* Học sinh: cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con người với con người, thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế[r]
Trang 1- Hiểu thế nào là chí công vô tư,
- Những biểu hiện của chí công vô tư
- Vì sao cần phải chí công vô tư
2 Kỹ năng:
- Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày
- Phân biệt được các hành vi thể hiện chí công vô tư hoặc ngược lại trongcuộc sống hàng ngày
- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người cóphẩm chất chí công vô tư
3 Thái độ:
- Quý trọngvà ủng hộ những hành vi thể hiện sự chí công vô tư
- Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tư lợi, thiếu công bằngtrong giải quyết công việc
II CÁC KĨ NĂNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng ra quyết định
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở, sách giáo khoa của học sinh
- Giới thiệu chương trình GDCD 9
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
GV đưa ra câu tục ngữ “cây ngay không sợ chết đứng”
Câu tục ngữ trên muốn chỉ ra điều gì? GV vào bài
b Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
* GV yêu cầu 2 HS đọc hai câu chuyện trong
mục đặt vấn đề
-H: Tô Hiến Thanh đã có suy nghĩ như thế
nào trong việc dùng người và giải quyết
công việc ? qua đó, em hiểu gì về Tô Hiến
Thành?
+ HS trả lời
-H: Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của chủ tịch Hồ Chí
Minh ? Theo em, điều đó đã tác động như
thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với
Bác?
+ HS trả lời
-H: Những việc làm của Ông Tô Hiến Thành
và Bác Hô đã đem lại lợi ích gì?
*GV giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh về sự công băng, không thiên vị
-H: Qua hai câu chuyện trên em rút ra bài
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
- Ông Tô Hiến Thành hoàn toàn chỉ căn
cứ vào ai có khả năng gánh vác côngviệc chứ không nể vì tình thân
Trang 3học gì cho bản thân.
+ HS trả lời
* GV kết luận.
-H: Em hiểu thế nào về chí công vô tư và tác
dụng của nó đối với đời sống cộng đồng ?
+ HS lấy ví dụ liên hệ thực tế trong cuộc
sống hàng ngày
HS thảo luận nhóm trong 3p
-H: Phẩm chất của chí công vô tư được biểu
hiện như thế nào? Tìm VD về lối sống chí
công vô tư mà em gặp trong cuộc sống hàng
ngày? (Nhóm 1,2)
-H: Trái với chí công vô tư là gì? Chí công vô
tư chỉ thể hiện ở lời nói có được không?
Phân biệt người chí công vô tư với người giả
danh vô tư? (Nhóm 3,4)
+ Trái với chí công vô tư là: ích kỷ, vụ lợi,
thiếu công bằng
+ Người chí công vô tư: Công bằng, vô tư
hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung trong
giải quyết công việc
+ Người giả danh: Lời nói trái với việc làm,
tham lam ích ky bỏ qua lợi ích tập thể, vì
tình cảm riêng ,thiên lệch trong giải quyết
công việc
=> Ông là người thực sự công bằng giảithích công việc theo lẽ phải hoàn toànxuất phát từ lợi ích chung
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của
Hồ Chí Minh là một tấm gương trongsáng tuyệt vời một con người đã dành
cả trọn đời mình cho dân tộc Đối vớiBác, dù làm bất cứ công việc gì, bất kỳ ởđâu và bao giờ người cũng chỉ theo đuổimột mục đích là “Làm cho ích quốc, lợidân”
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
1 Khái niệm: Chí công vô tư là phẩm
chất của con người, thể hiện ở sự côngbằng, không thiên vị, giải quyết côngviệc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi íchchung và đặt lợi ích chung lên trên lợiích cá nhân
2 Biểu hiện:
- Công bằng không thiên vị, làm theo lẽphải
Trang 4+ Chí công vô tư thể hiện cả ở lời nói, việc
làm và cả ở thái độ
-H: Có người cho rằng chí công vô tư xuất
phát từ lợi ích chung và quên đi lợi ích cá
nhân Điều đó đúng hay sai? Vì sao? (Nhóm
5,6)
-H: Ý nghĩa của phẩm chất chí công cô tư ?
+ HS trả lời
-H: Người học sinh để rèn luyện phẩm chất
chí công vô tư cần phải làm gì?
