* Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán , giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân.. * Năng lực chuyên biệ[r]
Trang 1Ngày soạn: 16.8.2019
Ngày dạy: Tuần 1 Tiết 1
Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Nhận biết: Nhân 2 lũy thừa cùng cơ số
- Thông hiểu: Học sinh nắm chắc các bước thực hiện qui tắc nhân đơn thức với đa thức
- Vận dụng: Vận dụng qui tắc thực hiện phép tính
2 Kỹ năng:
-Thành thạo nhân đơn thức với đa thức Áp dụng qui tắc giải 1 số bài tập
- Đưa ra các phép tính từ đơn giản đến mức độ không quá khó đối với học sinh nói chung Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn, có thể tính nhanh, tính nhẩm được
3.Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học
5 Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân
* Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy sáng tạo, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị:
GV: : Soạn bài Chuẩn bị hệ thống câu hỏi Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng
HS : Ôn tập tính chất phân phối giữa phép nhân với phép cộng, nhân hai đơn thức
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức(1’)
Trang 2Ngày giảng Lớp Sĩ số
8C1
2 Kiểm tra bài cũ - Hoạt động khởi động (5’)
- Mục tiêu: Học sinh nhắc lại kiến thức cũ có liên quan đến bài học và vào bài mới
- Thời gian: 5 phút
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thực hành giải bài tập
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Nêu quy tắc nhân hai lũy
thừa cùng cơ số? Quy tắc nhân
hai đơn thức? Cho ví dụ?
Nêu tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng?
Câu 1: xn xm = xn+m
Muốn nhân hai đơn thức ta nhân hệ số với hệ số, phần biến với phần biến
Ví dụ:
a.(b + c ) = a.b + a.c
3 4
3
? Nhận xét bài làm của bạn
G chốt lại và nhấn mạnh lại câu trả lời
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức - Xây dựng quy tắc (7') + Mục tiêu: HS nắm chắc các bước thực hiện qui tắc nhân đơn thức với đa thức
+ Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề + Thời gian: 7 phút
+ Kĩ thuật dạy học: Động não, trình bày 1 phút
+ Năng lực: năng lực tính toán; năng lực ngôn ngữ; năng lực giao tiếp
G: Cho đơn thức 5x và một đa thức gồm 3 hạng tử
3x2 – 4x + 1 Thực hiện theo các yêu cầu sau:
? Viết phép nhân của đơn thức với đa thức
trên( chú ý đa thức đặt trong dấu ngoặc)
? Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
? Cộng các tích vừa tìm được
H: 1 hs đứng tại chỗ thực hiện các yêu cầu của G;
H khác làm vào vở
G Ta nói đa thức 15x3 – 20x2 + 5x là tích của đơn
thức 5x và đa thức 3x2 - 4x + 1 Công việc vừa làm
gọi là nhân 1 đơn thức với 1 đa thức
? Yêu cầu hs làm ?1.
H: 2 hs lên bảng làm bài; học sinh khác làm bài
vào vở
G: Tổng quát, muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức
ta làm như thế nào?
H Phát biểu
G: Đưa ra quy tắc
1 Quy tắc :
VD: 5x( 3x2 - 4x + 1) = 5x.3x2 + 5x.(- 4x) + 5x.1 = 15x3 + (-20x2 ) + 5x = 15x3 – 20x2 + 5x
?1
* Quy tắc: (SGK – Tr 4)
A(B + C) = A B + A C
Trang 3H Đọc quy tắc.
Hoạt động 2: Hoạt động vận dụng (10')
+ Mục tiêu: : Vận dụng qui tắc nhân đơn thức với đa thức thực hiện được phép nhân
đơn thức với đa thức
+ Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời câu hỏi
+ Thời gian: 10 phút
+ Năng lực: năng lực tính toán; năng lực ngôn ngữ; năng lực giao tiếp
G: Cho VD SGK
H Đọc ví dụ SGK
? Đâu là đơn thức ?
? Đâu là đa thức? Đa thức có các hạng tử nào?
Lưu ý học sinh: Trong khi thực hiện phép
nhân ta có thể thực hiện nhân dấu đồng thời
H Làm ?2
1HS lên bảng làm bài
G Quan sát HS làm bài, giúp đỡ HS yếu.
? Nhận xét bài làm của bạn?
