gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung

của cá HS thông qua các câu trả lời rút ra

đặc điểm chung của cá

II) Đặc điểm chung của lớp cá:

- Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:

+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang + Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi + Thụ tinh ngoài

+ Là động vật biến nhiệt

Hoạt động 3: Vai trò của cá: 12'

- Mục tiêu: HS nêu được tầm quan trọng của cá trong tự nhiên và đời sống con

người

- Phương pháp Quan sát - Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan

Trang 5

- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút

- Thời gian: 12’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

GV cho HS thảo luận:

? Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời

sống con người?

HS: Cung cấp thực phẩm

- Nguyên liệu chế biến thuốc chữa bệnh

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành

công nghiệp

- Diệt bọ gậy, sâu bọ có hại

? Mỗi vai trò lấy VD minh họa

Một vài HS trình bày lớp bổ sung

? Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ta

cần phải làm gì?

III) Vai trò của cá

- Cung cấp thực phẩm

- Nguyên liệu chế biến thuốc chữa bệnh

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

- Diệt bọ gậy, sâu bọ có hại

4 Củng cố: 5'

GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài bằng hệ thống câu hỏi trong SGK

5 Dặn dò:2'

Học bài theo câu hỏi và kết luận SGK Đọc mục em có biết

Chuẩn bị ếch đồng, kẻ bảng SGK tr.114

****************************

Ngày soạn: 03/01/2019 Tiết 38

LỚP LƯỠNG CƯ Bài 35 ẾCH ĐỒNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

Trang 6

- Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái.

- Trình bày cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống lưỡng cư của đại diện ếch đồng

- Trình bày hoạt động tập tính của ếch đồng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật; kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ động vật có ích

* Tích hợp giáo dục đạo đức:

+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Tri thức sinh học: Hiểu biết về cấu tạo và chức năng

- Năng lực nghiên cứu: Biết cách quan sát, ghi chép hình dạng ngoài và cách di chuyển của ếch đồng

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Bảng phụ ghi nội dung bảng tr 114SGK

- Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng

2 Học sinh: Mẫu ếch đồng theo nhóm

III PHƯƠNG PHÁP:

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:

1 Ổn định lớp ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

? Đặc điểm chung và vai trò của lớp cá.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Đời sống: 8' Mục tiêu: HS biết được ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn Kiếm ăn vào ban đêm Có hiện tượng trú đông Là động vật biến nhiệt

- Phương pháp Quan sát– Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Đặt câu hỏi

- Thời gian: 8’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

Trang 7

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK→ thảo luận

HS tự thu nhận thông tin SGK tr113, rút ra nhận

xét

? Thông tin cho em biết điều gì về đời sống của

ếch đồng?

HS: ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

- Kiếm ăn vào ban đêm

- Có hiện tượng trú đông

- Là động vật biến nhiệt

Tích hợp giáo dục đạo đức: + Tôn trọng mối

quan hệ giữa sinh vật với môi trường +Yêu quý

thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương

- GV cho HS giải thích 1 số hiện tượng :

? Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm

?Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc nói lên

điều gì?

I Đời sống

- Ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

- Kiếm ăn vào ban đêm

- Có hiện tượng trú đông

- Là động vật biến nhiệt

Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và sự di chuyển : 20' Mục tiêu: HS - Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

- Trình bày cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống lưỡng cư của đại diện ếch đồng

- Phương pháp Quan sát - Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Động não, đọc tích cực, Trình bày một phút

- Thời gian: 20’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân

1- Di chuyển

- GV yêu cầu HS quan sát cách di chuyển của

ếch trong lồng nuôi H35.2 SGK→ mô tả động

tác di chuyển trong nước

HS quan sát mô tả được

+ Trên cạn …

+ Dưới nước

II Cấu tạo ngoài và sự di chuyển

1.Di chuyển

- ếch có 2 cách di chuyển + Nhảy cóc (trên cạn) + Bơi( Dưới nước)

Trang 8

Tích hợp giáo dục đạo đức: + Tôn trọng mối

quan hệ giữa sinh vật với môi trường

2- Cấu tạo ngoài

GV yêu cầu HS quan sát kĩ H35.1-3 hoàn

chỉnh bảng tr.114 SGK→ thảo luận:

HS thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến

+ Đặc điểm ở cạn 2,4,5

+ Đặc điểm ở nước 1,3,6

? Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch

thích nghi với đời sống ở cạn?

? Những đặc điểm ngoài thích nghi với đời

sống ở nước?

HS: ếch đồng có các đặc điểm cấu tạo ngoài

thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

GV treo bảng phụ ghi nội dung các điểm thích

nghi

GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn

2.Cấu tạo ngoài

- Ếch đồng có các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi đời sống vừa

ở nước vừa ở cạn

Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển của ếch :

- Mục tiêu: HS Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái Trình bày hoạt động tập tính của ếch đồng

- Phương pháp Quan sát– Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, đọc tích cực, Trình bày một phút

- Thời gian: 7’

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

GV cho HS thảo luận

? Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch ?

HS: tự thu nhận thông tin SGK tr.114 nêu được

các đặc điểm sinh sản

+ thụ tinh ngoài

+ Có tập tính ếch đực ôm trứng

?Trứng ếch có các đặc điểm gì?

?Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng

III Sinh sản và phát triển của ếch.

- Sinh sản vào cuối mùa xuân

- Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái đẻ ở các bờ nước

- Đẻ trứng Thụ tinh ngoài

- Phát triển: Trứng→ nòng nọc

→ ếch con( phát triển có biến

Trang 9

trứng ếch lại ít hơn cá?

GV chiếu H35.4 trình bày sự phát triển của ếch

thái)

4) Củng cố: 4’

1 Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch?

2 Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch thích nghi với đời sống ở cạn

3 Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch

5) Dặn dò: 1'

- Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK

- Chuẩn bị ếch đồng theo nhóm ( mỗi nhóm 1 con)

- Đọc trước nội dung bài thực hành

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:11

w