MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp học sinh: 1.Kiến thức: - Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật Ông Hai trong truyện.. - T
Trang 1Tuần: 13 Ngày soạn:
Tiết: 61 + 62 Ngày dạy:
LÀNG
Kim Lân
-I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật Ông Hai trong truyện Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ nhân vật quần chúng
2.Kĩ năng: Rèn luyện nhân vật phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm
lý nhân vật
3 Thái độ:
- Tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Tôn trọng những thành quả, những tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước của nhân dân Miền Nam Bộ
II CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên:
- Tham khảo sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng, đọc bài thơ ở SGK
- Soạn giáo án
2- Học sinh:
- Học thuộc bài “Ánh trăng” và bài phân tích, chuẩn bị phần luyện tập ở nhà.
- Đọc tác phẩm” làng” của Kim Lân
- Tìm hiểu các câu hỏi SGK Chú ý : tâm lí nhân vật Ông Hai
3/ Phương tiện dạy học: bảng phụ,tranh minh họa
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
+ Đọc thuộc lòng bài“Ánh trăng” của Nguyễn Duy?
+ Phân tích triết lí của tác giả nêu ở khổ thơ cuối?
+Hỏi trắc nghiệm:Từ tri kỉ trong câu “vầng trăng thành tri kỉ”có nghĩa là gì?
A/Những người bạn rất thân hiểu rõ lòng minh
B/biết được giá trị của người nào đó
C/Người bạn không hiểu được tấm lòng của minh
D/Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình
(đáp án A)
+ Gọi học sinh trả lời
+ Gọi học sinh nộp tập bài soạn
+ Gọi học sinh nhận xét
3/Giới thiệu bài mới
Trang 2Trong thời kí kháng chiến, rất nhiều nhân vật được đưa vào thơ văn Họ đưa vào thơ với những đặc điểm khác nhau Truyện ngắn Làng dựng lên nhân vật như thế nào Hôm nay thầy trò ta sẽ đi vào tìm hiểu
4/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu giới thiệu
chung(10’)
MT:HS tìn hiểu khái quát đôi nét về tác giả
,tác phẩm,các từ khó trong chú thích
- Yêu cầu: Đọc thầm chú thích và trả lời
những câu hỏi sau?
- Hỏi: Hãy nêu vài nét về cuộc đời và sự
nghiệp của nhà văn Kim Lân?
(Họ tên, năm sinh, sở trường viết truyện)
- Hỏi: Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm?
(Thời gian sáng tác , viết về nội dung gì?)
GV: Ra đời đầu thời kỳ chống Pháp, đăng lần
đầu trên tạp chí văn nghệ
- Hỏi: Trong SGK chú giải 28 từ khó, theo em
ngoài những từ đó còn có từ nào ít được dùng
trong văn bản thông thường?
( Kiểm tra các em một vài từ trong chú thích)
-+ Vạt: Mảnh, vùng ( khoảng) đất.
+ Gồng: gánh một đầu có hàng, một đầu
không
+ Ghét thậm: ghét lắm.
+ Vưỡn: vẫn
* Hoạt động 2: Đọc và hiểu văn bản (60’)
MT:Rèn cách đọc tóm tắt tác phẩm,bố cục bài
văn.hiểu lòng yêu làng quê của nhân vật ông
Hai hoà quyện với lòng yêu nước
- Hướng dẫn đọc: đọc văn bản với giọng diễn
cảm, chú ý đến lời thoại của nhân vật
- Yêu cầu: Kể lại câu chuyện.
- Gọi học sinh nhận xét
- Trả lời
+ Quê Bắc Ninh
+ Am hiểu nông thôn và người nông dân
+ Có nhiều truyện đặc sắc
- Trả lời
- Nghe hướng dẫn
- Đọc truyện
- Nghe giáo viên kể tóm tắt
- Kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn đọc – kể
Gồm 2 phần
- Từ đầu … đôi lời → diễn biến tâm trạng Ông Hai khi nghe tin Làng theo
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Kim Lân: ( Nguyễn Văn Tài),
1920 – quê Từ Sơn – Bắc Ninh
- Sở trường viết truyện ngắn, am hiểu gắn bó với nông thôn và người nông dân
2 Tác phẩm:
Truyện ngắn làng được viết vào đầu kháng chiến chống Pháp ( 1948)
3 Từ khó:
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – kể văn bản:
-Tóm tắt:
Ơng Hai Thu định ở lại làng cùng
du kích và đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ làng Nhưng vì hồn cảnh gia đình, ơng phải cùng vợ con rồi bỏ làng Dầu đi tản cư kháng chiến Ở nơi tản cư ơng luơn nhớ về làng, kể chuyện khoe làng của mình với bà con trên đĩ
Bỗng một hơm ơng nghe tin cả làng chợ Dầu của ơng theo giặc Pháp làm Việt gian, ơng đau khổ,
cả gia đình ơng buồn Ơng chủ tịch tìm đến và cải chính làng ơng là làng kháng chiến Ơng vơ cùng sung sướng khoe nhà ơng bị đốt cháy nhẵn, cháy rụi
Trang 3- Hỏi: Qua phần đọc và tìm hiểu, em hãy cho
biết văn bản có thể chia làm mấy phần? Đó là
những phần nào? Nêu nội dung từng phần?
( Cám em có thể chia văn bản này ra làm 2
hoặc 3 đoạn, nhưng chú ý chia đoạn để phục vụ
cho việc phân tích nên các em có hướng chia
cho thích hợp hơn)
- Hỏi: ( Thảo luận 5 phút)
Qua phần kể của bạn, em hãy nêu lên tính
hấp dẫn trong câu chuyện?
( Để khắc họa chủ đề của truyện, tính cách của
nhân vật Kim Lân đã đặt nhân vật chính vào
một tình huống truyện như thế nào? Tình huống
đó có tác dụng gì?)
+ Cho học sinh thảo luận
+ Giáo viên quan sát thảo luận
+ Gọi học sinh trình bày
+ Gọi học sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc từ đầu … “dật dờ”
- Hỏi: Trước khi nghe tin xấu về Làng tâm
trạng Ông Hai được miêu tả như thế nào?
Từ: ( Nghĩ đến anh em … nhớ làng quá) bộc lộ
tâm lý của Ông Hai?
- Hỏi: Khi ở phòng thông tin, Ông nghe được
những tin gì? Tâm trạng của Ông ra sao?
GV: : Nghe những tin chiến thắng của quân ta
→ Tâm trạng phấn chấn “ ruột gan ông cứ
múa cả lên”
- Hỏi: Những biểu hiện tâm lý đó là bằng
chứng tình yêu làng, em có đồng ý không ? vì
sao?
TL: Đồng ý, vì: niềm tự hào của người nông
dân trước thành quả cách mạng, của làng →
tình yêu làng tha thiết
- Giáo viên: Tình yêu làng của Ông Hai rất
sâu sắc đó cũng là thử thách để Kim Lân đưa
Ông Hai đến một tâm trạng mới, tâm trạng xấu
hổ, nhục nhã ê chề
- Hỏi: Hãy tìm những đoạn văn miêu tả tâm lý
Ông Hai khi nghe tin làng theo Tây, khi ông
Hai về nhà đấu tranh tư tưởng ?
- Hỏi: Em có cảm nhận được điều gì ở Ông
Hai trước những câu văn tả về ông khi ông mới
biết tin xấu?