+ HS liên hệ thực tế
-H: Để trở thành người chí công vô tư cần
rèn luyện những phẩm chất đạo đức nào?
+ Siêng năng, kiên trì, tiết kiệm, sống giản dị
tôn trọng lẽ phải, liêm khiết
-HS thảo luận làm bài tập 3 SGK trang 6
3 Ý nghĩa:
- Đối với tập thể, xã hội: Chí công vô tư
đem lại lợi ích tập thể và cộng đồng xãhội, góp phần cho đất nước thêm giàumạnh, xã hội công bằng, dân chủ , vănminh
- Đối với sự phát triển của mỗi cá nhân:Người có phẩm chất chí công vô tưđược mọi người tin cậy và kính trọng,sống thanh thản
4 Để rèn luyện phẩm chất chí công vô
Trang 5- Để rèn luyện chí công vô tư học sinh cần phải làm gì?
- Cho học sinh thi sưu tầm theo nhóm về danh ngôn, ca dao tục ngữ nói tớiphẩm chất chí công vô tư
+ Thương em anh để trong lòng
+ Việc quan anh cứ phép công anh làm
+ Bộ binh, bộ hộ, bộ hình
Ba bộ đồng tình mảnh giấy mới bay
+ Đói cho sạch, rách cho thơm
+ Chớ dong kẻ gian, chớ oan người ngay
+ Cây ngay không sợ chết đứng
Trang 6Tiết 2 Bài 2 TỰ CHỦ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tự chủ
- Biểu hiện của người có tính tự chủ
- Vì sao con người cần phải có tính tự chủ
2 Kỹ năng: Có khả năng làm chủ trong học tập, sinh hoạt.
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện tự chủ trong quan hệ với người khác và trong
công việc cụ thể của bản thân
II CÁC KĨ NĂNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng kiên định
- Kĩ năng ra quyết định
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chí công vô tư ? Biểu hiện và cách rèn luyện?
- Học sinh làm bài tập SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới.
Giáo viên treo tranh tấm gương thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký → Cho học sinhnhận xét và nêu ý kiến, giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài: Nguyễn Ngọc Ký làngười tật nguyền nhưng đã vượt lên trên số phận, làm chủ bản thân, làm chủcuộc đời, xác định vị trí, vai trò của mình trong xã hội (thầy đã học sư phạm thầy giáo dạy văn hiện nay thầy công tác ở phòng giáo dục Gò Vấp – TP Hồ ChíMinh)
Trang 7b Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
* GV cho HS đọc tình huống 1, 2 SGK trang
6,7
Học sinh thảo luận theo nhóm
-H: Gia đình bà Tâm đã xẩy ra chuyện gì? Bà
Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn
của gia đình? Theo em, bà Tâm là người
như thế nào? (Nhóm 1)
+ Có người con trai bị nhiễm HIV, là người
lao động chính của gia đình
+ Choáng váng, đau khổ nhưng bà nén chặt
nỗi đau vào lòng …)
* GV: (liên hệ) phẩm chất của bà mẹ Việt
Nam anh hùng
-H: N đã từ một học sinh ngoan đi đến chỗ
nghiện nghập và trộm cắp như thế nào? Vì
sao như vậy? (Nhóm 2)
+ Do được bố mẹ cưng chiều, bị bạn xấu lôi
kéo→ nghiện ngập, trộm cắp và bị bắt
-H: Nếu em là N em sẽ làm gì? (Nhóm 3)
+ Phải làm chủ bản thân , không nên theo
bạn xấu, phải chú tâm vào học tập…
-H: Kể tấm gương biết tự chủ trong cuộc
Trang 8+ HS dựa vào SGK trả lời
-H: Trái với tự chủ là gì? Cho ví dụ?
+ HS tự lấy ví dụ
*GV cung cấp một vài câu chuyện về hành
vi vi phạm chống đối nhà nước ta-> giáo
dục HS
-H: Biểu hiện của tính tự chủ?
+ HS trả lời
HS thảo luận, trao đổi theo bàn:
-H: Tìm biểu hiện của tính tự chủ trong học
tập, quan hệ với bạn bè, gia đình?
