Nh ng khi nãi hoÆc viÕt ta thÊy hiÖn tîng thiÕu mét bé phËn hoÆc thiÕu c¶ 2 bé phËn chÝnh cña c©u... Mçi bµn mét nhãm - Yªu cÇu HS tr×nh bµy vµo phiÕu häc tËp[r]
Trang 1Ngày soạn : 08/1/2012
Ngày giảng : 11/1/2012
Tiết 78 - Tiếng Việt
Rút gọn câu
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc cách rút gọn câu Hiểu đợc tác dụng của rút gọn câu.
2 Kỹ năng :
* Kĩ năng bài dạy: Biết cách chuyển đổi câu rút gọn và ngợc lại
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút
gọn/ chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt
3 Thái độ: Có ý thức chuyển đổi câu đúng.
B Chuẩn bị
- SGK, SGV, bài soạn, TLTK
- HS : n/c bài
C Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hớng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đậc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể
D Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức: (1 )’
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới
*Giới thiệu bài: Câu hoàn chỉnh là câu có đầy đủ 2 bộ phận (C – V) là nòng cốt câu Nh ng
khi nói hoặc viết ta thấy hiện tợng thiếu một bộ phận hoặc thiếu cả 2 bộ phận chính của câu.
Đó chính là dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:(7 )’
- Gọi 1 HS đọc 2 VD (a, b)
GV: Câu tục ngữ ở VD a nằm trong văn bản “Tục ngữ
về con ngời và xã hội” Nội dung câu tục ngữ này là gì?
- Điệp từ “học” nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh việc học tỉ
mỉ, toàn diện: Trong giao tiếp, c xử, công việc
?) Hai câu (a, b) có những từ ngữ nào khác nhau
- Câu b: Có thêm từ “chúng ta”
?) Vậy trong câu (b) từ “chúng ta” đóng vai trò gì?
- Là thành phần chủ ngữ
?) Quan sát 2 câu (a, b) em thấy 2 câu này khác nhau ở
chỗ nào?
- Câu a: vắng chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
?) Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ nh trong câu
(a)
- Chúng ta, em, chúng em
*GV: Vì tục ngữ thờng đúc rút những kinh nghiệm
chung đa ra những lời khuyên chung nên tránh dùng chủ
ngữ có tính chất cá nhân nh
A Lý thuyết.
I Thế nào là rút gọn câu
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
- Câu a: vắng chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
Trang 2?) Câu a đã lợc bỏ chủ ngữ Vì sao?
- Vì đây là câu tục ngữ đa ra lời khuyên hoặc lời nhận
xét về đặc điểm của ngời VN ta
* GV yêu cầu HS quan sát VD 4 (a, b) SGK 15 trên
bảng phụ
a) Hai ba ngời đuổi theo nó Rồi 3, 4 ngời, 6, 7 ngời
b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
?) Trong các câu đợc gạch chân, thành phần nào của câu
đợc lợc bỏ? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại diện trình bày
?) Trớc tiên hãy thêm những từ ngữ thích hợp vào các
câu đó để chúng đầy đủ nghĩa
a) Rồi 3, 4 ngời, 6, 7 ngời đuổi theo nó
b) Ngày mai mình đi Hà Nội
?) Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì cho mỗi câu?
- Câu a: Thêm Vị ngữ
- Câu b: Thêm cả Chủ ngữ lẫn Vị ngữ
?) Tại sao có thể lợc bỏ VN ở câu (a) và cả CN, VN ở
câu (b)?
- Câu gọn hơn nhng vẫn đảm bảo lợng thông tin cần
truyền đath
* GV: Những câu bị lợc bớt thành phần nh trên gọi là
câu rút gọn
?) Em hiểu nh thế nào về câu rút gọn?
- 2 HS trình bày -> GV chốt bằng ghi nhớ 1
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1
* Câu rút gọn: Lợc bỏ một
số thành phần của câu
* Tác dụng: câu gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ
2 Ghi nhớ 1: SGK(15)
* Hoạt động 2:(10 )’
* Gọi 1 HS đọc NL 1 (SGK 15)
?) Hãy quan sát câu in đậm trong VD 1(15) và cho biết
những câu trên thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn
câu nh vậy không? Vì sao?
- HS thảo luận, trình bày
* GV: Nên tìm những từ ngữ có thể thêm vào các câu đó
rồi xác định thành phần câu bị thiếu
- Các câu trên đều thiếu chủ ngữ -> Không nên rút gọn
nh vậy vì khó hiểu, khó khôi phục đợc chủ ngữ trong
văn cảnh đó
* Gọi 1 HS đọc NL 2 (SGK 15)
?) Em có nhận xét gì về câu trả lời của ngời con? Em
sửa lại nh thế nào?
- Câu trả lời không lễ phép Cần thêm từ “ạ”
?) Qua 2 VD trên, them em khi rút gọn câu cần chú ý
những điểm gì?
- 2 HS trả lời -> GV chốt bằng ghi nhớ 2
?) Bài học có mấy đơn vị KTCB?
- 2 đơn vị Đợc chốt ở 2 phần ghi nhớ 1, 2
?) Em lấy một vài ví dụ về câu rút gọn
- HS lấy VD -> GV nhận xét sửa
* Lu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng có thể nhận
biết và khôi phục lại đợc thành phần bị rút gọn
II Cách dùng câu rút gọn
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
- Ngời đọc, ngời nghe hiểu đúng nội dung câu
- Tùy thuộc vào văn cảnh
Trang 3- Rút gọn câu khác với câu què, câu cụt (viết sai quy
tắc)
* Hoạt động 3 : (18 )’
- Gọi HS trình bày miệng
- Gọi HS trình bày miệng
- Yêu cầu thảo luận nhóm Mỗi bàn một nhóm
- Yêu cầu HS trình bày vào phiếu học tập
2 Ghi nhớ 2: SGK(16)
B Luyện tập Bài 1 (16)
a) Câu rút gọn:
- Câu b: Rút gọn CN -> Chúng ta ăn quả phải
- Câu c: rút gọn CN b) Mục đích: câu ngắn gọn, dễ nhớ
Bài 2 (16)
a) Câu bị rút gọn – khôi phục
- C1: CN
- C2 : CN
=> Ta, tôi b) C1: CN -> ngời ta (hoặc ngời)
- C5: CN -> Quan tớng C6, 8: CN -> Quan tớng c) Trong thơ, ca dao thờng
có nhiều câu rút gọn vì số chữ trong dòng hạn chế, diễn đạt phải xúc tích
Bài 3 (17)
- Cậu bé và ngời khách hiểu lầm vì cậu bé đã dùng 3 cậu rút gọn: mất rồi, cha, tối hôm qua, cháy ạ
- Đối tợng cậu bé nói là
“tờ giấy”
- Đối tợng ngời khách hiểu là “bố cậu bé”
=> Bài học: Thận trọng khi dùng câu rút gọn vì dễ gây hiểu lầm
Bài thêm: Viết một đoạn văn hội thoại chủ đề học tập trong đó có dùng câu rút gọn
IV Củng cố (2’) - Câu hỏi trong SGK
V H ớng dẫn về nhà(2 )’
- Học bài, chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận
E Rút kinh nghiệm
……… .………