- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm văn học, qua các hoạt động nhóm,...) ;.. II.[r]
Trang 1Văn bản:
SÀI GÒN TÔI YÊU (THCHD)
Số tiết 01
Ngày soạn:
Tiết theo PPCT: 64
Tuần 17
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gịn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người
-Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
2 Kĩ năng:
-Đọc- hiểu văn bản tùy bút cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm
-Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể
3 Thái độ:
- Yêu cảnh sắc quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước.
-Hiểu về Sài Gịn và phong cách người Sài Gịn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
-Năng lực đọc hiểu văn bản văn học ;
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm văn học, qua các hoạt động nhĩm, ) ;
II Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của GV:
- GV cần trang bị: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, các phương pháp dạy học tích cực
- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câu hỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhĩm, phiếu học tập, bài tập vận dụng,
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hồ nhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhĩm, trình bày vấn đề, viết sáng tạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa văn bản “Mùa xuân của tơi”
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
+Định hướng phát triển năng lực giao tiếp
- Phương pháp:
+Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, động não, trực quan
+Cá nhân/nhĩm/cả lớp
Trang 2-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
(?) Em hiểu biết gì về Sài Gòn – Thành phố HCM ?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu)
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả của HS
-HS trao đổi, báo cáo sản phẩm: báo cáo kết quả theo từng cá nhân
-GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của HS
Sài Gòn -Thành phố HCM rực rỡ tên vàng, thành phố trẻ chỉ hơn 300 năm tuổi so với
bề dày 1000 năm Thăng Long_Hà Nội Tố Hữu trong bài thơ “Ta đi tới” đã có viết:
“… Ai đi Nam Bộ, Tiền Giang, Hậu Giang,
Ai vô Thành phố Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng!”
Là một thành phố phương Nam chan hoà nắng gió Hôm nay, chúng ta cùng đến với Sài Gòn qua những trang tuỳ bút chân thành và sôi động của một người Sài Gòn: Minh Hương
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1.Tìm hiểu chung
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Nắm sơ lược về Sài Gòn
+ Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản, làm việc độc lập và hợp tác
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu;
+ Hoạt động cá nhân/ nhóm/ cả lớp
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
-Gọi HS đọc chú thích
-HD đọc: giọng hồ hởi, tự nhiên, vui
tươi, hăm hở, sôi động
-GV đọc mẫu đoạn đầu, HS đọc tiếp
-VB chi làm mấy phần ?
-TG cảm nhận Sài Gòn qua những
phương diện nào ?
Dự kiến SP:
-Đọc
-3 phần:
+ P1: “Từ đầu……họ hàng”: Những
ấn tượng chung về Sài Gòn và tình yêu
của tác giả với Thành Phố ấy
+ P2: TT… hơn năm triệu: cảm nhận
và bình luận về phong cách con người
Sài Gòn
+ P3: Còn lại: Khẳng định lại tình
yêu của tác giả đối với Thành phố ấy
Về thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, sống,
sinh hoạt của Thành phố, dân cư và
phong cách con người
- Nêu cảm nhận của mình về Sài Gòn
GV bổ sung thêm về tác giả: Minh
Hương là nhà văn rất thành công với
HS tiếp nhận nhiệm vụ ( Đọc chú
thích, chú ý nghe, thực hiện các yêu cầu)
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày ý kiến (cá nhân)
I Tìm hiểu chung
Sài Gòn là thành phố có lịch sử hơn 300 năm Từ sau tháng 4 năm 1975, Sài Gòn được đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế
và có số dân lớn nhất cả nước
Trang 3tuỳ bút Văn bản này là bài mở đầu tập
tuỳ bút – bút kí “Nhớ… Sài Gịn”
GV nhận xét, đánh giá HĐ, SP của
HS
*Hoạt động 2 Phân tích
- Mục tiêu:
*Kiến thức:
-Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gịn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người
-Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
*Kỹ năng:
-Đọc- hiểu văn bản tùy bút cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm
-Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu, phân tích, động não, cảm nhận;
+ Hoạt động cá nhân/ nhĩm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
Hỏi: Trong đoạn mở đầu, tác giả
đã bày tỏ những tình cảm gì với Sài
Gòn và có những cảm nhận ntn về
thiên nhiên và cuộc sống ở nơi ấy ?
* Bình, chốt : Chính tình yêu thành
phố mà tác giả đã cảm nhận được
nhiều vẻ đẹp và nét riêng của thành
phố Thậm chí cả những điều
không mấy dễ chịu như sự “ trái
chứng”, sự thay đổi đột ngột của
thời tiết, những cơn mưa nhiệt đới
ào ạt, sự ồn ào đông đúc trong
những giờ cao điểm với tác giả trở
thành cái đáng yêu, đáng nhớ
Hỏi: Tình cảm của tác giả đối với
Sài Gòn được thể hiện như thế
nào? Biện pháp nt nào được sử
dụng khi biểu hiện tình cảm của
tác giả?
Hỏi: P2, tác giả tập trung nói về nét
nổi bật trong phong cách con người
Sài Gòn Nét đặc trưng của phong
cách ấy là gì?
Hỏi: Hãy nêu những chi tiết tác giả
đã thể hiện điều đó?
Hỏi: Hãy nêu trình tự kết cấu của
đoạn văn?
HS tiếp nhận nhiệm
vụ ( Đọc, chú ý nghe,
thực hiện các yêu cầu)
II Phân tích 1/ Nội dung.
- Cảm nhận chung về Sài Gịn
- Đặc điểm thời tiết khí hậu nhiệt đới ở Sài Gịn với nắng, mưa, với giĩ lộng
- Đặc điểm con người: + Cư dân tụ hội từ các miền về
Trang 4* Chốt : Cả đoạn văn thể hiện tình
cảm sâu đậm và niềm trân trọng của
tác giả dành cho con người Sài Gòn.
Tình cảm ấy được duy trì và phát
triển trong lòng mỗi người dân
thành phố chúng ta.
Dự kiến SP
- Cảm nhận :
+ Thời tiết với những nét riêng
(nắng sớm, gió lộng, cây mưa nhiệt
đới bất ngờ, mau dứt)
+ Sự thay đổi nhanh chóng và đột
ngột của thời tiết
+ Không khí, nhịp sống đa dạng
của thành phố trong những thời
khắc khác nhau
==>Bài văn thể hiện những tình
cảm yêu mến và những ấn tượng
bao quát của tác giả về Sài Gòn
trên các phương diện chính: Thiên
nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống,
sinh hoạt của thành phố, cư dân và
phong cách con người Sài Gòn
HS: Tác giả đã bộc lộ tính chất:
tình yêu nồng nhiệt, thiết tha với
TPSG của mình chính tình yêu ấy
mà tác giả đã cảm nhận được vẻ
đẹp và nét riêng của Thành phố
HS:Bài có nhiều yếu tố miêu tả,
ghi chép những hình ảnh, sự việc
mà nhà văn quan sát được…
- Ngơn ngữ gần gũi,dể hiểu
HS: Đọc P2 để tìm hiểu
Tự nhiên, chân thành, bộc trực,
mạnh bạo và ý nhị
HS: +“Họ ăn nói tự nhiên….bộc
trực”
+ “Tuy phong cách… tự ti”
+ Tác giả nhận xét bằng sự hiểu
biết lâu dài của mình về con người
Sài Gòn: qua phong cách hằng
ngày…
HS: Nhận xét về đặc điểm dân cư:
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày ý kiến (cá
nhân)
+ Phong cách người Sài Gịn: chân thành, bộc trực; tuân thủ các nghi lễ ứng xử nhưng khơng màu
mè, khơng mặc cảm tự ti; kiên cường, bất khuất ở những thời điểm thử thách của lịch sử,
- Tình yêu Sài Gịn bền chặt
Trang 5là nơi hội tụ bốn phương….
