1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hướng dẫn Văn 8 tuần 7

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án mà thầy cô gợi ý bên dưới.. - Sau đó, đối chiếu với hướng dẫn bên dưới..[r]

Trang 1

NGỮ VĂN 8 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 7 - HKII

Tiết 98

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA Phần 1: Hướng dẫn

- Các em đọc văn bản “Nước Đại Việt ta”

- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK

Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý

I Đọc – hiểu chú thích:

1.Tác giả:: Nguyễn Trãi

2.Tác phẩm:

a.Thể loại: cáo

b.HCST:SGK/67

c.Vị trí đoạn trích: thuộc phần đầu của bài cáo

II Đọc – hiểu văn bản:

1.Nguyên lí nhân nghĩa

-Yên dân: bảo vệ đất nước

-Trừ bạo: chống giặc Minh xâm lược

2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc

-Văn hiến lâu đời

-Lãnh thổ riêng

-Phong tục riêng

-Lịch sử riêng

-Chế độ, chủ quyền riêng

3.Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc

-Lưu Cung: thất bại

-Triệu Tiết: tiêu vong

-Toa Đô, Ô Mã: bị giết, bị bắ

->Thuyết phục

=>Tự hào dân tộc

III.

Ghi nhớ : SGK/61

* Luyện tập:

-Tìm đọc hết bài cáo, thêm một số tác phẩm khác của Nguyễn Trãi -Tìm điểm tương đồng giữa Trần Quốc Tuấn và Lí Công Uẩn

Trang 2

Tiết 99

HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp) Phần 1: Hướng dẫn

- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK

- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK

- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK

- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án mà thầy

cô gợi ý bên dưới

Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý

I.Cách thực hiện hành động nói

1.Ví dụ:

a.Ví dụ 1:

-Hôm qua, lớp em đi lao động

->Câu trần thuật (Trình bày)

-Anh đi đâu đấy?

->Câu hỏi (Hỏi)

-Đóng cửa lại!

->Câu cầu khiến (Điều khiển)

-Ôi, đẹp quá

->Câu cảm thán (BLCX)

=>Cách dùng trực tiếp

b.Ví dụ 2:

-Bạn có thể mua hộ tớ quyển sách được không?

->Câu nghi vấn (Điều khiển)

-Tớ muốn bạn mua cho tớ quyển sách

->Câu trần thuật (Điều khiển)

=>Cách dùng gián tiếp

2.Ghi nhớ: SGK/71

* Luyện tập

- Các em áp dụng kiến thức phần I, II, tự giải quyết các bài tập trong SGK

- Sau đó, đối chiếu với hướng dẫn bên dưới

Bài tập 1:

-Lúc bấy giờ … phỏng có được không?/ Khẳng định

-Vì sao vậy?/ Hỏi

-Nều vậy… này nữa/Khẳng định

BT 2:

a) –Vì vậy… Tổ quốc

-Hễ còn… quét sạch nó đi

-Quân và dân… ruột thịt

->Tác dụng: Nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng; cổ vũ, động viên quần chúng

đứng lên bảo vệ Tổ quốc

b) – Điều mong muốn… cách mạng thế giới

* Tác dụng: bộc lộ mong muốn cuối cùng của Bác, thể hiện sự quan tâmlo lắng của Bác

Trang 3

BT 3: - Song anh cho phép….dám nói…/ lời Dế Choắt nên khiêm nhường, sợ sệt.

- Được, chú mình… ra vào / lời Dế Choắt hống hách, bề trên

- Anh đã nghĩ ….bên nhà anh…/ lời đề ngh.ị nên nhã nhặn, lịch sự

- Thôi, im…ấy đi / lời mắng nhiếc nên kẻ cả

BT 4: Câu b, e vì: - Khi hỏi người nhiều tuổi hơn nên lễ phép, lịch sự + phải nêu rõ mục đích

BT 5: Câu c vì: chỉ đưa lọ gia vị mà không nói gì là không lịch sự; còn trả lời “cái lọ ấy không nặng” là không hiểu ý người nói

Trang 4

Tiết 100

ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM Phần 1: Hướng dẫn

- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK

- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK

- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK

- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án mà thầy

cô gợi ý bên dưới

Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý

I.Khái niệm luận điểm

Luận điểm là những tư tưởng, chủ trương, quan điểm mà người viết (nói) nêu ra trong bài văn nghị luận

II.Mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cần giải quyết

Trong bài văn nghị luận, luận điểm phải phù hợp và đầy đủ để làm sáng tỏ vấn đề cần nghị luận

III.Mối quan hệ giữa các luận điểm

Luận điểm phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau

*Ghi nhớ: SGK/75

* Luyện tập

BT 1: - Luận điểm chính: Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc.

- Luận điểm phụ: Nguyễn Trãi như một ông tiên ở trong tòa ngọc

- -> sắp xếp hợp lí làm nổi bật vấn đề: Nguyễn Trãi là người Việt Nam chân chính, người anh hùng dân tộc

BT 2: - Câu luận điểm nêu ra:

(1) GD có tác dụng điều chỉnh gia tăng dân số

(2) GD tạo cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế

(3) GD giải phóng con người

(4) GD đào tạo thế hệ người xây dựng xã hộ tương lai

(5) GD góp phần bảo vệ môi trường sống

(6) Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai

- Sắp xếp lại

a – GD giải phóng… chính trị và tiến bộ xã hội

b- GD là yếu tố điềuchỉnh tốc độ gia tăng dân số, bảo vệ môi trường sống, góp phần tăng trưởng kinh tế

c– GD góp phần trang bị kiến thức và nhân cách trí tuệ và tâm hồ cho trẻ em hôm nay, những người sẽ quyết định thế giới ngày mai

-> GD là chìa khóa tương lai, mở ra thế giới tương laic ho con người

Ngày đăng: 02/02/2021, 09:54

w