Về kiến thức- Hs giải thích được tác dung của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so với thụ phấn nhờ sâu bọ.. - Hiểu được hiện tượng giao phấn.[r]
Trang 1HỌC KÌ II
Ngày soạn: 29/12/2017 Tiết: 37
Bài 30: THỤ PHẤN
(tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức- Hs giải thích được tác dung của những đặc điểm có ở hoa thụ
phấn nhờ gió, so với thụ phấn nhờ sâu bọ
- Hiểu được hiện tượng giao phấn
- Biết được vai trò con người từ tự thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành
-Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng suất cây trồng
-Kĩ năng phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụphấn
-Kĩ năng vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình
3 Về thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
- Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây
- Giáo dục ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu
II Phương pháp:
- Trực quan, so sánh-vấn đáp –tìm tòi Dạy học nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS
- Gv: Chuẩn bị: H: 30.3; 30.4; 30.5 và 1 số mẫu vật: Hoa cây ngô, hoa cây bí ngô
- Hs: sưu tầm hoa ngô, hoa bí ngô
IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục
1/ Ổn định lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ:không
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: -Gv: Giới thiệu bài mới
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1(25’) Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió.
- Mục tiêu- Hs giải thích được tác dung của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn
nhờ gió, so với thụ phấn nhờ sâu bọ Hiểu được hiện tượng giao phấn
- Phương pháp: Quan sát - Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi
Trang 2- Hình thức tổ chức:Nhóm (Cặp), cá nhân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Gv: Hướng dẫn cho hs q.sát H: 30.3; 30.4 và mẫu
vật (nếu có) Yêu cầu hs:
H: Quan sát tranh, nhận xét vị trí của hoa đực và
vị trí hoa cái ?
Hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới
H: Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ phấn
nhờ gió ?
Hoa đực ở trên dễ tung hạt phấn khi có gió
H: Cho biết những đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ
gió? Những đặc điểm đó có lợi gì?
Thông tin sgk
-Hs: Trả lời, bổ sung
-Gv: bổ sung trên tranh (mẫu vật):
+ Hoa tập trung ở ngọn cây cao, dễ gặp gió
+ Bao hoa tiêu giảm để lộ phần nhị, nhụy để thụ
phấn
+ Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng lẳng để gió dễ
đưa đi
+ Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ giúp tung hạt phấn
nhiều
+ Đầu nhụ dài, có nhiều lông giúp dễ dính hạt
phấn
3 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:
- Hoa tập trung ở ngọn cây cao
- Bao hoa tiêu giảm
- Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
- Đầu nhụy dài, có nhiều lông
Hoạt động 2:(15’) Tìm hiểu các ứng dụng về thụ phụ phấn
- Mục tiêu: HS Biết được vai trò con người từ tự thụ phấn cho hoa góp phần
nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng
- Phương pháp: Quan sát - Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức:Nhóm (Cặp), cá nhân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Gv: Gọi hs đọc phần t.tin sgk
Yêu cầu hs thảo luận:
H: Trong thực tế con người chủ động
thụ phấn nhằm mục đích gì ?
thường ứng dụng cho những loại
cây nào ?
-Hs: Trả lời
4 Ứng dụng kiến thức về thụ phấn.
(SGK)
Trang 3- Tích hợp ứng phó với biến đổi khí
hậu: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ các
loài động vật bởi chúng có vai trò
quan trọng trong việc thụ phấn cho
hoa,duy trì nòi giống của các loài thực
vật ->phát triển rừng,bảo vệ đa dạng
sinh học,bảo vệ sự bền vững của các
hệ sinh thái -> giảm sự tác động của
biến đổi khí hậu
-Gv: Liên hệ thực tế bổ sung: trồng
ngô những nơi thoáng, gió để giúp
hoa thụ phấn hiệu quả Nuôi ong
nhiều ở vườn cây ăn quả để giúp thụ
phấn Ngoài ra ngươi ta còn thực hiện
giao phấn giữa những giống cây khác
nhau tạo ra giống cây mới, có nhiều
đặc tính mong muốn
4/Củng cố:4’
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
Gv: Yêu cầu hs làm bài tập:So sánh đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ với hao thụ phấn nhờ gió
Bao hoa bao hoa thường có màu sắc sặc sỡ đơn giản, tiêu biến ,
không màu sắc
Nhị hoa có hạt phấn to, dính, có gai chỉ nhị dài, hạt phấn
nhiều nhỏ nhẹ
Nhụy hoa đầu nhụy thường có chất dính đầu nhụy dài, thường có
lông quét
Đặc điểm khác có hương thơm, mật ngọt Hoa thường mọc ở cây
và đầu cành
5/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau;2’
-Hs: Học bài Chuẩn bị bài mới: bài 31
Ngày soạn: 29/12/2017
Trang 4Tiết: 38
Bài 31 : THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
2 Về kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết
- Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng xuất cây trồng
3 Về thái độ
- Giáo dục hs vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong cuộc sống.
4 Định hướng phát triển năng lực và tư duy
- Năng lực tự học,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác ,năng lực phân tích, so sánh ,tư duy tổng hợp,năng lực trình bày
II Phương pháp
Trực quan, so sánh
III Chuẩn bị của GV và HS
- Gv: BGĐT
-HS: Xem kĩ bài ở nhà
IV Tiến trình giờ dạy - giáo dục
1/ Ổn định lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ:5’
H: Cho biết những đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió? Những đặc điểm đó
có lợi gì?
H: Trong thực tế con người chủ động thụ phấn nhằm mụch đích gì ? Thường
ứng dụng cho những loại cây nào ?
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để dẫn đến kết hạt và tạo
quả
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoat động 1:(7’) Tìm hiểu hiện tượng
nảy mầm của hạt phấn.
Mục tiêu: Hiểu hiện tượng nảy mầm của
1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
Trang 5hạt phấn
- Phương pháp – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức: cá nhân
-Gv: Treo hình 31.1; yêu cầu hs tìm hiểu
t.tin sgk và quan sát tranh 31.1, trả
lời:
H: Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt
phấn?
Hs mô tả theo t.tin sgk
-Gv: Bổ sung trên H: 31.1, nhấn mạnh:
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên,
nảy mầm thành ống phấn
+ T.b sinh dục đực chuyển tiếp phần
đầu ống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và
vòi nhụy vào trong bầu
-Hs: 1 đến 2 hs nhắc lại hiện tượng thụ
phấn
-Gv: Chốt lại kiến thức cho hs ghi bài
Hoạt động 2:(13’) Tìm hiểu thụ tinh ở
thực vật
Mục tiêu: HS nắm được sự thụ tinh là gì
- Phương pháp: Quan sát - Hoạt động
theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút,
đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức:Nhóm (Cặp), cá nhân
-Gv: Yêu cầu hs q.sát tiếp H: 31.1, cho hs
thảo luận nhóm:
H: Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của hoa?
Ở noãn
H: Sau khi thụ phấn đến lúc thụ tinh có
những hiện tượng nào xảy ra?
Hiện tượng t.b sinh dục đực kết hợp với
t.b sinh dục cái
H: Vậy thụ tinh là gì?
Thông tin sgk
-Hs: Lần lượt trả lời, bổ sung cho nhau
-Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh
H: Tại sao nói thụ tinh là dấu hiệu cơ bản
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên, nảy mầm thành ống phấn + T.b sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy
và vòi nhụy vào trong bầu
2 Thụ tinh
- Thụ tinh là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
Trang 6của sinh sản hữu tính?
Vì có sự kết hợp của 2 tbsd : đực + cái
-Gv: bổ sung, nhấn mạnh: Sinh sản có sự
tham gia của tế bào s.d đực và t.b sinh
dục cái trong thụ tinh gọi là sinh
sản hữu tính
Hoạt động 3:(13’) Tìm hiểu quá trình kết
hạt và tạo quả
Mục tiêu:
HS nắm được hạt và quả do bộ phận nào
của hoa tạo thành
- Phương pháp: Quan sát - Hoạt động
theo nhóm – Tìm tòi -trực quan
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút,
đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức:Nhóm (Cặp), cá nhân
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.tin sgk thảo
luận:
H: Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
Do noãn tạo thành
H: Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành
những bộ phận nào của hạt?
Vỏ noãn thành vỏ hạt, còn lại tạo thành
hạt, bao nhiêu số noãn là bấy nhiêu hạt
H: Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
Quả có chức năng gì?
Bầu nhụy phát triển thành quả Quả
chứa hạt
-Hs: Trả lời Gv: Nhận xét, bổ sung trên
tranh
-Gv: Liên hệ thực tế, giáo dục hs không hái
hoa, bẻ cành làm ảnh hưởng đến phát triển
của quả
3 Kết hạt và tạo quả
Sau khi thụ tinh:
- Hợp tử phát triển thành phôi
- Noãn phát triển thành hạt chứa
phôi
- Bầu nhụy phát triển thành quả
chứa hạt
- Các bộ phận khác còn lại héo và rụng đi
4/Củng cố:4’
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: Thụ tinh là gì?
- HS: Là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
Trang 7- GV: quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
a/ Hạt b/ Noãn
c/ Bầu nhuỵ d/ Hợp tử
- HS: c
5/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau;2’
- Học bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr104
- Đọc phần “Em có biết”
- Nghiên cứu bài 32, trả lời các câu hỏi sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm nào để chia các loại quả?
+ Có mấy loại quả chính? Cho ví dụ?