+ Cảm nhận về nét riêng (phong
cách) nổi bật của Sài gòn
+ Sài Gòn là nơi đất lành dù ít
chim chóc
GV nhận xét, đánh giá HĐ, SP của
HS
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
Hỏi: Những nghệ thuật nào được sử
dụng trong bài?
G
ợi ý :
+ Cách tạo ngơn ngữ
+ Sử dụng ngơn ngữ…
Dự kiến SP: Kết quả trao đổi của
HS
GV nhận xét, đánh giá HĐ, SP của
HS
HS tiếp nhận nhiệm
vụ ( chú ý nghe, thực
hiện các yêu cầu)
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày ý kiến (cá
nhân)
2 Nghệ thuật:
- Tạo bố cục theo mạch cảm xúc về thành phố sài gòn
- Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ
- Lối viết nhiệt tình, có chỗ hóm hỉnh, trẻ trung
Hoạt động 3.Tổng kết
- Mục tiêu:
+Kiến thức: HS khái quát kiến thức vừa học
+ Kỹ năng: Giao tiếp, hợp tác, trình bày, nghe tích cực.
- Phương thức:
+Vấn đáp, gợi tìm, động não
+ Hoạt động cá nhân, nhĩm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
Hỏi: Dựa vào tìm hiểu trên, em hãy
trình bày những giá trị nội dung,
nghệ thuật của bài văn ?
Dự kiến sản phẩm: Nêu đặc điểm
cơ bản về ND, NT
GV nhận xét, đánh giá hoạt động,
sản phẩm của học sinh, chốt ý.
HS tiếp nhận nhiệm
vụ ( chú ý nghe, thực
hiện các yêu cầu)
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày ý kiến (cá
nhân)
III.Tổng kết:
1.Nội dung
Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố sài gòn
2 Nghệ thuật: Lời văn
gợi cảm, sinh động
3.3.Hoạt động luyện tập
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài
+Kĩ năng: Cảm nhận về SG qua cái nhìn của tác giả
-Phương thức:
+Hoạt động cá nhân, nhĩm
+Gợi mở, vấn đáp, câu hỏi
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
Trang 6CH: Theo em sức truyền cảm của văn bản do cách viết, vốn hiểu biết về SG, hay do sự chân thành nồng hậu trong tình cảm của tác giả?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (đọc yêu cầu và thực hiện)
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả thực hiện của cá nhân HS
Do sự am hiểu SG, nhất là tình cảm chân thành, nồng hậu của tác giả
-HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
3.4.Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Giúp học sinh nhớ lại nội dung ý nghĩa của bài.
+Kĩ năng: Hình thành kĩ năng lập ý,viết đoạn, cảm thụ văn học
-Phương thức:
+Động não, thực hành
+Hoạt động cá nhân, nhĩm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
(?)Viết đoạn văn ngắn nĩi về tình cảm của em với quê hương
-HS tiếp nhận nhiệm vụ: đọc, xác định vấn đề và thực hành theo yêu cầu.
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả là bài viết của HS
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm ( cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
3.5.Hoạt động tìm tịi mở rộng
-Mục tiêu
+Kiến thức: Tìm hiểu về thêm về một số viết hay về quê hương
+Kĩ năng:Viết, thu thập một số bài viết hay về quê hương.
-Phương thức:
+Nghiên cứu tài liệu, làm bài tập, sưu tầm
+Hoạt động cá nhân, nhĩm
-GV tổ chức và giao nhiệm vụ
(?) Tìm và đọc một số bài viết hay về quê hương.
-HS tiếp nhận nhiệm vụ: đọc, xác định vấn đề và thực hiện theo yêu cầu.
-Dự kiến sản phẩm: HS sưu tầm
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm: cá nhân
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
Dặn dị:
- Học bài ghi, ghi nhớ
- Sưu tầm những bài viết về vẻ đẹp và những đặc sắc của quê hương
- Soạn bài : Luyện tập sử dụng từ
- Kiến thức về âm , chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ
- Chuẩn mực sử dụng từ
- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa
Tiếng Việt:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
Số tiết 01
Ngày soạn:
Tiết theo PPCT: 65
Tuần 17
1 Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 7- Kiến thức về âm , chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ.
- Chuẩn mực sử dụng từ
- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa
2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực.
3 Thái độ: Sử dụng từ một cách hợp lí
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính
đáng; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp; Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ
vấn đề
-Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1.Chuẩn bị của GV:
- GV cần trang bị: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, các phương pháp dạy học tích cực
- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câu hỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoà nhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề, viết sáng tạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu những chuẩn mực cần phải có khi sử dụng từ trong tiếng Việt ?
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
-Mục tiêu:
+Tạo tâm thế HS học tập
+Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
- Phương thức:
+ Giới thiệu, đàm thoại, động não, trực quan (cho HS tìm )…
+ Cá nhân/ nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
(?) Khi dùng từ, các em thường mắc những lỗi nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ (chú ý theo dõi, thực hiện theo yêu cầu)
- Dự kiến sản phẩm: Lỗi lặp từ, thừa từ, dùng từ gần âm…
- HS trao đổi, thảo luận, trình bày sản phẩm (cá nhân)
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Việc sử dụng từ phải tuân theo những chuẩn mực cụ thể
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1 Hệ thống lại kiến thức về chuẩn mực sử dụng từ
- Mục tiêu:
Trang 8+Kiến thức: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.
+ Kỹ năng: Sử dụng từ đúng chuẩn mực Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các
chuẩn mực sử dụng từ
- Phương thức:
+ Quy nạp, diễn giảng, câu hỏi, phân tích, động não;
+ Hoạt động cá nhân/ nhĩm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
(?) Khi sử dụng từ cần phải lưu ý điều
gì ?
Dự kiến SP:HS trả lời dựa vào kiến
thức đã học
GV đánh giá, nhận xét HĐ, SP của
HS
TÍCH HỢP KNS: lựa chọn cách sử
dụng từ để giao tiếp cĩ hiệu quả
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý
tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh
nghiệm cá nhân.
* Treo bảng phụ, cho HS đọc:
Các em đã nắm được các chuẩn mực
sử dụng từ Từ đầu năm đến nay, các
em đã làm 3 bài TLV Hãy lấy các bài
TLV đã viết ghi lại các từ em đã sử
dụng sai về âm và chính tả ?
- Gọi HS lần lượt lên bảng điền vào
mẫu có sẵn, ghi lỗi và tự sửa chữa
( sai chính tả chủ yếu là do ảnh hưởng
tiếng địa phương, do liên tưởng sai…)
* Nhận xét.