G Bổ sung nếu cần và nhấn mạnh lại cách làm
bài chú ý khi thực hiện phép nhân ta thực hiện
“nhân cả dấu”
H Làm ?3
G Gợi ý:
? Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
? Công thức tính diện tích hình thang?
H:- Đáy lớn: 5x + 3 (cm)
- Đáy nhỏ: 3x + y (cm)
- Chiều cao: 2y (cm)
Công thức tính diện tích hình thang:
(đáy lớn + đáy nhỏ) Chiều cao
2
1HS đứng tại chỗ tính diện tích
? Muốn tính diện tích cụ thể làm như thế nào.
Thay các giá trị số của x và y vào biểu thức rồi
tính giá trị biểu thức
? Ở bài tập này còn cách làm nào khác không.
H Rút gọn biểu thức tính diện tích hình thang
rồi mới thay các giá trị số của x và y vào biểu
thức rồi tính giá trị biểu thức
2 Áp dụng :
* VD: ( SGK / 4)
?2 Làm tính nhân (3x3 y
1 2
2
x +
1
5xy).6xy3
= 3x3 y.6xy3
1 2
2
x 6xy3+
1
5xy.6x
3
y
= 18x4 y3 -3x3 y3 +
5
6 x2 y4
?3
Diện tích hình thang là:
2
1 2y.[ (5x + 3) + (3x + y)]
= y.(8x + y + 3) = 8xy + y2 + 3y
Thay x = 3; y = 2
ta có diện tích của hình thang là:
S = 8.3.2 + 22 + 3.2= 58 (m2)
Trang 4G quan sát giúp đỡ học sinh yếu
? Nhận xét bài làm của bạn
G Nhận xét chung và lưu ý HS sau khi lắp vào
công thức phải nhân vào để thu gọn công thức
Hoạt động 3: Luyện tập (18') + Mục tiêu: Vận dụng qui tắc thực hiện phép tính Thành thạo nhân đơn thức với đa
thức Áp dụng qui tắc giải 1 số bài tập
+ Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời câu hỏi
+ Thời gian: 10 phút
+ Năng lực: tự học; năng lực tính toán; năng lực ngôn ngữ; năng lực giao tiếp
Bài 1(SGK – 5): Thực hiện phép nhân ( 2 HS lên bảng)
1
2 1
2 1
5
2
b) (4x3 -5xy+2x).(
1 2
xy)
= 4x3.(
1 2
xy) -5xy.(
1 2
xy)+2x.(
1 2
xy) = -2x4y +
5
2 2
x y2 -x2y
Bài 2(SGK – 5): Thực hiện phép tính và tính giá trị của biểu thức.
? Để tính giá trị của biểu thức ta làm như thế nào? Hãy thực hiện phép nhân?
a) x(x - y) + y(x + y) tại x = -6; y = 8
x(x - y) + y (x + y) = x2 -xy + yx +y2 = x2 +y2
Thay x = - 6; y= 8 ta có (-6) + 8 = 36 + 64 = 1002 2
G Lưu ý: Phải rút gọn biểu thức trước khi thay giá trị để tính.
Bài 3 ( SGK - 5) Tìm x, biết:
G đưa bài tập 4 và hướng dẫn cách giải
a) 2x2 + 6.( x-1)
1
2x = 5x.( x +1) 2x2 + 3x2 - 3x = 5x2 + 5x
5x2 - 3x = 5x2 + 5x
8x = 0
x = 0
4 Củng cố:( 2')
- Mục tiêu: Củng cố, vận dụng vào bài tập
- Thời gian: 2 phút
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, làm bài tập
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật trả lời câu hỏi
? Phát biểu cách nhân đơn thức với đa thức ?
? Nhân đa thức với đơn thức ta làm ntn?
Trang 5? Cách nhân đơn thức với đa thức và cách nhân đa thức thức đơn có khác nhau không? Viết công thức tổng quát
5 Hướng dẫn về nhà:(2')
- Mục tiêu: Hướng dẫn về nhà
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Làm bài tập: 1b, 2b, 3, 4, 5, 6 (SGK -5,6)
Hướng dẫn bài 3: nhân đơn thức với đa thức ở vế trái rồi thu gọn ta có bài toán tìm x
đã biết
Hướng dẫn bài 4: Thực hiện các phép tính đã biết, thu gọn đa thức kết quả cuối cùng không còn xuất hiện x trong biểu thức
- Xem trước bài 2: Nhân đa thức với đa thức
V Rút kinh nghiệm: