4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1TUẦN 7
Soạn : Tiết 25
Giảng
Tập làm văn:
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM.
A Mục tiêu
1 Kiến thức: giúp HS hiểu
- Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm
- Cách làm bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đề văn biểu cảm
- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
* KNS: + Ra quyết định: lựa chọn cách biểu cảm, lấy dẫn chứng khi tạo lập
và giao tiếp hiệu quả bằng văn biểu cảm.
+ Suy nghĩ phê phán sáng tạo: PT và đưa ra cảm xúc cá nhân trong
văn biểu cảm
3 Thái độ: Có ý thức khi phân tích đề và lập dàn bài văn biểu cảm.
B.Chuẩn bị
-GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, bảng phụ
- HS: trả lời mục I
C Phương pháp:
- Phân tích ngữ liệu,vấn đáp, thực hành có hướng dẫn , nhóm
- KT : đăt câu hỏi
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu các đặc điểm của văn biểu cảm?
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 t.cảm chủ yếu
- Để biểu đạt tình cảm; Ngừơi viết có thể chọn những hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng, ẩn dụ( là một đồ vật, loài cây, hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trục tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng
- Bài văn biểu cảm thường có bố cục 3 phần như mọi bài văn khác
- T.cảm trong bài văn phải rõ ràng trong sáng, chân thực thì bài văn mới có giá trị
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Trang 2Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu các đặc điểm của văn biểu cảm Baì học hôm nay sẽ giúp chúng ta nhận biết được kiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm.
Hoạt động 2-7’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu đề văn biểu
cảm
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Đọc các đề bài trong SGK
Hãy chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình cảm cần
biểu hiện ở các đề ở đề a, b, c, d, e ?
Đ
ề
Đối tượng T/C cần biểu hiện
a
b
c
d
e
Dòng sông quê
hương
Đêm trăng trung
thu
Nụ cười của mẹ
Tuổi thơ
Loại cây em yêu
Tình cảm chân thạt, yêu mến, nhớ nhung, tự hào
Yêu thích, vui sướng
Niền vui, yêu thương, kính trọng
Niềm vui, nỗi buồn Yêu thích, quí trọng
Qua phân tích 5 đề trên , em thấy đề văn biểu cảm
cần có những nội dung gì?
Hoạt động 3- 12’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh các bước làm bài
văn biểu cảm.
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát thực hành viết sáng tạo
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Đọc đề c ?
Hãy nhắc lại các bước cần thực hiện khi tạo lập
văn bản?
- Định hướng chính xác: Viết cho ai? Viết để làm
gì? Viết về cái gì?
- Tìm ý, sắp xếp ý để có bố cục rành mạch, thể hiện
I: Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm:
1/Đề văn biểu cảm:
1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/88
Đề văn biểu cảm thường nêu đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài làm
1.2 Ghi nhớ SGK
2/Các bước làm bài văn biểu cảm:
2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/88
*Đề bài : Cảm nghĩ về nụ cừơi của mẹ
Trang 3đúng định hướng trên.
- Viết thành văn: Sắp xếp các ý trong bố cục thành
đoạn văn
- Kiểm tra xem đã đạt yêu cầu chưa có cần sửa
chữa gì không?
Cho biết đề bài thuộc thể loại nào?
Hãy xác định đối tượng biểu cảm và tình cảm cần
được biểu hiên ở đề bài?
Từ thủa ấu thơ có ai không được nhìn thấy nụ cười
của mẹ?
- Từ thuở ấu thơ ta đã đựơc nhìn thấy nụ cười của
mẹ
Có phải lúc nào mẹ cũng cười không? Em thường
thấy mẹ cười vào những lúc nào?
- Nụ cười của mẹ xuất hiện theo từng sự tiến bộ cuả
em:
+ Khi em biết đi, biết nói
+ Lần đầu tiên em đi học
+ Khi em được điểm 10
+ Khi em đi thi đoạt giải
Mỗi lần như vậy em cảm nhận được điều gì trong
nụ cười của mẹ?
- Nụ cừơi vui, yêu thương, khuyến khích, an ủi=>
ấm áp lòng em
Mẹ thường không cười vào những lúc nào?