-GV Chia lớp làm 4 nhóm, trao đổi bài
tập làm văn với nhau, đọc bài làm của
bạn, thảo luận, cử đại diện lên sửa bài
và nhận xét các lỗi dùng tư Ví dụ:
+ Nhóm 1: Lỗi dùng từ không đúng
nghĩa
+ Nhóm 2: Dùng từ sai tính chất ngữ
pháp
+ Nhóm 3: Dùng sai sắc thái biểu cảm
+ Nhóm 4: Sai tình huống giao tiếp
GV gọi đại diện các nhĩm trình bày
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân)
Hs thực hiện theo yêu cầu gv
- Thảo luận nhĩm theo yêu cầu của GV
- Các nhóm còn lại nhận xét về cách sửa chữa của nhóm bạn
- Nghe GV nhận xét,cho điểm
I.Hệ thống kiến thức về chuẩn mực sử dụng từ Khi sử dụng từ ngữ phải chú ý :
-Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
-Sử dụng từ đúng nghĩa -Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình hưống giao tiếp -Khơng lạm dụng từ địa phương, từ Hán việt
* Sửa lỗi dùng từ sai ở các bài TLV của HS:
VD:
- Tre trở che chở
- Kích lệ khích lệ -Mần việt -> làm việc -Siên năn.-> Siêng năng -Cha em gất hiền-> rất hiền
-Khuông mặt->Khuơn mặt …… ………
* Làm bài tập theo nhĩm
+ Em rất quý trọng ( yêu quý) cây tre Sai sắc thái
Trang 9- Nhận xét, góp ý và cho điểm động
viên tinh thần học tập của HS
biểu cảm
+ Em cùng gia đình về
tham quan ( thăm) Lạm
dụng từ Hán Việt
+ Tôi chen lấn (len lỏi)
vào giữa đám cỏ Từ sai
nghĩa (đồng nghĩa)
3.3 Hoạt động Luyện tập
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về bài học
+Kĩ năng: Sử dụng từ đúng chuẩn mực Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
-Phương thức:
+Hoạt động cá nhân, nhĩm
+Gợi mở, vấn đáp, câu hỏi, …
- Các bước tiến hành hoạt động
Tích hợp KNS: lựa chọn cách sử
dụng từ để giao tiếp cĩ hiệu quả
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý
tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh
nghiệm cá nhân.
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
(?) Đọc lại các bài tập làm văn của em
từ đầu năm đến nay Ghi lại nhừng từ
dùng sai (về âm,về chính tả, về nghĩa,
về tính chất ngữ pháp và về sắc thái
biểu cảm) và nêu cách sửa
Dự kiến SP:HS trình bày kết quả.
GV đánh giá, nhận xét HĐ, SP của
HS
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân/
nhĩm đơi)
II.Luyện tập
*Sửa lỗi dùng từ sai ở các bài tập làm văn của HS
Ví dụ:
-Tre chở che chở -Mần việc làm việc -Xiêng năng siêng năng -Ăn mặc tươm tất ăn mặt tươm tất
-Khuơng mặt khuơn mặt -Cặp mắc cặp mắt …… ………
*Làm bài tập theo nhĩm
-Em rất quý trọng (yêu quý) cây tre sai sắc thái biểu cảm
-Em cùng gia đình về tham quan (thăm) lạm dụng từ Hán Việt
-Tơi chen lấn (len lỏi) vào giữa đám cỏ từ sai nghĩa (đồng nghĩa)
3.4.Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Hiểu được các chuẩn mực sử dụng từ.
+Kĩ năng: Hình thành kĩ năng vận dụng, liên hệ thực tế; xây dựng đoạn
-Phương thức:
+Bài tập, câu hỏi
+Hoạt động cá nhân, nhĩm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
(?)Viết đoạn văn ngắn (4 - 6 câu) trong đĩ cĩ sử dụng các từ dũng cảm, nhẹ nhàng
Trang 10-HS tiếp nhận nhiệm vụ (đọc, thực hiện theo từng cá nhân)
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả của HS
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm (cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Mục tiêu
+Kiến thức: Hiểu được các chuẩn mực sử dụng từ.
+Kĩ năng: Tìm kiếm, thu thập.
-Phương thức:
+Nghiên cứu tài liệu, làm bài tập, sưu tầm
+Hoạt động cá nhân, nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ: Tìm đọc các tài liệu có liên quan đến chuẩn mực sử dụng từ.
-HS tiếp nhận (thực hiện yêu cầu)
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả SP của từng cá nhân thực hiện
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm (cá nhân/ nhóm)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
Dặn dò:
Soạn bài:Ôn tập tác phẩm trữ tình (trả lời các câu hỏi SGK: Khái nhiệm TP trữ tình, thơ trữ tình; Đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình; một số thể thơ đã học; giá trị nội dung, nghệ thuật của một số TP trữ tình đã học)
Ngày soạn:
Tiết theo PPCT: 66
Tuần 17
1 Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2 Kĩ năng:
- Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh.