- Đánh giá được chất lượng học sinh thông qua nội dung bài kiểm tra để điều chỉnh được phương pháp dạy học cho phù hợp.. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành.[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 31
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu bài học: Thông qua bài ôn tập này học sinh phải:
1 Về kiến thức:
- Biết được các nội dung chính đã học: May mặc trong gia đình và trang trí nhà ở
- Biết được các mũi khâu cơ bản và hiểu được quy trình thực hiện cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật, cách sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
- Biết được cách trang trí nhà ở
2 Về kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện một sản phẩm
như: Vỏ gối hình chữ nhật, một bình hoa dạng toả tròn
3 Về thái độ:
- Có ý thức giữ gìn trang phục, nhà ở gọn gàng, sạch sẽ
- Vệ sinh đồ dùng trong nhà sạch sẽ và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cảnh , hoa
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến nội
dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi.
III Phương pháp dạy học.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy, giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp(1’).
6A
6B
6C
6D
6E
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
a Mở bài(1’): Như vậy, cô cùng các em đã tìm hiểu xong “Chương I: May mặc
trong gia đình” và “ Chương II: Trang trí nhà ở” Để hệ thống lại toàn bộ kiến thức trọng tâm trong hai chương này, giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng ta ôn tập
để chuẩn bị tốt cho giờ sau kiểm tra học kỳ
b Các hoạt động.
Trang 2* Hoạt động 1(19’): Hệ thống lại kiến thức chương I: May mặc trong gia đình.
- Mục đích: Hệ thống lại kiến thức chương I: May mặc trong gia đình.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Theo em, vải sợi thiên nhiên được
sản xuất từ nguyên liệu nào?
HS: Bông, lanh, đay, gai…
GV: Vì sao mùa hè người ta thích mặc
áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm mà
không thích mặc vải nilon, polyeste?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Chốt lại, ghi bảng.
GV: Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn
như thế nào cho người gầy và người
béo?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Bản thân em sẽ phối hợp màu sắc,
hoa văn của áo và quần như thế nào ẳê
có những bộ trang phục đẹp nhất?
HS: Áo sáng + quần tối; Áo tối + quần
sáng
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Bảo quản trang phục gồm mấy
công việc? Đó là những công việc nào?
HS: 4 công việc: Giặt, phơi, là, cất giữ.
I Chương I: May mặc trong gia đình:
1 Các loại vải thường dùng trong may mặc:
- Vải sợi bông, vải tơ tằm thuộc loại vải sợi thiên nhiên, hai loại vải này có tính chất hút ẩm cao, mặc thoáng mát, thấm
mồ hôi
- Vải nilon, polyeste thuộc loại vải sợi hoá học, hai loại vải sợi này có tính hút
ẩm kém, mặc bí vì thấm mồ hôi
* Hoạt động 2(20’): Hệ thống lại kiến thức chương II: Trang trí nhà ở.
- Mục đích: Hệ thống lại kiến thức chương II: Trang trí nhà ở.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Nơi ở thường được chia làm mấy
khu sinh hoạt chính? Hãy kể tên?
HS: 7 khu.
II Chương II: Trang trí nhà ở:
* Một phòng nhỏ hoặc một khu vực riêng để học tập, ngủ, nghỉ cần có:
Trang 3GV: Muốn tiết kiệm diện tích ta nên
chọn đồ đạc như thế nào?
HS: Đồ đạc có nhiều công dụng.
GV: Trong một phòng nhỏ hoặc khu
vực riêng để học tập, ngủ, nghỉ, em cần
những đồ đạc gì và bố trí chúng ra sao?
HS: Cần giường và tủ đầu giường bố trí
ở góc yên tĩnh, kín đáo; Bàn học kê ở
gần cửa sổ, giá sách gần bàn học để dễ
lấy
GV: Ở tủ, kệ sách, góc nhà ta nên chọn
bình hoa trang trí như thế nào?
HS: Dạng thẳng, bình cao, ít hoa.
GV: Em sẽ làm gì để hỗ ở của em luôn
ngăn nắp, sạch đẹp?
HS: Dọn dẹp, lau chùi, trang trí tranh
ảnh, lọ hoa
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
- Các đồ đạc cần thiết và cách bố trí: + Giường và tủ đầu giường bố trí ở góc yên tĩnh, kín đáo
+ Bàn học kê ở gần củă sổ, giá sách kê gần bàn học để dễ lấy sách vở
* Để chỗ ở luôn ngăn nắp, sạch đẹp cần: + Dọn dẹp, lau chùi thường xuyên + Các vật dụng sau khi dùng để lại đúng
vị trí
+ Trang trí một vài bức tranh hoặc một
số đồ vật
+ Trang trí bằng hoa
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Về ôn tập lại toàn bộ các nội dung, kiến thức đã học từ đầu năm tới giờ để chuẩn
bị cho giờ sau kiểm tra học kỳ I
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
KIỂM TRA LÝ THUYẾT HỌC KỲ I
I Mục tiêu bài học:
- Kiểm tra được những kiến thức cơ bản đã học trong kì I
Trang 4- Đánh giá được chất lượng học sinh thông qua nội dung bài kiểm tra để đièu chỉnh được phương pháp dạy học cho phù hợp
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày bài viết
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Đề thi, đáp án, biểu điểm.
2 Học sinh: Kiến thức, giấy kiểm tra.
III Sơ đồ ma trận đề:
Chủ đề
Mức độ kiến thức , kĩ năng
Tổn g
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TNK
Q
Q
dụng thấp
Vận dụng cao
TNK Q
TL
I May mặc trong gia
đình
2 50
50%
2
1 2
20%
- Lựa chọn, sử dụng
và bảo quản trang
phục.
1 3
1 3
30%
5
50%
- Sắp xếp đồ đạc hợp
lý và trang trí nhà ở.
3
1 3
Trang 5
30%
2
1 20
20%
Tổng
1 2
20%
1 2
20%
2 6
4 10
100
%
IV Đề thi học kỡ I:
Phòng GD & ĐT TX Đông triều
Tr
ờng THCS MạO KHÊ I Đề kiểm tra học kì I Năm học: 2017 - 2018 Môn: Công nghệ Lớp 6
(Thời gian làm bài: 45 phút - Không kể thời gian giao đề)
-I TỰ LUẬN(10 điểm).
Cõu 1(2 điểm): Vỡ sao mựa hố, người ta thớch mặc ỏo vải sợi bụng, vải sợi tơ tằm
mà khụng thớch mặc vải nilon, polyeste?
Cõu 2(3điểm).
a Hóy nờu cỏc cỏch phối hợp màu sắc trờn quần ỏo.(2đ)
b Dựa vào kiến thức đó học về phối hợp màu sắc, hoa văn của ỏo và quần, em hóy nờu 3 cỏch mặc phối hợp, hợp lý từ 6 sản phẩm sau đõy(1đ):
1 Áo màu trắng, hoa màu xanh dương 4 Quần màu tớm
Cõu 3(3 điểm):
a Hóy nờu vai trũ của nhà ở đối với con người (1đ)
b Vỡ sao phải giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp (1đ)
c Em phải làm gỡ để giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp Cho vớ dụ (1đ)
Cõu 4(2 điểm):
a Hóy nờu ý nghĩa của cõy cảnh và hoa trong trang trớ nhà ở.(1đ)
b Hóy kể tờn một số loại hoa và cõy cảnh thụng dụng (1đ)
Trang 6IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN CÔNG NGHỆ 6.
I TỰ LUẬN(10 điểm).
Câu 1(2 điểm).
* Thích mặc vải sợi bông, tơ tằm:
- Vải sợi bông, vải sợi tơ tằm thuộc loại vải sợi thiên nhiên
- Hai loại vải này có tính chất hút ẩm cao, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi nên người mặc cảm thấy dễ chịu
* Không thích mặc vải nilon, polyeste:
- Vải nilon, polyeste thuộc loại vải sợi hoá học (sợi tổng hợp)
- Hai loại vải này có tính hút ẩm kém, mặc bí vì ít thấm mồ hôi nên người mặc cảm thấy khó chịu
Câu 2(3 điểm).
a các cách phối hợp màu sắc trên quần áo:
* Kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng 1 màu
* Kết hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu
* Kết hợp giữa 2 màu tương phản, đối nhau trên vòng màu
* Màu trắng, đen có thể kết hợp với bất kì các màu khác
b Nêu các cách phối hợp hợp lý: 1 + 5; 2 + 4; 3 + 4
Câu 3(3 điểm)
a Vai trò của nhà ở đối với con người: Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng xấu của thên nhiên, xã hội và là nơi đáp ứng các nhu cầu của con người về vật chất và tinh thần
b Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp sẽ đảm bảo sức khỏe cho các thành viên trong gia đình, tiết kiệm thời gian khi tìm 1 vât dụng cần thiết hoặc khi dọn dẹp và làm tăng vẻ đẹp cho nhà ở
c Để giữ nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp, cần biết giữ vệ sinh cá nhân( VD: gấp chăn gối gọn gàng, không xả rác bừa bãi, ) và giữ vệ sinh chung(VD: quét dọn nhà cửa sạch sẽ, lau chùi thường xuyên, )
Câu 4(2 điểm)
a Ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở:
- Làm cho con người cảm thấy gần gũi với thiên nhiên và làm cho căn phòng
đẹp, mát mẻ hơn.
- Góp phần làm trong sạch không khí.
- Đem lại niềm vui, thư giãn cho con người sau những giờ lao động, học tập mệt
mỏi
Trang 7b Một số loại hoa và cõy cảnh thụng dụng: Hs tự trả lời.
VI Tổng kết bài học: Giỏo viờn nhận xột giờ kiểm tra và thu bài về chấm.
VII Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: Tiết 33 KIỂM TRA THỰC HÀNH HỌC KỲ I I Mục tiờu bài học: - Kiểm tra được những kiến thức thực hành cơ bản đó học trong kỡ I - Đỏnh giỏ được chất lượng học sinh thụng qua nội dung bài kiểm tra để điều chỉnh được phương phỏp dạy học cho phự hợp - Rốn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh 1 Giỏo viờn: Đề thi, đỏp ỏn, biểu điểm 2 Học sinh: Kiến thức, giấy kiểm tra III Đề thi học kỡ I: Phòng GD & ĐT TX Đông triều Tr ờng THCS MạO KHÊ I Đề kiểm tra học kì I Năm học: 2017 – 2018 Môn: Công nghệ Lớp 6 (Thời gian làm bài: 45 phút - Không kể thời gian giao đề)
-ĐỀ BÀI:
Cõu 1(3 điểm): Thực hành khõu mũi thường (dài 10cm).
Cõu 2(3 điểm): Thực hành khõu mũi đột mau (dài 10cm).
Cõu 3(4 điểm): Thực hành khõu vắt (dài 10cm).
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI THỰC HÀNH.
Cõu 1(3 điểm):
Đường khõu thường: Cỏc mũi chỉ khõu cỏch đều nhau, mặt phải và trỏi giống
nhau
Cõu 2(3 điểm):
Trang 8Đường khâu đột mau: Nhìn ở mặt phải vải, các mũi chỉ nối tiếp nhau giống như
đường may máy, ở mặt trái các mũi chỉ dài gấp hai lÇn mũi chỉ ở mặt phải vải và đan xen nhau, mũi thứ hai lấn một nöa mũi thứ nhất
Câu 3(4 điểm):
Đường khâu vắt : Các mũi chỉ khâu cách đều nhau.
V MA TRẬN ĐỀ.
Tên Chủ đề Nhận
biết
Cấp độ thấp Cấp độ
cao Chủ đề 1:
Thực hành
khâu mũi
thường và
khâu mũi đột
mau
Thực hành khâu mũi thường
Thực hành khâu mũi đột mau
Số câu1
số điểm:5
Tỷ lệ =50%.
Số câu:1
Số điểm:3
Số câu:1
Số điểm: 3
Số câu 2
số điểm:6
Tỷ lệ
=60%.
Chủ đề 2
Thực hành
khâu vắt
Số câu 1
Số điểm :5
Tỉ lệ: 50 %
Số câu:1
Số điểm:4
Số câu:1
số điểm:4
Tỷ lệ
=40% Tổng số
Số câu:1
Số điểm:3
Tỷ lệ : 30 %
Số câu:2
Số điểm:7
Tỷ lệ : 70 %
Số câu:3
Số điểm:10
Tỷ lệ: 100%
VI Tổng kết bài học:
- Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra và thu bài về chấm
VII Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Tổ duyệt Nguyễn Thị Hảo