A/MUÏC TIEÂU: 1/Tiếp tục ôn tập các kiến thức của chương 2:Các phép toán,thứ tự thực hiện các phép toán,giá trị tuyệt đối của số nguyên… 2/Học sinh tiếp tục được rèn luyện về khả năng tí[r]
Trang 1HỌC KỲ II
Ngày soạn:16/01/05
Ngày giảng:17/10/05 Tiết 59:
QUY TẮC CHUYỂN VẾ.
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh nắm được:Thế nào là một đẳng thức,hiểu và vận dụng thành thạo các tính chất của đẳng thức: a+b=b+ca=c va a=b thì b=a
2/Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế để giải toán
3/Từ ví dụ thực tế, học sinh biết liên hệ tới toán học, từ đó có nhận thức đúng đắn ý thức thái độ học tập bộ môn
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụ, cân bàn,hai quả cân…
2/HS:Giấy nháp.
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:Đặt vấn đề: Gv đưa
ra cân bàn và cho 2 quả
cân bằng nhau lên và cho
hs nhận xét
Gv tiếp tục cho 2 quả cân
khác lên cân và học sinh
tiếp tục nhận xét.?Nếu
lấy mỗi bên 1 quả cân
cùng mầu ra, em có nhận
xét gì về hai bên của cân
HĐ2:Hình thành tính chất
đẳng thức: Gv nêu,nếu
coi mỗi bên của quả cân
là mỗi biểu thức, ta có
điều gì?
Gv giới thiệu đẳng thức
Ta có: a+b=c+d được coi
là một đẳng thức.(có thể
giới thiệu vế)
Gv đưa ra ví dụ để hs
nhận dạng vế:
56=1415
x3=6
chất(Sgk/86)
Hs theo dõi gv làm
Cân thăng bằng
Bằng nhau
Đẳng thức có hai vế
Vế trái là:56;vế phải là 1415
Vế trái là x3;vế phải là6
1/Tính chất đẳng thức:
a/Đẳng thức: Nếu biểu thức a và b bằng nhau,ta viết a = b và gọi đó là đẳng thức
b là Vế phải; a là vế trái
Ví dụ:
a+c+d=c+e+f là một đẳng thức
b/Tính chất:
Nếu a = b thì a+c = b+c Nếu a+c=b+c thì a=b Nếu a=b thì b=a
Trang 2
(GV nêu ví dụ 1 và phân
tích cách giải
HĐ3:Quy tắc chuyển vế:
Sau khi làm xong các ví
dụ,Gv dùng phấn mầu để
ghi số đã chuyển
Em có nhận xét gì về hai
vế của đẳng thức thứ hai
(Em hãy nêu quy tắc
chuyển vế
Gv cho học sinh nháp và
giải thích cách giải
HĐ4:Luyện tập:GV cho
học sinh giải bài
61;62;63;64/87
3 Học sinh giảicòn lại làm tại chỗ
(Hs trả lời:Ta có thể chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia nhưng phải đổi dấu của chúng
2 học sinh lên thực hiện số còn lại làm trong nháp
2/Ví dụ:Tìm x Z biết:
a x-7=-4 x-7+7=-4+7 x=3
b x+5=-12 x+5-5=-12-5 x=-17
c x+4=-2 x+4-4 =-2-4 x=-6
3/Quy tắc chuyển vế:
Tìm x:
x-6=-8
x =8+6
x =2 Quy tắc:sgk/86
�x+8=(5)+4
x =(5)+48
x =9 Nhận xét:sgk/86
4/Luyện tập:
Bài 61/87
a/ 7x=8(7)
7x=8+7(Quy tắc dấu ngoặc)7x=15 715=x (Chuyển vế)
8=xx=8(t/c3) b/x8=(3)8 x=3
HĐ5:Dặn dò:
- Học kỹ các tính chất về đẳng thức, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
- BTVN 62, 63, 64, 65 Sgk/87 tiết sau luyện tập
Trang 3Ngày soạn: 16/01/05
Ngày giảng: 17/01/05 Tiết 60 :
LUYỆN TẬP
A/MỤC TIÊU:
1/Củng cố,khắc sâu về tính chất cơ bản của đẳng thức,quy tắc chuyển vế,quy tắc dấu ngoặc…
2/Thông qua tiết luyện tập,học sinh có kỹ năng giải các bài tập như tìm x(với x là các số cụ thể hoặc là biểu thức chứa chữ)
3/Ý thức nghiêm túc, tích cực, tự giác trong học tập
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụghi nội dung bài 69
2/HS:Giấy nháp.
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:KTBC:
Tìm x∊Z biết:
1/15x=8(345)
2/ |x|=3
HĐ2:Chữa bài tập:
Bài 63:Cho 1 học sinh
trình bày cách giải;Học
sinh khác nhận xét
Bài 64:Cho 2 hs giải.Gợi
ý:Do a∊Z nên ta coi a là
số đã biết
Em hãy nêu cách thực
hiện bài toán này?
Sau đó ta làm gì?
Cho 5 học sinh lên bảng
giải(có thể yêu cầu học
sinh nêu cách làm)
Gv nêu,khi xem bình
luận bóng đá,ta hay nghe
bình luận viên nói đến
hiệu số bàn thắng thua
Vậy hiệu số bàn thăùng
thua là gì?
1 hs lên bảng,còn lại nháp
1/158+(345)=x 7+29=xx=36 2/x=3
Hs nhận xét theo kết quả BTVN của mình
Hai hs lên bảng giải,còn lại nháp
Trả lời:trước hết ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
Sau đó thực hiện đảo vế
5 học sinh thực hiện
Là hiệu của số bàn thắng và số bàn thua
Bài 63/87
3+(2)+x=5 1+x=5x=51x=4 Bài64/87:
1/ a+x=5x=5a 2/ax=bab=xx=ab Bài 66/87:
4(273)=x(134) 424=x9
20+9=xx=11 Bài 67/87:
a/(37)+(112)=149 b/(42)+52=10
c/1331=20 d/142412=22 e/(25)+3015=10 Bài 68/87:
Hiệu số bàn thắng thua: 2748=21
3924=15 Cho 6 học sinh giải Học sinh lên bảng Thành phố Nhiệt Nhiệt Chênh
Trang 4bài 69/87.(gv giải
mẫu ý đầu)
Bài 71/88.Cho 2 học
sinh đứng tại chỗ trả
lời cách giải
điền
+9oC +6oC +12oC
+10oC +12oC +7oC +13oC bỏ ngoặc, cộng các số đối
Nhóm các cặp số có hiệu bằng 10
độ cao nhất
độ thấp nhất
lệch nhiệt độ Hà Nội 25oC 16oC 90C Bắc Kinh 1oC 7oC 60C Mátxcơ
oC 16oC 40C
Tôkyô 8oC 4oC 120C Tôrôntô 2oC 5oC 70C Niuyoóc 12oC 1oC 130C Bài 71/88
a/ 2001+(1999+2001)=
20012001+1999 =1999 70bSgk/88
b/21+22+23+2411121314= (2111)+(2212)+(2313)+(2414)= 10+10+10+10=40
HĐ4:Dặn dò:
- Về xem kĩ lại lý thuyết chuẩn bị trước bài nhân hai số nguyên tiết sau học: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta làm như thế nào ?
Tích của một số nguyên bất kì với 0 bằng bao nhiêu ?
BTVN 70;72 Sgk/88
Trang 5Ngày soạn: 18/01/05
Ngày giảng: 19/01/05 Tiết 61:
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp.Từ đó hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2/Học sinh tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
3/Cẩn thận, tự giác chính xác tring tính toán
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/ GV:Bảng phụ.ghi ?.1, ?.2, ?.4
2/HS:Bảng nhóm
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:KTBC:
Tính:(3)+(3)
(3)+(3)+(3)
(3)+(3)+(3)+(3)
Sau khi học sinh tính
xong,yêu cầu hs viết dưới
dạng phép nhân
HĐ2:Nhận xét mở đầu:
Cho hs làm �1(gv treo
bảng phụ 1)
Tiếp tục cho hs làm �2
Gv cho hs tính |3.5| và
|3.(5)| và so sánh
Từ đó cho học sinh
làm�3
HĐ3:Quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu:
?Từ đó hãy nêu quy tắc
nhân hai số nguyên khác
dấu
Gv nhắc lại quy tắc và
cho 2 học sinh nhắc lại
Gv nêu ví dụ củng cố
Học sinh nháp:
=6
=9
=12 có thể viết (3)+(3) thành(3).2
HS Thảo luận nhóm
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rối đặt trước kết quả dấu “-“
1/Nhận xét mở đầu:
(3).4=12 (5).4=15 2.(6)=12
So sánh kết quả với giá trị tuyệt đối ta thấy chúng có dấu khác nhau
2/Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (sgk/88)
Ví dụ:
Bài 73/89:
a/ (5).6=30 b/9.(3)=27 c/(10).11=110 d/150.(4)=600
Bài 74/89
a/(125).4=500 b/(4).125=500 c/4.(125)=500
Trang 6bằng bài tập 73;74/89
(cho7 học sinh giải sau
đó gọi 1 em so sánh)
Gv nêu chú ý:
Cho hs tính:5.0 =?
15.0 =? 36.0 =?
x.0 =? x.0 =?
Gv treo bảng phụ ví dụ
trong SGK/89
?Công nhân A làm ra
được 40 sản phẩm đúng
quy cách nên được
thưởng bao nhiêu?
?Công nhân A làm ra
10 sản phẩm sai quy
cách nên bị phạt bao
nhiêu?
?Vậy lương của công
nhân A được hưởng bao
nhiêu?
Cho hs làm�4
HĐ4:Luyện tập:
Bài 75/89
Cho 3 học sinh lên bảng
tính.Một học sinh đứng
tại chỗ so sánh
Bài 76/89
Cho 4 học sinh điền trên
bảng phụ
Học sinh đứng tại chỗ trả lời
Hai học sinh đọc đề
là 40.20000
Là 10.(10000)
40.20 000 +10.(10 000)
3 học sinh lên bảng giải, số còn lại nháp
4 học sinh điền
Nhận xét:Ba kết quả là bằng nhau
Tích một số nguyên a với
0 bằng 0
a.0 = 0.a = a
Ví dụ: 15.0=0 x.0=0;0.(x)=0
Giải:Lương công nhân A là: 40.20000+10.(10000)
= 8 00 000100 000
= 7 00 000 đ
Bài 75:
a/ (67).8<0 b/(4)15<15 c/(7).2 <7
Bài 76/89
8
2 5
0
80 100 0 Điền:35;180;10;40
HĐ5: Dặn dò
Học kỹ quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu;
- Chuẩn bị trước bài nhân hai số nguyên cùng dấu tiết sau học
BTVN112;113;114;115;116;117/68 sách BT
Trang 7Ngày soạn: 23/01/05
Ngày giảng:24/01/05 Tiết 62
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
2/Biết vận dụng quy tắc để tính các tích các số nguyên (từ hai; ba số trở lên) 3/Cẩn thận, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/GV:Bảng phụ ghi ?.2, ?4
2/HS: Bảng nhóm
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:KTBC:
Tính:5.(7);
3.5+4.(6);75.(4)
HĐ2:Nhân hai số nguyên
dương:
Gv nêu ví dụ: 5.9
- Dấu của hai số này là
dấu gì? Nó chính là loại
số nào? Ta có kết quả
bằng bao nhiêu?
Cho hs làm�1
HĐ3:Nhân hai số nguyên
âm:
Gv treo bảng phụ(ghi�2)
- Từ 12 đến 8 tăng ?
đơn vị Từ 8 đến -4 tăng
? đơn vị?…
Em hãy dự đoán kết quả
(1).(4)=? Và(2).(4)
Hãy so sánh kết quả
trên với |1.4| và |2.4|.Từ
đó cho hs rút ra quy tắc
Gv cho học sinh làm vài
ví dụ ngoài sách Như:
(4).(8); (20).(5)
?Như vậy tích của hai số
nguyên âm là số nào?
Cho học sinh làm �3
Một học sinh lên bảng giải,còn lại nháp
5.(7)=35
3.5+4.(6)=1524=
39 7 5.(4)=7+20=29
Hs trả lời: Là hai số nguyên dương 5.9=45 Số dương nhân với số dương ta được số dương
12 3 = 36; 5.120 = 600
Hs trả lời:
Tăng 4 đơn vị
Kết quả tiếp theo sẽ tăng 4 đơn vị thì được bao nhiêu? (1).(4) =4
Va ø(2).(4) = 8
|1.4|=4 bằng kết quả (1).(4)
HS nêu quy tắc Học sinh tự tính
Tích hai số nguyên âm là số nguyên dương
1/Nhân hai số nguyên dương:
Ta nhân như hai số tự nhiên.
Ví dụ: 5.8=40
2/Nhân hai số nguyên âm
a/Quy tắc:Sgk/90 b/Ví dụ:Tính:
(-3).(-6)=18 (-6).(-5)(-7)=30.(-7)=-210
(-4).(-7)=42 (-8).(-1)=8
QT: Muốn nhân hai số
nguyên âm ta nhân hai giá trị tuyệt đối.
c/Nhận xét: Tích hai số
nguyên âm là một số nguyên dương.
�3 a/ 5.17=85
Trang 8HĐ4:Kết luận:
Để đưa đến kết luận,Gv
nêu vài ví dụ:
Tính 8.0;26.0; 0.(26)
Tính và so sánh:
5.7 và |5|.|7|
(5).(9)và |5|.|9|
5.6 và (|5|.|6|)
Để đưa ra cách nhận
biết dấu của một tích, cho
4 hs giải bài tập:
Tính:5.8; 8.(7); (6).(4);
5.9
Cho học sinh tính x
56.x=0;(x1)(1+x)=0 rồi
hình thành tích hai thừa
số bằng 0 thì chỉ cần 1
thừa số bằng 0
So sánh:5.(-7) và-{5.(-7)}
Cho học sinh giải�4
HĐ5:Luyện tập:Cho học
sinh lên bảng giải bài
78;79/91
HĐ 6:Dặn dò: Học sinh
học kỹ quy tắc nhân hai
số nguyên cùng dấu
BTVN80;82;83/91;92
Học sinh chuẩn bị máy
tính
Hs giải(15).(6)=90 Học sinh tính và trả lời tích một số với 0 thì bằng 0
Hs tính và so sánh
Hs rút ra nhận xét
Hs giải các bài tập
56.x=0x=0 (x1)(x+1)=0 x1=0?x=1 x+1=0x=1
Hs phân tích: do 5.(7)<0 nên
{5.(7)}>0 vậy 5.(7) < {5.(7)}
b/(-15).(-6)=90
3/Kết luận:
a 0 = 0 a = 0
Nếu a, b cùng dấu thì
a b = |a| |b|
Nếu a, b khác dấu thì
a b = - (|a| |b|)
Ví dụ:
So sánh:5.(-3) và 5.(-1) Chú ý:
Cách nhận biết dấu: (+).(+) (+) (+) (-) (-) (-) (-) (+) (-) (+) (-)
Nếu a.b=0 thì hoặc a=0 hoặc b=0
Ví dụ:Tìm x:
(x+1).5=0
x+1=0x=-1 (x+6)(x-7)=0 x+6=0 x=-6 x-7=0x=7
