1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Đại số 8 - THCS Lương Định Của - Tiết 2: Nhân đa thức với đa thức

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 66,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên, ta còn có thể trình bày theo caùch sau : Cách 2 : Nhân đa thức sắp xếp.. HS làm vào vở , một HS lên bảng laøm.[r]

Trang 1

Giáo án Đại Số 8

I-MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qui tắc nhân đa thức với đa thức

2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức theo các cách khác nhau

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Bảng phụ ghi bài tậpï , phấn màu

 HS:- Bảng nhóm, phấn viết bảng

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm

III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

7 ph

GV : Nêu yêu cầu kiểm tra

HS1 : Phát biểu quy tắc nhân đơn

thức với đa thức Viết dạng tổng

quát

-Chữa bài tập 5 trang 6 SGK

HS2 : Chữa bài tập 5 trang 3 SBT

GV nhận xét và cho điểm HS

Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1 : - Phát biểu và viết dạng tổng quát qui tắc nhân đơn thức với đa thức

-Chữa bài 5 trang 6 SGK

HS 2 lên bảng chữa bài tập

HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 5 trang 6 SGK

Giải : a) x (x – y) + y (x – y)

= x2 – xy + xy – y2

= x2 – y2

b) xn – 1 (x + y) – y (xn – 1 + y n – 1)

= xn + xn – 1 y – xn – 1 y - yn

= xn - yn

Bài tập 5 trang 3 SBT

Giải : Tìm x biết : 2x (x – 5) – x(3 + 2x) = 26 2x2 – 10x – 3x – 2x2 = 26

- 13x = 26

x = 26 : (-13)

x = -2

Hoạt động 2 : 1 QUI TẮC

18 ph

GV; Tiết trước chúng ta đã học

nhân đơn thức với đa thức Tiết

này ta sẽ học tiếp : nhân đa thức

với đa thức

VD : (x -2 ) ( 6x2 – 5x + 1)

Các em hãy tự đọc SGK để hiểu

cách làm

GV nêu lại các bước làm và nói:

Muốn nhân đa thức (x – 2) với đa

thức 6x2 – 5x + 1, ta nhân mỗi

hạng tử của đa thức x – 2 với từng

hạng tử của đa thức 6x2 – 5x + 1

rồi cộng các tích lại với nhau

HS cả lớp nghiên cứu ví dụ trang 6 SGK và làm bài vào vở

Một HS lên bảng trình bày lại

1/ Quy tắc:

Ví dụ:

(x -2 ) ( 6x2 – 5x + 1)

= x (6x2 – 5x +1 ) – 2 (6x2 – 5x + 1)

= 6x3 – 5x2 + x- 12x2 + 10x – 2

= 6x3 – 17x2 + 11x – 2

Ngày soạn: 19/8/2010

Trang 2

Giáo án Đại Số 8

Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 + 11x – 2

là tích của đa thức x -2 và đa thức

6x2 – 5x + 1

Vậy muốn nhân đa thức với đa thức

ta làm thế nào?

GV đưa quy tắc lên bảng phụ để

nhấn mạnh cho HS nhớ

Tổng quát :

(A+B) (C + D) = AC+AD +BC +BD

GV yêu cầu HS đọc nhận xét trang 7

SGK

GV hướng dẫn HS làm ?1 trang 7

SGK

( xy – 1) (x1 3 -2x – 6)

2

GV cho HS làm tiếp bài tập :

(2x – 3) (x2 – 2x + 1)

GV cho HS nhận xét bài làm

GV : Khi nhân các đa thức một biến

ở ví dụ trên, ta còn có thể trình bày

theo cách sau :

Cách 2 : Nhân đa thức sắp xếp

GV làm chậm từng dòng theo các

bước như phần in nghiêng trang 7

SGK

GV nhấn mạnh : Các đơn thức đồng

dạng phải sắp xếp cùng một cột để

dễ thu gọn

Sau đó GV yêu cầu HS thức hiện

phép nhân:

x2 – 2x + 1

X 2x - 3

HS nêu quy tắc trong SGK trang 7

HS đọc nhâïn xét trang 7 SGK

HS làm bài vào vở dưới sự hướng dẫn của GV

HS làm vào vở , một HS lên bảng làm

HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

HS nghe giảng và ghi bài

HS đọc lại cách làm trên bảng phụ

HS làm bài vào vở, một HS lên bảng làm

Quy tắc: Học Sgk/7

Giải ?1 trang 7 SGK

* ( xy – 1) (x1 3 -2x – 6) 2

= xy (x1 3 – 2x – 6) – 1 (x3 – 2x – 2

6)

= x1 4 y – x2y – 3xy – x3 + 2x + 6 2

* 2x – 3) (x2 – 2x + 1)

= 2x (x2 – 2x + 1) – 3 (x2 – 2x + 1)

=2x3 – 4x2 + 2x – 3x2 + 6x – 3

= 2x3 – 7x2 + 8x - 3

6x2 – 5x + 1

x

x – 2

- 12 x2 + 10 x – 2 +

6x3– 5x2 + x 6x3 – 17x2 + 11x - 2

x2 – 2x + 1

X 2x - 3 -3x2 + 6x – 3 + 2x3 - 4x2 + 2x 2x3 - 7x2 + 8x – 3

Hoạt động 3 : 2 ÁP DỤNG

8 ph

GV yêu cầu HS làm ? 2

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Câu a GV yêu cầu HS làm hai cách

Giải bài ? 2

*Cách 1:

-Cách 1 : nhân theo hàng ngang

-Cách 2 : nhân đa thức sắp xếp

a) (x + 3) ( x2 + 3x – 5)

= x (x2 + 3x - 5) + 3 (x2 + 34x – 5)

= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15

Trang 3

Giáo án Đại Số 8

GV lưu ý : cách hai chỉ nên dùng

trong trường hợp hai đa thức cùng

chỉ chứa một biến và đã được sắp

xếp

GV nhận xét bài làm của HS

GV yêu cầu HS làm ?3

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

HS lớp nhận xét và góp ý

Một HS đứng tại chỗ trả lời

= x3 + 6x2 + 4x - 15

*Cách 2 :

x2 + 3x – 5

X x + 3 3x2 + 9x – 15 + x3 + 3x2 – 5x

x3 + 6x2 + 4x – 15 b) (xy – 1) (xy + 5)

= xy (xy + 5) – 1 (xy + 5)

= x2y2 + 5xy – xy – 5

= x2y2 + 4xy – 5

Giải bài ?3 Diện tích hình chữ nhật là

S = (2x + y) (2x – y) = 2x (2x – y) + y (2x – y) = 4x2 – y2

với x = 2,5 m và y = 1m

=> S = 4 2,52 - 12

= 4 6,25 – 1 = 24m2

Hoạt động 4 : 3 LUYỆN TẬP

10 ph

Bài 7 trang 8 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

HS hoạt động theo nhóm

Nửa lớp làm phần a Đại diện nhóm 1 lên bảng giải

Nửa lớp làm phần b

Đại diện nhóm 1 lên bảng giải

3/ Luyện tập:

Bài 7 trang 8 SGK

GV lưu ý khi trình bày cách 2, cả hai

đa thức phải sắp xếp theo cùng một

thứ tự

GV kiểm tra bài làm của một vài

nhóm và nhận xét

HS lớp nhận xét , góp ý

*Cách 2 :

x3 – 2x2 + x – 1

X - x + 5 + 5x3 – 10x2 + 5x -5

- x4 + 2x3 – x2 + x

- x4 + 7x3 – 11x2 + 6x - 5

2 ph

Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

 Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa thức cách 2

 Làm bài tập 8 trang 8 SGK

 Bài tập 6, 7, 8 trang 4 SBT

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w