1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

đại số 8 - phương trình bậc nhất và cách giải

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 56,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, luyện tập + Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống?. + Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ [r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/1/2019

Ngày dạy: 10/1/2019

Tuần: 21 Tiết: 42 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, 2 quy tắc biến đổi

pt để giải phương trình

- Biết vận dụng các quy tắc biến đổi để giải phương trình

2 Kỹ năng:

- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn

- Có kĩ năng nhận biết về phương trình bậc nhất và cách giải phương trình bậc nhất

3 Tư duy:

- Học sinh hiểu và biết về khái niệm phương trình, hai phương trình tương đương

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán

4 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm

- Học sinh tích cực, chủ động học tập chiếm lĩnh tri thức, có tinh thần học hỏi, hợp tác, rèn luyện tính nhanh nhẹn và cẩn thận

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

Tích hợp giáo dục đạo đức: ý thức trách nhiệm, tính tự giác, hợp tác, đoàn kết

5 Năng lực:

- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân

II Chuẩn bị:

GV : Bảng phụ, phấn màu

HS : Ôn lại quy tắc chuyển vế, quy tắc nhơn đối với đẳng thức

III Phương pháp:

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp luyện tập, thực hành, làm việc cá nhân

- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ (HS hoạt động theo nhóm nhỏ)

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 2

HS1(TB): Phương trình một ẩn có dạng như thế nào?

cho ví dụ ?

Khi nào 2 phương trình được gọi là tương đương ?

cho ví dụ

Cả lớp cùng làm và nhận xét bài làm của bạn

- Phát biểu đúng

- Lấy ví dụ đúng

- Phát biểu đúng

- Lấy ví dụ đúng

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn (7')

+ Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và nhận biết được phương trình bậc nhất một ẩn, chỉ ra hệ số a và b

+ Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

H Quan sát 2 phương trình :

5x – 3 = 0 (1) ; 7 – 4y = 0 (2)

? Xác định ẩn, VT, VP, của 2 phương trình này ?

H đứng tại chỗ nêu:

(1): ẩn là x ; VT = 5x – 3 ; VP = 0

(2): ẩn là y ; VT = 7 – 4y ; VP = 0

? Hai phương trình trên có đặc điểm gì chung ?

H đều có 1 ẩn, số mũ của ẩn đều bằng 1, vế phải

bằng 0

G Giới thiệu: Hai phương trình trên được gọi là

phương trình bậc nhất 1 ẩn

? Em hiểu thế nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn ?

H Phương trình chỉ có 1 ẩn, bậc cao nhất là bậc 1

G Giới thiệu định nghĩa và cho học sinh lấy ví dụ,

xác định rõ hệ số a, b

? Phương trình nào là phương trình bậc nhất một

ẩn trong các pt sau?

3

2 2

x

b) 2 - 3y = 5

1

1

c

H Các phương trình bậc nhất một ẩn là: a hệ số a

là 0,4; b là

3

1

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn:

Phương trình dạng : ax + b = 0 (a 0) là pt bậc nhất một ẩn.

Ví dụ:

a) 2x - 1 = 0 b) x +5 = 0

là các phương trình bậc nhất một ẩn

7

3 2

1 2 2

1 4

Trang 3

d hệ số a là 0,4; b là

1 4

G Chốt lại cách nhận biết phương tình bậc nhất

một ẩn

- Chỉ có 1 ẩn, bậc của ẩn chỉ bằng 1

- Hệ số đi kèm ẩn phải khác 0

Hoạt động 2: Tìm hiểu hai quy tắc biến đổi phương trình (10')

+ Mục tiêu: HS hiểu qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, luyện tập

+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

? Nhắc lại quy tắc chuyển vế ở đẳng thức

thức số ?

G Với PT ta cũng có quy tắc chuyển vế

htử +2 từ VT sang vế phải và đổi dấu thành

-2

Tích hợp giáo dục đạo đức: ý thức trách

nhiệm, tính tự giác, hợp tác, đoàn kết (?1)

H 3 H lên bảng làm ?1, cả lớp cùng làm rồi

nhận xét, sửa chữa, bổ sung bài giải

G Chốt lại cách làm và kết quả đúng, lưu ý

H khi chuyển vế 1 htử phải đổi dấu hạng tử

đó

G Làm tương tự trên dẫn dắt H đến quy

tắc nhân

G Nhân 2 vế với 1/2 cũng có nghĩa là chia

2 vế cho 2 Do vậy còn có cách khác để

phát biểu quy tắc nhân (SGK/8)

H 3 H lên bảng làm ?2

Tích hợp giáo dục đạo đức: ý thức trách

nhiệm, tính tự giác, hợp tác, đoàn kết (?2)

cả lớp cùng làm rồi nhận xét, sửa chữa, bổ

sung bài giải

G Chốt lại cách làm và kết quả đúng, lưu ý

2 Hai quy tắc biến đổi PT :

a, Quy tắc chuyển vế: (SGK/8)

* VD: x + 2 = 0

x = - 2 Vậy PT có 1 nghiệm x = -2 Bài ?1: Giải các phương trình

a, x – 4 = 0

b,

3

3 4

-3 4

c, 0,5 – x = 0

a, Quy tắc nhân với một số:

(SGK/8)

* VD : 2x = 6

x = 3 Vậy PT có 1 nghiệm x = 3

* Bài ?2: Giải các phương trình

Trang 4

H chỉ được nhân, chia 2 vế của 1 PT với 1

x

1,5

HĐ3: Tìm hiểu cách giải pt bậc nhất 1 ẩn

G Từ 1 phương trình, dùng quy tắc chuyển

vế hay quy tắc nhân ta luôn nhận được 1

phương trình mới tương đương với phương

trình đã cho

? Vận dụng 2 quy tắc trên giải phương

trình sau: 3x – 9 = 0

H Lên bảng trình bày nêu rõ trong từng

bước đã sử dụng quy tắc nào, cả lớp làm

vào vở

3x – 9 = 0

3x = 9 (chuyển vế - 9)

x = 3 (chia 2 vế cho 3)

=>Phương trình có tập nghiệm S = { 3 }

G Cùng H cả lớp nhận xét, sửa hoàn chỉnh

VD1

H 1 H đứng tại chỗ trình bày VD2

*VD2: Giải phương trình

1 –

7

7

7

7

3)

3 7 Vậy phương trình có tập nghiệm S = {

3

7 }

2 Cách giải PT bậc nhất 1 ẩn :

* VD1 (SGK/9)

* VD2 (SGK/9)

ax = - b

x = - b/a

Vậy PT có nghiệm duy nhất :

x = - b/a

Trang 5

? Em có kết luận gì về số nghiệm của 2

phương trình trên (1 nghiệm duy nhất)

? Qua 2 VD trên cho biết phương trình

ax + b = 0 được giải như thế nào

G Chốt lại cách giải phương trình bậc nhất

1 ẩn

Tích hợp giáo dục đạo đức: ý thức trách

nhiệm, tính tự giác, hợp tác, đoàn kết( ?3)

H Áp dụng làm bài ?3

(1 H lên bảng trình bày, H cả lớp làm vở)

G Cùng H cả lớp nhận xét, sửa hoàn chỉnh

bài ?3

?3 Giải phương trình

-0,5x + 2,4 = 0

Vậy PT có nghiệm duy nhất :

x = 4,8

4 Củng cố:

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phương trình bậc nhất và cách giải

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Nêu 2 quy tắc biến đổi phương trình tương đương, mỗi quy tắc cần chú ý điều

gì ?

? Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ntn ? Nêu cách giải ?

5.Hướng dẫn về nhà:

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

Về học bài thuộc, hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn, 2 quy tắc biến đổi phương trình và cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

- BTVN: 6, 8, 9 (SGK / 9; 10)

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 6

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 8 tập II

- Sách giáo viên toán 8 tập II

-Sách bài tập toán 8 tập II

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w