+ HS liên hệ bản thân và cuộc sống xung
2 Biểu hiện:
- Kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh tự tintrong mọi tình huống
- Không nao núng, không hoang mangkhi gặp khó khăn
- Không bị ngả nghiêng, lôi kéo trướcnhững áp lực tiêu cực
- Biết tự ra quyết định cho mình
Trang 9-H: Bạn rất mong muốn làm một điều gì đó
nhưng cha mẹ bạn chưa thể đáp ứng được,
bạn sẽ làm gì? (Nhóm 5)
-H: Vì sao phải có thái độ ôn hòa, từ tốn
trong giao tiếp? (Nhóm 6)
+ Đại diện nhóm trả lời
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
+ Có khó mới có miếng ăn
Không dưng ai dễ đem phần đến cho
+ Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường
+ Đói thì đầu gối phải bò
Cái chân hay chạy, cái giò hay đi
4 Cách rèn luyện:
- Suy nghĩ kĩ trước khi hàng động
- Xem thái độ, lời nói, hành động củamình sau mỗi việc làm -> rút ra kinhnghiệm
III BÀI TẬP:
1 Đáp án đúng a,b,d,e
2 Học sinh kể tự do
Trang 10+ HS làm một số bài tập SGK: Bài 1,2
4 Củng cố:
- Theo em, tính tự chủ được thể hiện như thế nào ? Cho ví dụ ?
- Vì sao con người cần phải tự chủ ? Liên hệ bản thân ?
- Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a Người tự chủ biết tự kìm chế những ham muốn của bản thân
b Không nên nóng nảy, vội vàng trong hành động
c Người tự chủ luôn hành động theo ý mình
d Người tự chủ không cần quan tâm đến hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp
5 HDVN:
- Em hãy kể lại một câu chuyện về một người biết tự chủ
- Học bài theo nội dung bài học, làm các bài tập còn lại
- Soạn trước bài Dân chủ và kỉ luật theo câu hỏi sách giáo khoa
Trang 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 Bài 3.DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Thế nào là dân chủ, kỉ luật, mối quan hệ giữa dân chủ, kỉ luật
- Ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể.
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể.
II CÁC KĨ NĂNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ về dân chủ, kỉ luật
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tự chủ? Biện pháp rèn luyện tính tự chủ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu ví dụ để đi đến tầm quan trọng của việc phát huy dân
chủ và từ dân chủ đó phải có kỉ luật
b Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
* GV cho HS đọc chuyện của lớp 9A, chuyện
Trang 12huy dân chủ và thiếu dân chủ trong hai câu
chuyện trên? (Nhóm 1,2)
-H: Tác dụng của việc phát huy dân chủ và
thực hiện kỉ luật của tập thể lớp 9A dưới sự
chỉ đạo của thầy chủ nhiệm? (Nhóm 3,4)
-H: Việc làm của ông giám đốc ở câu chuyện
hai đã có tác hại như thế nào? Vì sao? (Độc
đoán, chuyên quyền, gia trưỡng) (Nhóm 5,6)
+ HS đại diện các nhóm trình bày, GV nhận
xét, chốt ý
* GV chia thành hai cột trên bảng, HS đại
diện lên làm Cả lớp cùng bổ sung nhận xét
- Các bạn sôi nổi thảo
=> GV liên hệ: Đại hội lớp, Đại hội Chi Đội
- Đề xuất biện pháp, đề nghị thành lậpkhông ai đứng ngoài cuộc
=> Dân chủ và kỉ luật
2 Chuyện ở một công ti:
- Ông giám đốc độc đoán, chuyênquyền, gia trưỡng - cần phê phán
là mọi người được làm chủ công việc
- Kỉ luật: Tuân theo những quy địnhchung của cộng đồng, tổ chức, xã hội
→ tạo sự thống nhất trong hành động
Trang 13chủ mà em biết? Những việc làm thiếu dân
chủ hiện nay của một số cơ quan quản lí nhà
nước và hậu quả của việc đó gây nên?
(Nhóm 1,2,3)
-H: Kể những câu chuyện thể hiện sự phát
huy dân chủ trong lịch sử nước nhà mà em
biết? (Nhóm 4,5,6)
* GV nhận xét các ví dụ → GD tư tưởng HS.
-H: Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật? Hãy
lấy ví dụ thể hiện mối quan hệ đó tại lớp học
em?
+ HS trả lời
* GV: Nhận xét, khái quát và nhấn mạnh Nhà
nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân
+ HS liên hệ lớp học, địa phương về tính dân
chủ và kỉ luật
* GV : Thường gặp nghịch lí: nơi có biển
“Cấm đổ rác” nơi đó rác nhiều, nơi có biển
“Cấm lấn chiếm lề đường” nơi đó hàng quán
lộn xộn … Em có nhận xét gì về hiện tượng
đó?
+ Đó là thiếu ý thức tôn trọng kỉ luật của một
bộ phận dân cư Họ vì lợi ích cá nhân →
không tôn trọng kỉ luật
-H: Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật có ý
nghĩa như thế nào?
*GV cho HS liên hệ những việc làm thể hiện
tính dân chủ và kỉ luật của Bác Hồ
2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật:
- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
là mối quan hệ hai chiều, thể hiện: kỉluật là điều kiện đảm bảo cho dân chủđược thực hiện có hiệu quả, dân chủphải đảm bảo tính kỉ luật
3 Ý nghĩa:
- Thống nhất cao về nhận thức, ý chí vàhành động của mọi người
- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển
- Quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp
- Nâng cao chất lượng hiệu quả laođộng
4 Trách nhiệm:
- Tự giác chấp hành kỉ luật
- Tạo điều kiện để mọi người phát huydân chủ
Trang 14Thảo luận nhóm
-H: Dân chủ và kỷ luật được biểu hiện ở
những góc độ nào? (Nhóm 1)
-H: Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật sẽ đem
lại kết quả gì cho bản thân, gia đình, xã hội?
-H: Trình bày các câu ca dao, tục ngữ, danh
ngôn nói về tính dân chủ và kỉ luật đã sưu
tầm ở nhà?
Dân chủ:
+ Đói tự do hơn no luồn cúi
+ Bể rộng cá nhảy, trời cao chim bay
+ Nước có vua, chùa có bụt
+ Người trên đứng đắn, kẻ dưới dám nhờn
+ Bề trên ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
+ HS làm một số bài tập SGK
III BÀI TÂP:
- Học sinh làm bài tập 1, 2 SGK trang11
Trang 15* GV nhận xét, đánh giá.
4 Củng cố:
- Trình bày khái niệm dân chủ và kỷ luật? Nêu mối quan hệ?
- Biện pháp nào để rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật ?
- Theo em, để thực hiện tốt dân hủ và kỉ luật trong nhà trường , học sinh chúng tacan phải làm gì?
- Sưu tầm tranh ảnh và tài liệu nói về dân chủ và kỉ luật?
Trang 16Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 Bài: BẢO VỆ HOÀ BÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình
- Giải thích được lí do vì sao cần phải bảo vệ hòa bình
- Nêu ý nghĩa các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh đang diễn ra ởViệt Nam và trên thế giới
- Nêu biểu hiện của hòa bình trong sinh hoạt hàng ngày
2 Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp, trường,địa phương tổ chức
- Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hoà nhã, thân thiện
3 Thái độ: Yêu hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa
II CÁC KĨ NĂNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng giao tiếp
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 17- Thế nào là dân chủ, kỷ luật? Vai trò của dân chủ và kỉ luật trong cuộc sống hàng
ngày ? Cho ví dụ ?
- Học sinh làm bài tập 4 trong sách giáo khoa
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Lịch sử nhân loại đã trải qua nhiều biến cố, sự kiện đặc biệt là phải chứng
kiến những cuộc chiến tranh tàn khốc mà kết quả của nó là hoang tàn, đổ nát,
chết chóc, đau thương … Vậy mỗi người chúng ta đang sống trong thời đại ngày
nay cần phải có bổn phận như thế nào để ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình
Trải qua hàng ngàn năm dựng nước dân tộc Việt Nam luôn phải chống lại
ngoại xâm, vì sao chúng ta phải chống xâm lược Tìm hiểu bài mới
b Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
* GV chiếu một số hình ảnh về hậu quả của
chiến tranh và cuộc sống của con người
trong cuộc sống hòa bình
* GV: Yêu cầu học sinh đọc các thông tin
SGK và chia nhóm thảo luận
Học sinh thảo luận nhóm:
-H: Em có suy nghĩ gì khi đọc thông tin và
xem ảnh? (Nhóm 1)
-H: Chiến tranh đã gây lên hậu quả gì cho
con người và cho trẻ em? (Nhóm 2)
-H: Em có suy nghĩ gì khi đế quốc Mĩ gây ra
cuộc chiến tranh ở Việt Nam? (Nhóm 3)
-H: Vì sao chúng ta phải ngăn ngừa chiến
tranh, bảo vệ hòa bình? (Nhóm 4)
+ Giá trị của hòa bình
+ Sự cần thiết ngăn chặn chiến tranh,bảo vệ hòa bình
Trang 18* GV nhấn mạnh: Chiến tranh là thảm hoạ,
hoà bình là hạnh phúc.Ngày nay bọn phản
động,hiếu chiến vẫn luôn có âm mưu gây
chiến tranh Vì vậy chúng ta cần bảo vệ
hoà bình
HS thảo luận theo bàn:
-H: Em hãy nêu sự đối lập giữa hòa bình với
chiến tranh?