Khi đổi dấu của một tích thì tích đổi dấu Luyện tập:
�4a/Tích a.b là số dương, a dươngb dương b/ a.b âm, a dươngb âm
Bài78/91
a/(+3).(+9)=27 b/ (3).7=21 c/13.(5)=65 d/(150).(4)=600 e/(+7).(5)=35
Bài 79/91
Ta có:27.(5)=135 Suy ra(+27).(+5)=135
Trang 9Ngày giảng:24/01/05 Tiết 63:
LUYỆN TẬP
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh có kỹ năng thực hiện phép tính về nhân các số nguyên, phối hợp để thực hiện phép tính Đặc biệt là rèn luyện khả năng thực hiện các phép biến đổi đơn giản một đẳng thức Có kỹ năng sử dụng máy tính để tính các phép toán về số nguyên
2/Thông qua đó, học sinh củng cố được các kiến thức cơ bản
3/Cẩn thận, tự giác, tích cực trong giải toán
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/GV: Máy tính, bảng phụ ghi bài 84, 86
2/HS:Máy tính
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1KTBC:
Gv treo bảng phụ bài
84/92.Cho 1 hs điền
sau đó tính x biết
(x+2)(x3)=0
HĐ2:Luyện tập:
Cho 4 học sinh giải
bài 85 Chú ý hỏi học
sinh đó là phép tính
gì?Riêng câu d cho hs
dùng tính chất của luỹ
thừa để viết:
(13)2=(13).(13)
Gọi 5 hs lên bảng
điền trên bảng phụ
Cho hs đứng tại chỗ
trả lời
-Khi nào thì (5)x=0
Khi nào thì (5)x>0
Khi nào thì (5)x<0
Hs còn lại điền:
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của
ab2 + +
+
Hs lên bảng làm, còn lại nháp
Hs trả lời:a2=a.a từ đó suy
ra(13)2=(13).(
13)
hs lên bảng giải
Hs trả lời
Bài 84/92:
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của
ab2
-Bài 85/93:
a/ (25).8=200 b/18.(15)=274 c/(1500).(100)=150000 d/(13)2=139
Bài 86/93:
Điền:90; 3; 4; 4; 1
Bài 87/93
32=9 và (3)2=9 Vậy còn số 3
Bài 88/93
So sánh (5).x với 0
Ta có: (5) x = 0 khi x = 0 (- Vậy (-5).x >0 khi x < 0
Trang 10HĐ3:Sử dụng
MTBT:
Gv nêu ví dụ:
Tính (8).7
6.(9)
(12).(5)
Gv hướng dẫn hs
thực hành(Tuỳ loại
máy tính để hướng
dẫn)
Hs theo dõi và thực hành
Hs thực hành và đối chiếu với kết quả của gv
Tính(bằng MTBT)
quả
HĐ4:Dặn dò.
-Về coi lại các bài tập đã làm, chuẩn bị trước bài 12 tiết sau học:
+ Phép nhân các số nguyên có những tính chất nào ? Viết CTTQ ?
+ Chuẩn bị các bài tập ?
BTVN:142;143;144;145 Sbt/72
Trang 11Ngày giảng: Tiết 64:
TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN.
A/MỤC TIÊU:
1/Học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân trong Z.Đồng thời biết tìm dấu của một tích nhiều thừa số
2/Bước đầu học sinh có kỹ năng tính nhanh trong tập hợp Z
3/Bước đầu có ý thức trong việc vận dụng các tính chất của phép nhân các số nguyên để tính nhanh, để biến đổi cẩn thận, chính xác
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/ GV:Bảng phụ
2/HS:Phiếu học tập
C/TIẾN TRÌNH:
HĐ1:KTBC:
HS1:Tính (5).3=
(5).4.(6)=
HS2:Tính:3.(5)=
(5).{4.(6)}=
HĐ2Hình thành tính chất
giao hoán và kết hợp:
Từ bài tập kiểm tra bài
cũ gv cho hs so sánh để
đưa ra tínhchất giao hoán
Để đưa ra tính chất kết
hợp,gv cho học sinh tính
thêm:{(5).4}.(6) và so
sánh kết quả với hai câu
KTBC
Đồng thời đưa ra chú ý
tích của nhiều số nguyên
Gv cho hs làm ví dụ:
Tính và so sánh kết quả:
(25).3.(4);(25).(4).3
và đưa ra chú ý 2
Gv cho học sinh tính:
(2).(2).(2).(2) và
yêu cầu viết dưới dạng
luỹ thừa
Học sinh lên bảng tính,số còn lại nháp
HS1: - 15; 120 HS2: - 15; 120
Học sinh so sánh kết quả (5).3 và 3.(5) từ đó suy
ra tính chất thứ nhất
Hs nêu tính chất bằng công thức và bằng lời
Học sinh tính {(5).4}.(6)=(5).{4.(6)}
=120
a.(b.c)=a.(b.c)=abc tích của 4; 5 số nguyên
(25).3.(4)=(25).(4).3
=300
Vị trí của các thừa số của tích được thay đổi
(2).(2).(2).(2)=(2)4= 16
1/Tính chất giao hoán:
a.b=b.a
Ví dụ:
6.(3)=(3).6=18
2/Tính chất kết hợp:
(a.b).c=a.(b.c)
Ví dụ:Tính nhanh: 5.(45).4=(5.4).(45)
=20.45=900
Chú ý:
Nhờ tính chất kết hợp, ta có thể nói đến tích ba, bốn, năm…số nguyên
Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên
ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán,kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc… dể nhóm một cách tuỳ ý
Trang 12Gv tiếp tục cho học
sinh làm bài tập: Tính:
(3).(2);
(4).(1).(3)
(5).(3).(3).(2)
Gv hỏi:Em có nhận xét
gì về số dấu trừ trong
biểu thức và dấu của kết
qủa
Cho hs làm �1và �2
Từ đó cho học sinh rút ra
nhận xét
HĐ3:Hình thành tính
chất nhân với 1 và tính
chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng:
Cho hs làm�3
Cho hs làm �4
Cho học sinh nhắc lại
tính chất phân phối của
phép nhân số tự nhiên
Gv nêu chú ý
?Em có thể giải thích vì
sao tính chất trên cũng
đúng với phép trừ
Cho học sinh làm �5
HĐ5:Luyện tập:
Cho học sinh giải bài 90
(Sau khi giải xong,gv hỏi
học sinh đã áp dụng tính
chất gì?)
Cho 2hs giải bài 91/95
Cho 2 hs giải bài 92/95
Cần gợi ý các câu này
HĐ6:Hướng dẫn về nhà:
Học kỹ các tính chất
của phép
nhân.BTVN:93;
94/95
Số dấu trừ trong tích các chẵn lần các thừa số nguyên âm là số nguyên âm là số nguyên dương
Số dấu trừ trong tích là lẻ lần thì kết quả là số âm
=a
�4: Đúng vì a2=(a)2
Học sinh đọc công thức
Vì a=+(a) a.(bc)=a.{b+(c)}=
a.b+a.(c)=abac
Hs giải
(3717).(5)+23.(1317)
=20.(5)+23.(30)=100
690=790
Khi thực hiện phép nhân nhiều thừa số ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán, kết hợp và dùng dấu ngoặc tuỳ
ý để nhóm các số hạng
Ví dụ: (25).3.(4)= (25).(4).3=300
3/Nhân với 1:
a.1=1.a=a
Ví dụ:Tính x biết:
(1998)67.x=(1998)67
x=1
4/Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
a.(b+c)=a.b+a.c
Ví dụ: tính nhanh:
7.78+78.93=78.(7+93)
=7800 Tìm x:
7x+5x+3x=12
(7+5+3)x=12 x=12 Chú ý:tính chất trên vẫn đúng đối với phép trừ
�5:
(8).(5+3)=64
8.5+(8).3=64
5/Luyện tập:
Bài90/95 Bài 91/95:
57.11=57.(10+1)=
57.10+1.(57)=570 57
=627