- Những lúc em không ngoan => mẹ không cười
Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ, em cảm thấy thế
nào?
- Cảm thấy trống trải,, thiếu vắng khi thiếu vắng nụ
cười của mẹ, ân hận day dứt khi làm mẹ không vui
Làm sao để luôn luôn được thấy nụ cừơi của mẹ?
- Phải chăm ngoan, học giỏi
Như vậy để tìm ý cho đề văn biểu cảm có cần phải
hình dung đối tượng biểu cảm và cảm xúc, tình cảm
của mình?
- Có
Hãy sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần cuả bài?
Phần mở bài phải làm gì?
- Nêu cảm xúc chung đối với nụ cừơi của mẹ:
- Mỗi khi mẹ cừơi, thấy lòng ấm áp
a/Tìm hiểu đề:(Định
hướng)
- Đề: văn biểu cảm
- Phát biểu cảm xúc và những suy nghĩ về nụ cười của mẹ
b/Tìm ý và lập dàn ý:
* Tìm ý:
* Lập dàn ý:
A) Mở bài:
- Nêu cảm xúc chung đối với nụ cừơi của mẹ: Mỗi khi
mẹ cừơi, thấy lòng ấm áp B) Thân bài:
Trang 4Phần thân bài cần nêu lên những nội dung gì ?
- Các biểu hiện, các sắc thái nụ cười của mẹ
- Nụ cười của mẹ theo ta suốt từ thuở ấu thơ đến
giờ
- Từ lúc ta biết đi, biêt nói đến lần đầu tiên ta cắp
sách đến trường, nụ cười sung sướng nở trên môi
- Khi ta tiến bộ( đạt điểm 10 thì nụ cừơi rạng rỡ
- Khi ta phạm lỗi, nụ cười của mẹ vắng hẳn trên
môi Vắng hẳn nụ cừơi mẹ ta thấy lòng mình trống
trải
Kết bài phải làm gì? – Khẳng định rõ t.cảm của
mình đốivới nụ cười của mẹ
- Bộc lộ lòng yêu thương kính trọng mẹ, tụ nhủ sẽ
cố gắng chăm ngoan hơn đề luôn thấy nụ cười của
mẹ
Theo em có thể đảo các phần trong bố cục của bài
văn được không? Vì sao?
- Không.Vì làm cho nội dung bài văn không hợp lí,
lô gic-> Kkhông đảm bào tính liên kết
Sau khi có dàn bài , chúng ta phải làm gì?
Viết bài văn cần chú ý yêu cầu nào về lời văn?
Khi đã viết xong bài văn khâu cuôí cùng của tạo
lập văn bản là gì?
Vì sao lại phải kiểm tra và sửa lỗi?
- Để xem baì văn của mình có bám sát vào các vấn
đề ở phần dàn bài đã đưa ra
Như vậy trong quá trình tạo lập văn bản biểu cảm
chúng ta cần lưu ý những điều gì?
- Tìm lời văn thích hợp, gợi cảm
- Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4-15’
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp:vấn đáp, thực hành có hướng dẫn
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Đọc bài văn trong SGK ?
Bài văn biểu đạt tình cảm gì? Đối với đối tượng
nào?
Baì văn chưa có nhan đề em hãy đặt nhan đề cho
bài văn?
C) Kết bài:
- Bộc lộ lòng yêu thương kính trọng mẹ, tụ nhủ sẽ cố gắng chăm ngoan hơn đề luôn thấy nụ cười của mẹ
c/Viết thành văn:
- Lời văn thích hợp giàu tính biểu cảm
d/Kiểm tra bài viết và sửa lỗi.
1.2 Ghi nhớ /Sgk/88
II Luỵên tập:(13’)
* Bài văn: SGKT89+ 90
a Bài văn bộc lộ tình yêu tha thiết với quê hương an Giang
Trang 5- Nhan đề: An Giang quê tôi.
Hãy nêu dàn ý của bài?
Chỉ ra phương thức biểu cảm của baì văn ?
c - Phương thức biểu cảm: Trực tiếp
b - Mở bài: Giới thiệu quê hương An Giang
_ Thân bài: Biểu hiện của tình yêu quê hương
- Tình yêu quê hương từ thuở nhỏ
- Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm lòng yêu nước
- Kết bài: Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, truởng thành
4 Củng cố ( 1’) :
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp:Khái quát hoá - Kĩ thuật: động não.