giặc
- Phần còn lại →
diễn biến tâm trạng Ông Hai khi nghe tin “Làng”
được cải chính
-Thảo luận tình
chuyện
- Đại diện nhóm trình bày tình huống truyện
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Đọc đoạn văn
- Trả lời: Nhớ anh
em, nhớ làng
- Trả lời:
- Trả lời:
- Nghe
- Đọc các đoạn văn “ Cổ ông Hai cái cớ sự này chưa”
- Nghe , trả lời
( Có thể hội ý
-Thể loại:Truyện ngắn -PTBĐ:Tự sự+MT+BC
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Tình huống truyện:
- Ông Hai nghe tin làng Dầu của ông thep Tây→ Tạo ra một diễn biến gay gắt trong tâm lý nhân vật, bộc lộ tình yêu làng sâu sắc
b Diễn biến tâm trạng của Ông Hai:
* Trước khi nghe tin làng theo Tây:
- Nhớ làng da diết
- Tin kháng chiến thắng lợi của quân ta → phấn chấn
- Tự hào trước thành quả cách mạng → thể hiện tình yêu làng
* Khi nghe tin làng theo Tây:
- Tin đến đột ngột bất ngờ làm ông sững sờ, bàng hoàng “cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại…… hẳn đi”
⇒ Cảm xúc bị xúc phạm khiến ông đau đớn tê tái
Trang 4- Tin đến với ông như thế nào?
- Điều này khiến ông có tâm trạng như thế
nào?
Gợi ý: + Tin đột ngột, bất ngờ
+ Tâm trạng bàng hoàng đau đớn tê tái
- Hỏi: ( Thảo luận nhóm) Nhận xét về các
câu văn được sử dụng trong đoạn này? Cách sử
dụng lối kể độc thoại có tác dụng gì?
- Cho học sinh thảo luận (5 phút)
- Cho học sinh trình bày ý kiến thảo luận
Gợi ý: + Câu hỏi tự vấn
+ Câu cảm thán
⇒ Diễn tả tâm trạng nhục nhã, đau đớm tê tái,
ngờ vực và bế tắc
- Hỏi: Những cảm xúc chất chứa trong lòng có
thể gọi tên cảm xúc ấy là gì?
- Hỏi: Nhận xét gì về cách kể chuyện xen lẫn
miêu tả tâm lý của nhà văn?
- Hỏi: Cuộc độc thoại nội tâm đã thể hiện tâm
hồn tình cảm rất rõ ở nhân vật này, em hãy
phân tích điều đó trong đoạn văn?
- Tình yêu cách mạng có phải là tình yêu làng
không?
Gợi ý: Tâm trạng đau khổ của ông hai khiến
ông phải tự vấn trong tâm của ông bởi vì tình
yêu nước đã choáng hết tâm hồn ông Hơn nữa
ông là người yêu làng nên không thể không
xót xa trước tin làng theo Tây
- Hỏi: Qua đoạn văn ông trò chuyện với dứa
con của mình em hiểu gì về tình cảm của ông
Hai với làng quê, với cách mạng?
- Tìm những chi tiết chứng minh?
- Hỏi: Tin xấu được cải chính mà ông Hai có
thái độ như thế nào? Nét mặt, hành động của
ông ra sao?
- Hỏi: Qua những chuyển biến trên, em hãy
cho biết tâm trạng của ông Hai như thế nào?
* Hoạt động 3: Tổng kết (7’)
MT:HS khái quát những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Hỏi: Qua văn bản vừa phân tích trên, em
cho biết nhà văn Kim Lân đã phản ánh lên
nhóm nhỏ)
- HS chú ý
- Thảo luận
- Trả lời:
- Trả lời
- Trả lời: Diễn tả cụ thể, tinh tế tâm lý của nhân vật
- Trả lời:
- Trả lời: Tấm lòng yêu làng, thủy chung với làng
- Trả lời
- Tâm trạng vui tươi, niềm vui sướng choáng ngợp tâm lý của ông Hai
- Văn bản thể hiện tình yêu làng và diễn tâm lý nhân vật ông Hai
- Hàng loạt câu hỏi, câu cảm thán diễn tả tâm trạng của ông Hai chứng tỏ nỗi ám ảnh ray rứt trong lòng “ Chúng nó cũng là trẻ con của làng việt gian đấy ư ?nước mắt ông lão cứ giàn ra , suốt ngày không dám đi đâu….”
⇒ Nổi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi thường xuyên trong ông Hai cùng nỗi đau xót tủi hổ của ông
- Cuộc xung đột nội tâm của ông Hai đưa ông đến sự lựa chọn dứt khoát “làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”
⇒ Tình yêu nước rộng hơn bao trùm tình cảm làng quê nhưng không vì thế mà bỏ tình cảm với làng → càng đau xót tủi hổ
- Tình yêu sâu nặng với làng Chợ Dầu.(nhà ta ở làng chợ Dầu)
- Tấm lòng thủy chung với kháng chiến, với cách mạng
+ Anh em đồng chí biết cho bố con ông
+ Cụ Hồ trên đầu trên cổ soi xét cho bố con ông
+ Cái lòng của bố con ông là như thế đấy….sai
* Khi nghe tin xấu được cải chính:
- Thái độ: vui vẻ, hồ hởi
- Nét mặt: tươi vui rạng rỡ hẳn lên
- Hành động:chia quà cho các con, báo tin nhà ông bị đốt
⇒ Niềm vui hoàn toàn trở lại với tâm hồn người nông dân già tản cư
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
Tình yêu làng và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời làng đi tản cư đã được thể hiện chân
Trang 5điều gì?
- Hỏi: Tâm trạng của nhân vật ông Hai được
nổi bật nhờ vào biện pháp nghệ thuật gì?
- Giáo viên kết lại nội dung và thủ pháp nghệ
thuật
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ
* Hoạt động 5: Luyện tập (5’)
MT:Thực hành liên hệ các bài thơ co cùng
nội dung Rèn cách pt NT tác phẩm
- Hỏi: Em hãy nêu truyện ngắn hay bài thơ
viết về tình cảm quê hương, đất nước?
- Hỏi: Chọn một đoạn văn phân tích biện pháp
miêu tả tâm lý nhân vật của tác giả?
- Sử dụng lời độc thoại của nhân vật để bộc lộ nội tâm
- Nghe
-Đọc ghi nhớSGK
- Tìm một số bài thơ, truyện ngắn
- Chọn đoạn văn
- Phân tích
thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng
2 Nghệ thuật:
Tác giả đã thành công trong việc xây dựng tình huống truyện, trong nghệ thuật miêu tả tâm lý và ngôn ngữ nhân vật
*Ghi nhớ(SGK)
V LUYỆN TẬP:
- Tình yêu quê hương, đất nước
+ Truyện ngắn : cố hương + Thơ: quê hương
- Đoạn văn: Đoạn văn ông Hai trở về báo tin xấu được cải chính
- Phân tích:
+ Miêu tả hành động
+ Nét mặt, giọng nói, cử chỉ rất linh hoạt
+ Ngôn ngữ dân dã
IV Hướng dẫn công việc ở nhà: (3phút)
- Học bài,tập kể tóm tắt,chép ghi nhớ
- Chuẩn bị soạn bài “chương trình địa phương phần TV”
+Đọc kĩ các yêu cầu BT
+Làm trước các BT
V Nhận xét rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần: 13 Ngày soạn:
Tiết: 63 Ngày dạy:
Trang 6
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các nội dung về chương trình địa phương đã học.
2 Tích hợp: Tích hợp với các văn bản Văn và các bài tập làm văn đã học.
3 Kĩ năng: Giải thích ý nghĩa của các từ địa phương và phân tích giá trị của nó trong văn bản.
II CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên:
- Tham khảo sách giáo viên + Sách thiết kế bài giảng + đọc đoạn trích ở sách giáo khoa
- Soạn giáo án, chuẩn bị một số từ địa phương của địa phương mình
2- Học sinh:
- Đọc tác phẩm
- Tìm hiểu các câu hỏi SGK, tìm đọc một số tác phẩm sử dụng từ địa phương
3- Phương tiện dạy học: bảng sưu tầm các từ ngữ địa phương
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Kiểm tra bài soạn của học sinh
Giáo viên nhận xét phần kiểm tra
3/Giới thiệu bài mới
Tiếng Việt chúng ta rất phong phú và đa dạng, vị trí địa lý khác nhau nên sử dụng nhiều phương
ngữ khác nhau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chương trình địa phương phần Tiếng Việt để thấy sự phong phú này
4/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
TRÒ
NỘI DUNG GHI
Trang 7* Hoạt động 1: Hướng dẫn bài tập
1 (21’)
MT:Ôn tập kiến thức phương ngữ
- Hỏi: Hãy tìm trong phương ngữ đang
sử dụng hoặc trong phương ngữ mà
em biết những từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tượng… không có tên gọi trong các
phương ngữ khác và trong ngôn ngữ
toàn dân?
- Từng nhóm thảo luận tìm ra đáp án
cho nhóm mình
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên: Nhận xét kết quả tìm
được
- Hỏi: Hãy tìm phương ngữ đang sử
dụng hoặc trong phương ngữ mà em
biết những từ ngữ đồng nghĩa nhưng
khác âm với những từ ngữ trong các
phương ngữ khác hoặc ngôn ngữ toàn
dân?
- Từng nhóm thảo luận tìm ra đáp án
cho nhóm mình
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên: Nhận xét kết quả tìm
được
- Hỏi: Hãy tìm trong phương ngữ đang
sử dụng hoặc trong phương ngữ mà
em biết những từ ngữ đồng âm nhưng
khác về nghĩa với những từ ngữ trong
các phương ngữ khác hoặc ngôn ngữ
toàn dân ?
- Từng nhóm thảo luận tìm ra đáp án
cho nhóm mình
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên: nhận xét kết quả tìm
được
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập
- Nghe câu hỏi
- Thảo luận tìm đáp án
- Trả lời ( mỗi nhóm trình bày các từ đã tìm được)
- Nhận xét kết quả của các nhóm
- Ghi lại kết quả tìm được của các nhóm
- Nghe câu hỏi
- Thảo luận tìm đáp án
- Trả lời ( Mỗi nhóm trình bày cacù từ đã tìm được)
- Nhận xét kết qủa của các nhóm
- Ghi lại kết quả trình bày của các nhóm
- Nghe câu hỏi
- Thảo luận tìm đáp án
- Trả lời ( mỗi nhóm trình bày các từ đã tìm được)
- Nhận xét kết quả của các nhóm
- Ghi lại kết quả
1 Những phương ngữ sử dụng
a Chỉ các sự vật, hiện tượng… không có tên gọi trong các phương ngữ khác và từ toàn dân.
- Nhút (PN Trung): món ăn làm bằng xơ mít muối trộn với vài thứ khác được dùng phổ biến ở 1 số vùng nghệ Tĩnh
- Bồn bồn ( PN Nam Bộ): Một loại cây thâm mềm có thể làm dưa hoặc xào nấu phổ biến ở các vùng Tây Nam Bộ
- Nghệ Tĩnh + Chẻo: một loại nước chấm + Tắc: một loại quả họ quýt + Nốc: Chiếc thuyền
+ Nuộc chạc: mối dây
- Nam Bộ + Mắc: đắt
- Thừa Thiên Hue ( M Trung) + Sương: gánh
+ Bọc: cái túi áo
- Bắc bộ:
+ Nón quai thau + Aùo tứ thân
b Đồng nghĩa nhưng khác âm:
PN BẮC PN TRUNG PN NAM
Mẹ Bố Bà Quả Cá quả Ngã Lợn Nghiện vừng
Mạ Bọ Mệ trái Cá trào Bổ Heo Nghiện mè
Má Tía Bà Trái Cá lóc Té Heo Ghiền mè
c Đồng âm nhưng khác nhau về nghĩa:
PN BẮC PN TRUNG PN NAM
Trang 8MT:Lí giải sự khác biệt của các địa
phương qua việc sử dụng các phương
ngữ
- Hỏi: Cho biết những từ ngữ địa
phương ở bài tập 1.a không có từ ngữ
tương đương trong phương ngữ khác
và trong ngôn ngữ toàn dân Sự xuất
hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa
dạng về điều kiện tự nhiên và đời
sống xã hội trên các vùng miền của
đất nước ta như thế nào?
- Gọi học sinh trả lời
- Gọi học sinh nhận xét phần trả lời
của bạn
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Hướng dẫn bài tập
3(3’)
MT:Nhận diện lớp từ toàn dân
- Hỏi: Quan sát bảng mẫu ở bài tập 1
và cho biết những từ ngữ nào ( ở
trường hợp b) và cách hiểu nào ( ở
trường hợp c) được coi là ngôn ngữ
toàn dân ?
- Gọi học sinh trả lời Nêu lý do vì sao
chọn ngôn ngữ trên
- Nhận xét phần trả lời của bạn
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 4: Hướng dẫn bài tập
4(10’)
MT:nhận diện phương ngữ và nêu
tác dụng
- Gọi học sinh đọc bài tập 4.
- Hỏi: Từ ngữ địa phương trong đoạn
trích là từ ngữ nào ?
- Hỏi: Những từ ngữ đó thuộc phương
ngữ nào?
- Hỏi: Việc sử dụng những từ ngữ địa
phương trong đoạn thơ có tác dụng gì?
- Trả lời: Các sự vật hiện tượng ở từng vùng khác nhau nên có những tên gọi có ở vùng miền có các sự vật hiện tượng đó
- Việt Nam có vùng địa lý khác nhau giữa các miền và phong tục tập quán cũng khác nhau
- Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ toàn dân là phương thức Bắc Bộ
Hầu hết phần lớn các ngôn ngữ trên thế giới đều lấy phương ngữ có tiếng thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân
- Đọc bài tập 4
- Từ địa phương: chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ
- Phương ngữ Bắc Trung Bộ
- Tác dụng: làm tăng sự sống động gợi cảm cho tác phẩm Giàu tính địa phương trong tác phẩm
Nón: Chỉ thứ
dùng đội đầu, làm bằng lá, có vòng tròn nhỏ dần lên đỉnh.
Hòm: một dụng cụ để đựng đồ.
Ốm: bị bệnh Sương: Hơi
nước
Nón: Dùng
như phương ngữ Bắc Bộ.
Hòm: Chỉ
áo quan để khăm liệm xác chết.
Ốám: gầy Sương:gánh
Nón: Có
nghĩa chỉ chung như nón và mũ trong ngôn ngữ toàn dân.
Hòm: quan
tài
Ốâm: gầy Sương: Hơi
nước
2 Bài tập 1.a không có từ ngữ tương đương ở các địa phương khác và từ toàn dân vì:
- Có những sự vật, hiện tượng xuất hiện ở địa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác
Hiện tượng này cho thấy Việt Nam là một đất nước có sự khác biệt giữa các vùng miền tự nhiên, đặc điểm tâm lí, phong
tục tập quán… Tuy nhiên sự khác biệt đó không quá lớn, bằng chứng là nhữngt ừ ngữ thuộc nhóm này không nhiều
3 Lớp từ toàn dân:
Các phương ngữ ở mục (1.b) và (1.c) được lấy làm chuẩn của Tiếng Việt (từ toàn dân) là phương ngữ Bắc Bộ
4 Những từ địa phương trong đoạn trích
- Chi, rửa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ
- Những từ này thuộc phương ngữ Trung Bộ
- Những từ địa phương góp phần thể hiện chân thực hình ảnh của một vùng quê và tình cảm, suy nghĩ tính cách của một người mẹ trên vùng quê ấy → làm tăng sự sống động, gợi cảm của tác phẩm
Trang 9IV Hướng dẫn công việc ở nhà: (2 phút)
- Xem lại bài cũ, tìm hiểu thêm một số PN khác
- Chuẩn bị thực hiệnbài “ Đối thoại, độc thoại và đối thoại nội tâm trong văn bản tự sự”
+ Đọc kĩ d0oa5n trích và trả lời các câu hỏi
+ Ôn lại kiến thức thế nào là độc thoại đối thoại
+ Chuẩn bị phần luyện tập
V Nhận xét rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần: 13 Ngày soạn:
Tiết: 64 Ngày dạy:
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
1.Kiến thức:Bổ sung kiến thức cho văn bản tự sự, đó là các hình thức đối thoại, độc thoại và độc
thoại nội tâm
- Tích hợp với các văn bản Văn và các bài tiếng việt đã học
2 Rèn luyện kĩ năng:
+ Nhận diện và phân tích giá trị của các hình thức đối thoại, độc thoại trong văn bản tự sự
+ Vận dụng các kiến thức đã học để viết văn bản tự sự có các hình thức đối thoại, độc thoại
II CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên:
- Tham khảo sách giáo viên + sách thiết kế bài giảng + xem nội dung sách giáo khoa
- Soạn giáo án, chuẩn bị nội dung luyện tập cho học sinh, ghi bảng phụ các câu hỏi, bài tập
2- Học sinh:
- Học thuộc bài cũ, chuẩn bị phần luyện tập ở nhà
- Đọc bài “đối thoại và độc thoại” , chuẩn bị nội dung các câu hỏi, ôn tập lại những kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Kiểm tra bài soạn:
+ Gọi 2 học sinh nộp tập bài soạn
+ Kiểm tra và nhận xét nội dung bài soạn
- Tự sự là gì? Kể những sự việc gì?
Tự sự:
+ Sự việc
+ Nhân vật
Trang 10∙ Ngoại hình
∙ Hành động
∙ Ngôn ngữ
, Độc thoại
, Đối thoại
3/Giới thiệu bài mới
Trong văn bản tự sự cũng như trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều kiểu câu đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm Để hiểu và sử dụng đúng, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chúng
4/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố đối thoại ,
độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn
bản tự sự (20’)
MT:Nhận diện các yếu tố đối thoại ,độc
thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản
tự sự.Nắm được tác dụng của các yếu tố đó
- Gọi học sinh đọc ví dụ tìm hiểu bài
- Hỏi: Đv này trích trong văn bản nào?
- Nhắc lại vị trí đoạn trích? ( trước đó là
đoạn ông hai lên phòng thông tin nghe
thông báo……)
- Hỏi: Trong 3 câu đầu đoạn trích ai nói
với ai? Tham gia câu chuyện có mấy
người? Dấu hiệu nào cho thấy đó là một
cuộc trao đổi trò chuyện qua lại?
GV: Những người tản cư nói chuyện với
nhau
- Có ít nhất là hai người
- Dấu hiệu là: lời trao và đáp có gạch đầu
dòng
- Hỏi: Câu “ Hà, nắng gớm, về nào” Đây
có phải là một câu đối thoại không? Vì
sao?
GV: - Ông Hai nói một mình
- Đây không phải là lời đối thoại, mục đích
lãng tránh thoát lui
- Hỏi: Những câu như “chúng nó là trẻ con
làng việt gian đấy ư?” Chúng nó cũng bị
người ta rẻ rúng hất hủi đấy ư ? là những
câu ai hỏi ai? Tại sao trước những câu này
không có gạch đầu dòng như những câu
- Đọc đoạn đối thoại bài tập tìm hiểu
HS trả lời
- Những câu như thế không có ai hỏi ai cả, mà đó chính là những suy nghĩ của Ông Hai
- Trả lời
HS khái quát
I ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ:
1 Tìm hiểu ví dụ:
a
- Có ít nhất hai người tản cư nói chuyện với nhau
-Dấu hiệu:Có 2 lượt lời qua lại,lơØi người trao và đáp đều có gạch đầu dòng
⇒ Đối thoại
- Ông Hai nói chuyện một mình ( một lượt lời có gạch đầu dòng)
⇒ Độc thoại
- Ông Hai tự suy nghĩ
⇒ Độc thoại nội tâm
-Tác dụng:
+Tạo không khí thật +Khắc hoạ tâm trạng nhân vật ông Hai
2 Ghi nhớ
- Đối thoaị, độc thoại và độc thoại nội tâm là hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự
- Đối thoại: là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người