-H: Em hãy phân biệt cuộc chiến tranh
chính nghĩa với cuộc chiến tranh phi nghĩa?
b Xâm lược đấtnước khác
c Phá hoại hoàbình
-H: Thế nào là hòa bình? Cho ví dụ ?
+ HS trả lời
-H: Biểu hiện của sống hoà bình?
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
1 Khái niệm:
- Hoà bình là tình trạng không có chiến
tranh hay xung đột vũ trang, là mốiquan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng
Trang 19+ HS trả lời
-H: Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Liên hệ các
khu vực trên thế giới ?
+ Học sinh xem tranh ảnh những hoạt động
bảo vệ hòa bình
* GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 sgk.
* GV: Nhấn mạnh những việc làm để bảo
vệ hoà bình của nhân dân ta và cho HS rút
ra ý nghĩa của những hoạt động đó
HS thảo luận:
-H: Ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa
bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt
Nam và trên thế giới:
-H: Bản thân em đã làm gì để góp phần
bảo vệ hoà bình?
* GV chốt lại những biểu hiện của sống hòa
bình trong sinh hoạt hàng ngày
giữa các quốc gia, dân tộc, giữa conngười với con người, là khát vọng củatoàn nhân loại
* Biểu hiện:
- Bảo vệ hoà bình là giữ gìn cuộc sống xãhọi bình yên dùng thương lượng đàmphán để giải quyết mâu thuẫn không đểxảy ra chiến tranh
2 Vì sao cần phải bảo vệ hòa bình:
- Đem lại cuộc sống ấm no, bình yên,hạnh phúc cho con người; còn chiếntranh chỉ mang lại đau thương, tang tócđói nghèo, trẻ em thất học…
- Hiện nay chiến tranh và xung đột vũtrang đang diễn ra ở nhiều nơi trên thếgiới và là nguy cơ đối với nhiều quốc gia,nhiều khu vực
3 Ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh đang diễn
ra ở Việt Nam và trên thế giới:
- Hợp tác giữa các quốc gia trong việcchống khủng bố
- Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Hoạt động gìn giữ hòa bình ở TrungĐông…
4 Biểu hiện của sống hòa bình trong sinh hoạt hàng ngày:
- Biết lắng nghe, biết đặt mình vào hoàncảnh của người khác để hiểu và thôngcảm với họ; biết thừa nhận những điểm
Trang 20khác với mình; biết dùng thương lượng
để giải quyết những mâu thuẫn; biếthọc hỏi…; sống hòa đồng với mọi người,không phân biệt đối xử kì thị với ngườikhác; biết tôn trọng các dân tộc, các nềnvăn hóa khác
Các bướctiến hành
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
5 Hướng dẫn về nhà
Chuẩn bị trước bài 5 (Tranh ảnh, câu chuyện về tình hữu nghị của nhân dân ta… )
Trang 21Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6, 7, 8
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ HỮU NGHỊ VÀ HỢP TÁC Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Bài 6: Hợp tác cùng phát triển
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là quan hệ hữu nghị và hợp tác
- Hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị, hợp tác
- Hiểu được vì sao phải mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác
- Nêu được các nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo…
Tự nhận thức và điều chỉnh hành vi theo các chuẩn mực đã học
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv gdcd 9, thông tin, tư liệu mới về nội dung bài học
HS: sgk, vở ghi, những câu chuyện về quan hệ hữu nghị và hợp tác
III Tiến trình dạy học