Gv hệ thống toàn bài:
- đặc điểm cuả đề văn và các bước làm baì văn biểu cảm
5 Hướng dẫn về nhà ( 3’)
- Nắm được đặc điểm cuả đề văn và các bước làm baì văn biểu cảm
- Viết bài văn : Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
- Chuẩn bị bài : Sau phút chia li ( tìm đọc tác phẩm Chinh phụ ngâm; tìm hiểu về
tác giả, học thuộc lòng đoạn thơ; trả lời các câu hỏi SGK; sưu tầm thêm tác phẩm viết về người phụ nữ trong XHPK)
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Soạn : Tiết 26
Trang 6
Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản:
SAU PHÚT CHIA LY
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
A Mục tiêu
1 Kiến thức: giúp Hs nắm được
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, t/g Đặng Trầng Côn, vđề người dịch
Chinh phụ ngâm khúc
- Niềm khát khao hp lứa đôI của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi
xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong vb
- Giá trị NT của một đoạn thơ dịch tp Chinh phụ ngâm khúc.
2 Kĩ năng:
KNBH:
- Đọc- hiểu vb viết theo thể ngâm khúc
- Phân tích NT tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tp dịch Chinh phụ ngâm khúc
KNS: tự nhận thức được số phận của người phụ nữ dưới chế độ PK; giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực ,trình bày suy nghĩ của bản thân về giá trị của văn bản
3 Thái độ:
- Tích hợp với phần Tiếng Việt và TLV
- Hiểu và cảm thông được với tâm trạng người phụ nữ trong tác phẩm
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
B.Chuẩn bị
GV : Tài liệu về Chinh phụ ngâm khúc, bảng phụ
HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV
C Phương pháp
- Đọc diễn cảm,thuyết trình, giảng bình, thảo luận Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ
về số phận người phụ nữ xưa, KT đặt câu hỏi, trình bày 1p
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Bài ca Côn Sơn? ND và NT bài thơ?
a.Cảnh vật Côn Sơn :
- Cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ, hấp dẫn
Trang 7b./Con người giữa cảnh vật Côn Sơn:
- Có sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên
- Cuộc sống thanh nhàn, thảnh thơi
- Rất yêu và hiểu thiên nhiên
- Là ngừơi giàu cảm xúc thi nhân Nhân cách thanh cao, tâm hồn trong sáng
3- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Trong cuộc đời mỗi con người khi phải chia tay tiễn biệt người thân, bạn bè ai cũng buồn da diết Văn học thời trung đại đã xuất hiện 1 thể loại mới để diễn tả tâm trạng buồn đau triền miên của con người đó là thể loại ngâm khúc mà chúng ta sẽ làm quen qua đoạn trích “ Sau phút chia ly…”
Hoạt động 2( 5’)
- Mục tiêu:HD học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- Phương pháp:vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả và dịch giả ?
- HS nêu, GV chốt những nét tiêu biểu.
- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm ? (1705 - 1748), quê ở Yên
Mĩ- Hưng Yên
? Giới thiệu đôi nét về tác phẩm ?
? Chinh phụ ngâm khúc là gì ?
- CPNK: là khúc ngâm về nỗi lòng sầu thương nhớ
nhung của người vợ có chồng ra trận
- GV cho HS biết đặc điểm của thể ngâm khúc
*GV: Đặng Trần Côn sáng tác khoảng 1741 -1742 bằng
chữ Hán theo thể thơ cổ điển Sau đó là Đoàn Thị Điểm
( cùng thời) dịch sang tiếng việt (chữ Nôm) theo thể
song thất lục bát
- Nguyên tác bằng chữ Hán : 470 câu -> 408 câu song
thất lục bát -> là kiệt tác trong nền thi ca cổ điển VN
? Em hãy giới thiệu về thể song thất lục bát?
- ( 4 câu 1 khổ: - 2 câu 7 chữ
- 2 câu 6, 8 chữ)
GV treo bảng phụ giới thiệu về thể thơ
Hoạt động 3(19’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị
của văn bản
- Phương pháp:vấn đáp, thyết trình, đọc diễn cảm,
nêu vấn đề
I Giới thiêu chung.
1 Tác giả:
- Đặng Trần Côn, sống vào khoảng nửa đầu TK
18, quê ở Thanh Xuân
-Hà Nội
- Dịch giả: còn nhiều ý kiến
2 Tác phẩm
- Nguyên văn: chữ Hán được diễn Nôm bằng thể song thất lục bát
- 2 bản là kiệt tác trong nền thi ca cổ điển VN
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích:
Trang 8- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
? Yêu cầu đọc?
- Giọng chầm chậm, đều đều, buồn, ngắt nhịp: 3/4;
3/2/2 hoặc 2/2/2; 3/3; 2/4
* GV hướng dẫn HS đọc : GV đọc mẫu
- Gọi 2 HS đọc -> GV nhận xét
- Tìm hiểu các từ: Thiếp, chàng, HD, T.Dương?
?) Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung?
3 phần: - 4 câu đầu : Phút chia tay
- 4 câu tiếp : Tâm trạng lưu luyến
- 4 câu còn lại : Nỗi buồn đau cùng cực
?) Nội dung của cả đoạn thơ là gì?
- Tâm trạng cô đơn và nỗi sầu chia ly của người vợ khi
tiễn chồng ra trận
?) 4 câu đầu nỗi sầu chia ly của người chinh phụ được
gợi tả như thế nào?
- Cảnh lứa đôi chia ly đầy bi kịch giữa thời loạn lạc
? Chỉ rõ nghệ thuật ở câu thơ thứ nhất ?
- Nghệ thuật : Đối lập (đối xứng song hành)
Chàng thì đi > < Thiếp thì về
Mưa gió ? (gian khổ) Chiếu chăn ? (cô đơn)
? Qua đây em hãy cho biết tác dụng của nghệ thuật đối
lập?
=> Hai vợ chồng 2 phương trời đối nghịch, mỗi lúc một
cách xa nhau => sự ngăn cách khắc nghiệt
?) Nỗi sầu chia ly đó được diễn tả bàng những hình
ảnh, từ ngữ nào? Hãy phân tích?
+ Các động từ: tuôn, trải kết hợp với hình ảnh mây biếc,
núi xanh
? Hình ảnh mây biếc, núi xanh ở đây có ý nghĩa gì ?
- Vừa là hình ảnh thật, vừa là hình ảnh tượng trưng: nó
chỉ sự xa cách ko gian vời vợi, thăm thẳm
- Mây biếc ? Nỗi đau xa cách như phủ lên trời
- Núi xanh ? mây, trải vào núi ngàn
? Tâm trạng chính của người vợ trong 4 câu thơ trên là
gì?
* GV: Hình ảnh mây biếc, núi xanh gợi lên cái mênh
mang, nét vần vũ quằn quại của thiên nhiên vũ trụ
khiến nỗi buồn chia ly thêm da diết rộng lớn đến
không cùng Tác giả đã lấy ngoại cảnh để thể hiện
tâm trạng thương nhớ và cô đơn của chinh phụ ngâm
1 cách đặc sắc
2 Kết cấu – bố cục:
- Chia 3 phần
3 Phân tích:
a Bốn câu đầu
- Hai vợ chồng 2 phương trời đối nghịch, mỗi lúc một cách xa
- Nỗi sầu chia ly, da diết, nặng nề, cảm giác trống trải của người vợ có chồng ra trận
- GV yêu cầu HS đọc 4 câu tiếp b Bốn câu tiếp
Trang 9?)Việc dùng các địa danh ở TQ như thế có tác dụng gì?
- Lấy địa danh mang ý nghĩa tượng trưng để chỉ sự xa
cách
?) Hãy chỉ ra và phân tích các giá trị nghệ thuật?
- Phép đối : Chàng còn ngoảnh lại - Thiếp trông sang
- Điệp từ và đảo vị trí của 2 địa danh
? Các tên riêng Hàm Dương, Tiêu Tương được lặp lại
theo lối tuần hòan vòng tròn nhằm mục đích gì?
- Cốt để thể hiện tâm trạng buồn triền miêm và ko gian
xa cách mênh mông của người ở, người đi
-> Chia đều cảm xúc của hai người, nhấn mạnh nỗi sầu
xa cách…- Đó là sự chia ly và tình cảm buồn thương
ngày càng tăng trong lòng người vợ
*GV: Không gian địa lý bao la đã thành không gian
nghệ thuật trống vắng Đây không chỉ là nỗi sầu chia ly
mà còn là nghịch chướng: gắn bó mà phải chia xa…
Nỗi buồn không sao kể xiết ấy của người chinh phụ
gieo vào lòng người đọc sự cảm thông đến nao lòng…
- GV yêu cầu HS đọc 4 câu cuối
? Em nhận xét ntn về nhịp điệu của đoạn thơ ?
- Nhịp điệu đều đều, chậm và buồn
? Chỉ ra nghệ thuật khác trong đoạn thơ ?
- Lối điệp từ theo kiểu bắc cầu: các từ: thấy; ngàn dâu;
được diễn tả theo lối hồi hoàn vòng tròn
? Tác dụng của lối điệp từ đó ?
- Thể hiện ko gian xa cách ngày càng lúc càng bát ngát
rộng lớn vì thế tâm trạng người vợ càng buồn miên
mam và vô vọng
Gv: Dường như nàng trông mà chẳng thấy, chẳng thấy
mà lại thấy, thấy mà lại chẳng thấy => Tâm trạng của
nàng cứ quẩn quanh trong nỗi buồn chĩu nặng tràn ngập
cả ko gian và tg
?) Việc sử dụng sắc xanh trong những câu thơ liên tiếp
có tác dụng gì?
-> Gợi cảnh trời cao, đất rộng, thăm thẳm mênh mang
diễn tả sự xa cách vời vợi
GV: Màu xanh ngắt của ngàn dâu trong tim người vợ
đến đây đã nhoà mờ đi nó trở thành màu xanh của sự
nhớ nhung, màu xanh của sự cô đơn, chia lìa, buồn khổ
chứ ko hẳn là màu xanh của tuổi trẻ, của hy vọng.
?) Phân tích giá trị của câu hỏi tu từ ở cuối đoạn thơ?
Đánh gía về chữ “sầu” ở đây?
- Chữ “sầu” cuối đoạn thơ có vai trò đúc kết, trở thành
khối sầu, núi sầu trĩu nặng tâm hồn người vợ
- Thể hiện tâm trạng buồn triền miêm và ko gian xa cách mênh mông của người ở, người đi
c Bốn câu cuối
Trang 10- Câu hỏi tu từ như một tiếng thở dài ngao ngán nhấn
mạnh nỗi sâù cao độ của người vợ
?)ở 4 câu thơ cuối nỗi sầu đó được gợi tả và nâng lên
ntn?
- Cực tả nỗi sầu li biệt triền miên trong sự trông ngóng
nhớ thương của người vợ Nỗi sầu chia ly phát triển đến
cực độ
?) Ngoài việc diễn tả nỗi sầu bi liệt, đoạn thơ còn có ý
nghia gì?
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Khát khao hạnh phúc lứa đôi
Hoạt động 4 (5’)
- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản.
- Phương pháp: trao đổi nhóm.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
? ND , ý nghĩa của bài thơ ?
? Các nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ?
- trao đổi nhóm – trình bày, nhận xét
GV đánh giá – chốt
- Hs đọc ghi nhớ
- Không gian xa cách ngày càng bát ngát rộng lớn vì thế tâm trạng người vợ càng buồn miên mam và vô vọng
- Thể hiện sự khát khao hạnh phúc lứa đôi
4 Tổng kết
4 1 Nội dung
- Văn bản thể hiện nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận Từ đó
tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh phúc phải chia lìa Từ đó thể hiện lòng cảm thương sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ
4.2 Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người
- Cực tả tâm trạng buồn,
cô dơn, nhớ nhung vời vợi qua hình ảnh, địa danh có tính chất ước lệ, tượng trưng cách điệu
- Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ…góp phần thể hiện giọng điệu cảm xúc da