HS: Trả lời Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn GV: Treo sơ đồ các nguyên tố chu kì 2 và 3, liên hệ với dãy HĐHH của kim loại, tính chất của phi kim
Trang 1- Axit cacbonic là axit yếu, không bền.
- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, với dung dịch muối, với dung dịch kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí
cacbonic
- Muối cacboat có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
B/ Chuẩn bị :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiẹm, ống hút, kẹp gỗ
- Hóa chất: Các dd Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2.
- Tranh vẽchu trình cacbon trong tự nhiên
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Axit cacbonic ( H 2 CO 3 )
1/Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí:
GV: Gọi 1 HS đọc thông này trong SGK, sau
đó yêu cầu HS tóm tắt và ghi vào vỡ
GV: Giới thiệu 2 loại muối: Na2CO3 và
NaHCO3 Yêu cầu HS nhận xét và phân loại?
2/ Tính chất:
a Tính tan:
GV: Yêu cầu HS xác định tính tan của muối
cacbonat trung hoà đã học
GV: giới thiệu tính tan của muối cacbonat
axit
b/ Tính chất hóa học:
GV: Yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN: Cho
dd Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt tác dụng vơi
dd HCl Nêu hiện tượng, nhận xét, rút ra kết
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + 2 KOHHS: Viết PTHH
Trang 2với kiềm tạo thành muối trung hòa và nước.
Yêu cầu HS viết PTHH
GV: Hướng dẫn HS làm TN : Cho dd Na2CO3
tác dụng với dd CaCl2 Nêu hiện tượng, nhận
xét, rút ra kết luận và viết PTHH ?
GV: Giới thiệu một số còn bị phân huỷ bởi
nhiệt và hướng dẫn HS viết PTHH
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2OHS: làm TN theo nhóm và đại diện trả lời:
GV: Cho HS đọc thông ứng dụng trong SGK
và nêu các ứng dụng của muối cacbonat
HS: Đọc thông tin SGK
Hoạt động 4: Chu trình cacbon trong tự nhiên
GV: Cho HS quan sát tanh vẽ chu trình cacbon
trong tự nhiên và rút ra chu trình cácbon là
một chu trình như thế nào ?
HS: quan sát tranh và rút ra:
Chu trình cacbon là một chu trình khép kín
Hoạt động 5: Củng cố
GV: Cho học sinh làm bai tập:
Hoàn thành sơ đồ biến hóa : NaCl
Trang 3Tuần: 19
Tiết 38: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu, Silic là chất bán dẫn
- Silic đioxit là một oxit axit
- Các nghành công nghiệp Silicat như: sản xuất đồ gốm, sản xuất ximăng, sản xuất thuỷ tinh
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới
B/ Chuẩn bị:
Các mẫu vật ( hoặc tranh vẽ ) về:
- Đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh
- Sản xuất đồ gốm, sư, xi măng, thuỷ tinh
- Đất sét, cát trắng
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu tính chất hóa học của muối
Cacbonat?
GV: Gọi HS làm bài tập 3 SGK
HS: trả lờiHS: làm bài tâp 3
Hoạt động 2: Silic
Trạng thái tự nhiên và tính chất
GV: Yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin
SGK, thảo luận và nêu trạng thái tự nhiên, tính
chất của Silic Viết PTHH
GV: Nhận xét,tổng kết
HS: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi
- Trong thiên nhiên Silic tồn tại ở dạng hợpchất, có nhiều trong đất sét, cát trắng
- Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy, có
vẻ sáng kim loại, dẫn điện kém
- Tinh thể Silic tinh khiết là chất bán dẫn
- Silic là phi kim hoạt động yếu, ở nhiệt độcao tác dụng với oxi
Si + O2 → SiO2
HS: các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: Silic đioxit
GV: đặt vấn đề: SiO2 thuộc loại hợp chất nào?
Vì sao? Tính chất hóa học của nó như thế nào?
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi lại ý
kiến của nhóm mình
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét và bổ
sung
GV: Tổng kết
HS: thảo luận nhóm và đại diện trả lời
- Thuộc loại oxit axit
- Vì SiO2 tác dụng được với kiềm, oxit bazơSiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2OSiO2 + CaO → CaSiO3
- SiO2 không phản ứng với nước
HS: các nhóm khác theo dõi, bổ sung
Hoạt động 4: Sơ lược về công nghiệp Silicat.
GV: Giới thiệu: Công nghiệp Silicat gồm sản
xuất đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh từ những
hợp chất thiên nhiên của silic như cát, đất sét
GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật, tranh vẽ,
rồi kể tên các sản phẩm của nghành công
nghiệp sản xuất đồ gốm, sứ Thảo luận nhóm
và trả lời với các nội dung:
- Kể tên các sản phẩm đồ gốm, sứ
HS: Quan sát mẫu vật và tranh ảnh Thảo luậnnhóm và trả lời:
- Gạch, ngói, chén, bát sứ…
- Nguyên liệu: Đất sét, thạch anh, fenpat
- Các công đoạn: Nhào đất sét, thách anh và
Trang 4- Nguyên liệu để sản xuất.
- Các cong đoạn chính
Các cơ sưở sản xuất đồ gốm sứ ở Việt Nam
GV: Tương như trên cho HS quan sát tranh,
- Nguyên liệu là đất sét, đá vôi, cát ,
- Cơ sở cản xuất:Nhà máy xi mang HảiDương, Hà Nam, Hà Tiên
HS: Thảo luạn nhóm và tra lời:
- Thành phần: Hỗn hợp Na2CO3 và CaSiO3
- Nguyên liệu là: Cát trắng,đá vôi, sô đa
- Công đoạn chính: Trộn hỗn hợp nguyên liệutheo tỉ lệ thích hợp Nung tong lò thành thuỷtinh dạng nhão, làm nguội từ từ rồi ép, thổithành các đồ vật
- Học kĩ bài và làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài mới và chuẩn bị bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
D/ Rút kinh nghiệm:
Ngày: 11/1/2010
Tuần 20
Trang 5Tiết 39: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm
- Đặc điểm của ô nguyên tố, sự sấp xếp các nguyên tố trong chu kì, trong nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích
B/ Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phóng to
- Ô nguyên tố phóng to
- Chu kì 1, 2 và nhóm I, VII phóng to
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
Công ngiệo Silicat là gì? Kể tên các ngành
công nghiệp Silicat và nguyên liệu sản xuất
chính?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Giơi thiệu bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp
GV: Giới thiệu về bảng tuần hoàn và nhà bác
học Menđeleep
GV: Giới thiệu cơ sở sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
HS: Lắng nghe và xác định nguyên tắc sấp xếp
là dựa vào sự tăng dần của điện tích hạt nhânnguyên tử
Hoạt động 3: Cấu tạo bảng tuần hoàn.
GV: Giới thiệu khái quát bảng tuần hoàn
gồm : Ô, chu kì, nhóm.Sau treo sơ đồ ô
nguyên tố phóng to Yêu cầu HS quan sát và
nhận xét ô nguyên tố có đặc điểm cấu tạo gồm
những thành phần nào?
GV: Cho HS xác định dặc điểm của ô nguyên
tố Mg ?
GV: Treo sơ đồ chu kì 1, 2 phóng to Yêu cầu
các nhóm HS quan sát và trả lời với các nội
dung:
- Bảng tuần hoàn có mấy chu kì?
- Điện tích hạt nhân các nguyên tử trong một
chu kì thay đổi như thế nào?
- Số lớp e của nguyên tử các nguyên tố trong
cùng 1 chu kì có đặc điểm gì?
GV: Gọi HS nhận xét về chu kì
GV: Treo sơ đồ cấu tạo nhóm I, VII Yêu cầu
HS thảo luận nhóm và trả lời theo nội dung:
HS: Nhận xét:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có cùng số lớp e được sắp xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyêntử
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp eHS: Quan sát và thảo luận trả lời:
- Có 8 nhóm, được đánh số thứ tự từ I đến
Trang 6- Bảng tuần hoàn có mấy nhóm?
- Trong cùng 1 nhóm, điện tích hạt nhân
nguyên tử các nguyên tố thay đổi như thế nào?
- Số e lớp ngoài cùng cảu nguyên tó trong 1
HS: nhận xétNhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử củachúng có số e ở lớp ngoài cùng bầng nhau,được sắp xếp theo chiêù tăng dần của điện tíchhạt nhân nguyên tử
trong bảng tuần hoàn Hãy cho biết:
- Số thứ tự, tên nguyên tố, KHHH, chu kì,
Trang 7Tiết 40:SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( tt)
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
Hãy nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
GV: Treo sơ đồ các nguyên tố chu kì 2 và 3,
liên hệ với dãy HĐHH của kim loại, tính chất
của phi kim Yêu cầu các nhóm thảo luận theo
nội dung:
- Đi từ đầu đến cuối chu kì sự thay đổi về số e
lớp ngoài cùng như thế nào?
- Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố
thay đổi như thế nào ?
GV: Bổ sung
Số e của các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8 và
lặp lại một cách tuần hoàn ở các chu kì sau
GV: Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận với nhóm
I, VII theo các nội dung :
- Số lớp e và số e lớp ngoài cùng các nguyên
tố trong nhóm có đặc điểm gì ?
- Tính kim loại và tính phi kim trong cùng 1
nhóm thay đổi như thé nào ?
Biết nguyên tố A có số hiệu là 17, chu kì 3,
nhóm VII Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử và
tính chất của nguyên tố A?
GV: Vậy biết vị trí của một nguyên tố trong
bảng tuần hoàn ta có thể biết gì về nguyên tử
của nguyên tố đó?
GV: Cho HS làm bài tâp ngược lại:
Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân
HS: làm bài tậpCấu tạo nguyên tử;
- ZA = 17: Có điện tích hạt nhân là: 17+, có số
p = 17, số e = 17
- A ở chu kì 3: Có 3 lớp e
- A thuộc nhóm VII: Lớp ngoài cùng có 7 e
- Vì A ơ cuối chu kì nên A là 1 phi kim mạnh.HS: trả lời
Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy đoánđược cấu tạo nguyên tả và tính chất củanguyên tố đó
HS: Trả lời:
- Vị trí của X : Số thứ tự 12, ở ô 12, chu ki 3,nhóm II
Trang 8là 12+, 3 lứp e, lớp ngoài cùng có 2 e Hãy cho
biết vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố
Trang 9PHI KIM VÀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức như:
- Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, silic, Cacbon oxit, cabon đoxit, muối cacbonat
- Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và ý nghĩa của nó
- Máy chiếu, bút dạ, giấy trong
- Hệ thốg câu hỏi, bài tập
- Phiếu học tập
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn?
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Kiến thức cần nhớ
1/ Tính chất của phi kim
GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ:
Phi kim
GV: Yêu cầu HS điền các loại hợp chất thích
hợp vào ô trống
2/ Tính chất hóa học của Clo
GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ:
GV: Chiếu lên màm hình sơ đồ sau:
HS: Quan sát sơ đồ và thực hiện theo yêu cầu
HS: hoàn thiện theo yêu cầu:
H2 + Cl2 → 2HCl
Mg + Cl2 → MgCl2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + H2O → HClO + HCl
Trang 10Cho 10,4 g hỗn hợp gồm MgO và MgCO3 hòa
tan trong dd HCl Toàn bộ khí sinh ra được
hấp thụ hoàn toàn bằng đ Ca(OH)2 dư, thấy
thu được 10g kết tủa Tính khối lượng các
chất trong hỗn hợp?
GV: Hướng dẫn HS làm từng phần
- Tính số mol CaCO3 → số mol CO2
- Viết các PTHH
- Tính khối lượng MgCO3.
Tính khối lượng MgO
Trang 11A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Khắc sâu kiến thứcvề phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực nghiệm hóa học
- Rèn luỵện ý thức nghiêm túc, cẩn thận… trong thực hành hóa học
B/ Chuẩn bị: Mỗi nhóm
- Dụng cụ:
Gía ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn khí, ống hút
- Hóa chất:
CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, dd HCl, H2O
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Trình bày tính chất hóa học của C ?
- Trình bày tính chất của muối cacbonnat ?
- Lấy 1 thìa nhỏ hỗn hợp C và CuO cho vàoống nghiệm
- Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm, sau
đó đun tập trung đáy ống nghiệm
- Lấy thìa nhỏ NaHCO3 cho vào ống nghiệm,đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có ốngdẫn khí
- Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm, sau
đó đun tập trung ở đáy ống nghiệmHiện tượng:
DD nước vôi trong vẩn đụcVì: 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Hoạt động 4: Nhận biết muối NaCl, Na 2 CO 3 , CaCO 3
GV: Yêu cầu các nhóm HS trình bày cách
phân biệt 3 lọ chất rắn ở dạng bột: NaCl,
Na2CO3, CaCO3
GV: Gọi đại điện các nhóm nêu cách làm
GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả
GV: Kết luận chung
HS: Trình bày cách nhận biếtHS: Tiến hành thực hiện
- Đánh số thứ tự vào mỗi lọ hóa chất
- Trính mẫu thử vào ống nghiệm
- Cho nước vào lắc đều
- Nếu tan là: NaCl, Na2CO3, Không tan làCaCO3
- Nhỏ dd HCl vào 2 ống nghiệm tan
- Nếu có sủi bọt khí là Na2CO3, không sủi bọt
là NaCl
Vì: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + H2O + CO2
Trang 12Hoạt động 5: Viết tường trình và làm vệ sinh
GV: Cho HS viết tường trình TN
GV: Hướng dẫn học sinh thu hồi hóa chất, rửa
ống nghiệm, thu dọn dụng cụ và, làm vệ sinh
phòng TN
HS: Viết tường trình HS: Làm vệ sinh theo hướng dẫn
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập kiến thức đã học trong chương
- Xem trước bài mới “ Khái niệm hợp chất hữu cơ”
Trang 13Tiết 43: KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ
B/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tunh, đèn cồn
- Hóa chất: Bông, dd Ca(OH)2
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
GV: Giới thiệu các mẫu vật, tranh vẽ trong
Hoạt động 2: Khái niệm hợp chất hữi cơ
GV: Làm TN : Đốt cháy bông, úp ống nghiệm
trên ngọn lửa, khi ống nghiệm mờ đi, xoay lại,
rót nước vôi trong và và lắc đều
GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng, giải thích vì
sao?
GV: tương tự, khi đót cháy các hợp chất hữu
cơ khác như: Cồn, nến đều tạo ra CO2
Ví dụ : CH4, C2H4, C2H6O
Hoạt động 3: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thé nào?
GV: Cho học sinh so sánh thành phần của các
hợp chất hữu cơ: CH4, C2H4, C2H6, CH3Cl,
C2H6O, CCl4 Và rút ra hợp chất hữu cơ được
chia làm mấy loại và dựa đâu để phân loại ?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập:
Cho các hợp chất sau: NaHCO3, C2H2,
C6H12O6, C6H6, C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO
- Trong các hợp chất trên hợp chất nào là hợp
chất vô cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
- Phân loại các hợp chất hữu cơ?
Hoạt động 4: Khái niẹm về hóa học hữu cơ
GV: Cho HS đọc SGK, sau đó gọi HS tóm tắt
theo cac câu hỏi :
- Hóa học hữu cơ là gì?
- Hóa học hữu cơ có vai trò quan trọng như
thế nào đối với đời sống, Xã hội…
HS: Đọc SGKHS: Trả lời:
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyênnghiên cứu về hợp chất hữu cơ và nhữngchuyển đổi của chúng
Ngành hóa học hữu cơ đóng vai trò quan trọng
Trang 14trong sự phát triển kinh tế xã hội.
Trang 15Giúp HS:
- Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử lien kết với nhau theo đúng hóa trị
- Hiểu được mỗi chất hữu cơ có một CTCT ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên
tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
- Viết được CTCT của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua CTCT
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử một số chất hữu cơ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Hợp chất hữu cơ là gì ? Cho ví dụ minh hoạ?
- Hợp chất hữu cơ được chia làm mấy loại?
Cho ví dụ từng loịa ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1/ Liên kết và hóa trị:
GV: Thông báovề hóa trị của C, H, O
GV : Hướng dẫn HS biễu diễn liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử Từ đó rút ra kết
liên kết giữa các nguyên tử C
GV: Giới thiệu có 3 loại mạch C: Mạch thẳng,
kết giữa các nguyên trong 2 cấu tạo trên ?
GV: Đó là nguyên nhân dẫn đến 2 cấu tạo
trên là 2 chất khác nhau Vậy trong HCHC,
các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật
tự như thế nào ?
HS: Lắng ngheHS: Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúnghóa trị, C: IV, H: I, O: II Mỗi liên kết đượcbiễu diễn bằng một nét gạch giữa 2 nguyên tử
Ví dụ: CH4 H |
H – C – H | HHS: Thực hiện theo hướng dẫn
HS: Thực hiện Các nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhau tạothành mạch C
HS: Ghi CTCT theo 3 dạng mạch C của cácchất trên
HS: Quan sát, nhận xét
HS: Nhận xét
- 1 nguyên tử C liên kết với O
- 2 nguyên tử C liên kết với OHS: Các nguyên tử liên kết với nhau theo mộttrật tự xác định
Trang 16GV: Yêu cầu tổng kết các đặc điểm cấu tạo
Hoạt động 3: Công thức cấu tao
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK về CTCT
GV: CTCT có ý nghĩa gì?
HS: Đọc thông tin SGKCTCT biễu diễn đầy đủ liên kết giữa cácnguyên tử trong phân tử
Ví dụ: C2H4
CTCT: H H | |
H – C = C – H HS: CTCT cho biết thành phần phân tử và trật
tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
GV: Gọi các khác nhận xét và sữa sai( nếu có)
HS: Nhắc lại nội dung chính cảu bài học
- Nắm được công thức cấu tạo cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của mêtan
- Nắm được khái niệm liên kết đơn, phản ứng thế
- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của Mêtan
Trang 17- Rèn luyện kĩ năng quan sát, TN, viết PTHH.
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử Mêtan
- Khí Mêtan, dd Ca(OH)2
- Ống TT vuốt nhọn, cốc TT, ống nghiệm
- Tranh biễu diễn TN Mêtan với khí Clo
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: nêu câu hỏi:
Hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất
hữu cơ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
GV: Giới thiệu các trạng thái tự nhiên của
HS: Dựa vào tỉ khối của mêtan so với khôngkhí d =
29 16
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình cấu tao
phân tử mêtan và cho quan sát mô hình cấu
tạo trong SGK, từ đó viết CTCT của mêtan
GV: Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo
của phân tử mêtan
GV: Giới thiệu liên kết liên kết đơn có đặc
tính bền, điều này làm cho phân tử mêtan có
những tính chất đặc trưng
HS: Thực hiện theo hướng dẫnHS: Viết CTCT
H |
H – C – H | HHS: Nêu đặc điểm cấu tạoTrong phân tử mêtan có 4 liên kết đơn
GV: Giới thiệu phản cháy của mêtan toả nhiều
nhiệt nên mêtan thường dùng làm nhiên liệu,
- Màu của khí trước phản ứng
- Khi phản ứng có hiện tượng gì?
HS: Quan sát TN của GVHS: Nhận xét
- Khí mêtan cháy
- Có hơi nước đọng trên thành ống nghiệm
- Nước vôi trong vẩn đục
- Vì metan cháy tạo ra khí CO2 và nước
- Mêtan đã tác dụng vơi khí oxi
- PTHH
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
HS: Quan sát tranh, nhận xét
- Khí Clo có màu vàng lục
- Khi phản ứng màu clo mất màu
- Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ
Trang 18cho HS rút ra kết luận phản ứng giữa mêtan
với clo thuộc phản ứng gì?
- Vì mêtan đã tác dụng với khí clo tạo ra khítan trong nứoc thành dd axit
- Metan tác dụng được với clo trong điều kiện
có ánh sángPTHH
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl (k) (k) (k) (k)HS: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của phân
tử có liên kết đơn
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS đọc thông tin các ứng dụng của
mêtan trong SGK và rút ra các ứng dụng cơ
Cl2.Hai khí trộn với nhau cho phản ứng nổ là: CH4
với O2 và H2 với O2
2/ PTHH viết đúng là: PTHH dPTHH viết sai là: a, b,c
- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa họccủa êtylen
- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm cấu tạo của nó
Trang 19- Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của êtylen
- Biết được các ứng dụng của êtylen
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, TN, viết PTHH và biết cáh phân biệt êtylen với mêtan
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử êtylen
- Ống nghiệm, lọ TT, cốc TT, gía gỗ, kẹp ống nghiệm
- Khí êtylen, khí metan, dd nước brôm
- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi
- Viết CTCT của mêtan và cho biết đặc điểm
cấu tạo của phân tử ?
- Trình bày tính chất hóa học của mêtan ? viết
PTHH minh hoạ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí êtylen thu ở
PTN, nêu các tính chất vật lí của êtylen?
GV: Cho HS so sánh tính chất vật lí của mêtan
với êtylen
HS: Quan sát và đại diện trả lờiÊtylen là chất khí, không màu, không mùi, íttan trong nước, nhẹ hơn không khí( d=
29
28
)
HS : So sánh
Hoạt động 3: cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình cấu tạo
phân tử êtylen và quan sát mô hình cấu tạo
trong SGK và viết CTCT của êtylen
GV: Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm liên kết
giữa nguyên tử C ?
GV: Giới thiệu đặc tính của liên kết đôi gồm 1
liên kết bền và 1 liên kết kém bền hơn dễ bị
đứt ra trong các phản ứng hóa học
HS: Lắp ráp mô hình theo hướng dẫn và viếtCTCT của êtylen
H H | |
GV: Theo dõi và sữa sai
2/ Êtylen có làm mất màu dd nước brôm
không?
: Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm:
- Nhận xét màu của dd nước brôm
- Cho dd nước brôm vào ống nghiệm chứa khí
- Êtylen cháy được, toả nhiều nhiệt
- Êtylen đã phản ứng với khí oxi trong khôngkhí
- Êtylen tác dụng được với oxi giống nhưmetan
- Mêtan không phản ứng với dd nước brôm
HS: DD nước Brom mất màu
Trang 20Brom vao ống nghiệm có chứa khí êtylen.
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết
của các phân tử êtylen trong điều kiện thuận
lợi khi có nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác
GV: Cho HS nhận xét về quá trình phản ứng
và rút ra kết luận
GV: Hướng dẫn học sinh viết PTHH và kết
luận phản ứng trìng hợp của êtylen cũng là
phản ưng đặc trưng của phân tử
- Êtylen đã phản ứng với dd brom
- Êtylen làm mất màu dd nước BromHS: Theo dõi diễn biến của phản ứngHS: Nhận xét
- Một liên kết đôi trong phân tử bị đứt ra
- Liên kết giữa 2 nguyên tử brôm bị đứt ra
- Phân tử brôm đã cộng hợp với phân tửêtylen Br BrHS: Viết PTHH | |
H – C = C – H + Br – Br → H – C = C – H | | | |
H H H H
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2BrHS: quan sát theo dõi
HS: Nhận xét
- Một liên kết đôi bị đứt ra
- Các phân tử êtylen liên kết lại với Nhau
HS: Viết PTHH CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 = CH2+ xúc tác
→ CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2
t, p ( PE )– CH2 – CH2 -
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS quan sát sơ đồ các ứng dụng của
êtylen trong SGK
GV: Yêu cầu HS cho biết các ứng dụng của
êtylen trong đời sống và sản xuất
HS: Quan sát sơ đồHS: Đại diện trả lời
Hoạt động 6 : Củng cố
GV: Gọi 1 HS Nhắc lại nội chính của bài
GV: Cho HS làm bài tập”
Bài tập 1: Nội dung trên phiếu học tập
Bài tâp 2: Phương pháp tách Êtylen ra khỏi
hỗn hợp
HS: Trả lời
HS: Làm theo nhómHS: làm cá nhân
- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học của axêtylen
- Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba
Trang 21- Biết 1 số ứng dụng của axêtylen
- Rèn luyện kỹ năng TN, viết PTHH
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình phân tử axêtylen
- Ống nghiệm, lọ TT, cốc TT, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
- Khí axêtylen, dd nước Brom
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi;
- Viết CTCT của Êtylen và cho biết đặc điểm
cấu tạo của phân tử?
- Trình bày tính chất hóa học của Êtylen ? Viết
PTHH minh hoạ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí axêtylen thu
ở PTN, nêu các tính chất vật lí của axêtylen?
GV: Cho HS so sánh tính chất vật lí của
axêtylen với êtylen
HS: Quan sát và đại diện trả lờiÊtylen là chất khí, không màu, không mùi, íttan trong nước, nhẹ hơn không khí( d=
29
26
)
HS : So sánh
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình cấu tạo
phân tử axêtylen và quan sát mô hình cấu tạo
trong SGK và viết CTCT của axêtylen
GV: Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm liên kết
giữa nguyên tử C ?
GV: Giới thiệu đặc tính của liên kết ba gồm 1
liên kết bền và 2 liên kết kém bền hơn dễ bị
GV: Theo dõi và sữa sai
2/ Axêtylen có làm mất màu dd nước Brom
không?
GV: Hướng dẫn HS làm TN cho dd nước
Brom vao ống nghiệm có chứa khí axêtylen
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết
- Axêtylen cháy được, toả nhiều nhiệt
- Axêtylen đã phản ứng với khí oxi trongkhông khí
-Axêtylen tác dụng được với oxi giống nhưEtylen
- PTHH2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
HS: Thực hiện TN theo nhóm dưới sự hướngdẫn của thầy
HS: DD nước Brom mất màu
- Axêtylen đã phản ứng với dd brom
- Axêtylen làm mất màu dd nước BromHS: Theo dõi diễn biến của phản ứngHS: Nhận xét
- Một liên kết trong liên ba bị đứt ra tạo thànhphân tử có lien kết đôi
Trang 22GV: Yêu cầu HS viết PTHH.
GV: Nhận xét phản ứng cộng của axêtylen là
phản ứng đặc của axêtyen và các phân tử có
liên kết ba
GV: Giới thiệu, trong điều kiện thích hợp
Axêtylen còn cho phản ứng cộng với H2 và 1
GV: Giới thiệu phương pháp điều chế khí
axêtylen trong phòng TN cũng như trong CN
Dùng canxi cacbua CaC2 cho tác dụng với
nước H2O ta thu được C2H2
GV: Yêu cầu HS viết PTHH
GV: Giới thiệu
Hiện nay, axêtylen thường được điều chế bằng
cách nhiệt phân Mêtan ở nhiệt độ cao
HS: lắng nghe
HS: Viết PTHHCaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2/ Trong các chất trên chất nào có phản ứng
thế với khí Clo, chất nào cho phản ứng với dd
Brom? Viết PTHH của phản ứng?
GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Tóm tắt các nội dung đã họcHS: Làm bài tập
- Nắm được CTCT của benzen, từ đó hiểu được các tính chất hóa học của benzen
- Rèn luyện kỹ năng quan sát TN, viết PTHH của benzen với brom
- Hiểu được các ứng dụng của benzen
Trang 23B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử benzen
- Tranh vẽ các TN của benzen
- Lọ chứa benzen, dầu ăn, nước
- Ống nghiệm, giá TN, kẹp gỗ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Viết CTCT của Axêtylen và cho biết đặc
điểm cấu tạo của phân tử?
- Trình bày tính chất hóa học của axêtylen ?
Viết PTHH minh hoạ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ chứa benzen và cho
biết 1 số tính chất vật lí của benzen về trạng
thái, màu sắc
GV: Cho HS quan sát TN: Cho benzen vào
nước và vài giọt dầu ăn vào benzen Nhận xét:
- Tính tan trong nước và khả năng hòa tan các
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
- Hoà tan được nhiều chát hữu cơ, vô cơ
- Benzen độc
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Cho HS lắp ráp mô hình cấu tạo phân tử
benzen và quan sát mô hình cấu tạo trong
SGK, yêu cầu HS viết CTCT của benzen
GV: Cho HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của
benzen
GV: Cho HS dự đoán tính chất hóa học của
benzen qua đặc điểm cấu tạo của nó
HS: Lắp ráp mô hình theo hướng dẫn và đạidiện viết CTCT
H | C
H – C C – H | |
H – C C – H
C | H Hoặc
HS: Nhận xét
- Trong phân tử có 6 nguyên tử C liên kết vớinhau tạo thành mạch vòng 6 cạnh Có 3 liênđôi sắp xếp xen kẽ với 3 liên kết đơn
HS: Dự đoánBenzen vừa cho phản ứng thế, vừa cho phảnứng cộng
Hoạt động 4: Tính chất hóa học
1/ Benzen có cháy không?
GV: Làm TN đốt cháy benzen và gọi HS nhận
xét
GV: Bổ sung
Benzen dễ cháy tạo ra CO2 và H2O Khi
HS: Quan sát TN Nhận xét
- Benzen cháy được
- Khi cháy có nhiều muội than
Trang 24benzen cháy trong không khí, ngoài CO2 và
H2O còn sinh ra muội than
2/ Benzen có phản ứng thế với brom không ?
GV: Cho HS quan sát TN benzen tác dụng với
Benzen không tác dụng với dd nước brom,
chứng tỏ benzen khó tham gia phản ứng cộng
hơn êtylen và axêtylen Tuy nhiên trong điều
kiện thích hợp, benzen có phản ứng cộng với
1 số chất Ví dụ như H2
GV: Từ các đặc điểm phản ứng trên hãy rút ra
kết luận về tính chất hóa học của benzen
HS: quan sát TN bằng tranh vẽ, nhận xét
- Màu brom mất màu
- Phản ứng xãy ra khi được đun nóng và có chất xúc tác là bột sắt
- Benzen cho phản ứng thế với brom lỏng nguyên chất
Do phân tử có cấu tạo đặc biệt nên benzen vừa
có phản thế, vừa có phản ứng cộng Tuy nhiên,phản ứng cộng của benzen xảy ra khó hơn so với êtylen và axêtylen
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS đọc thông tin SGK, tóm tắt các
ứng dụng của benzen trong đời sống và sản
xuất
HS: Đọc SGK và nêu các ứng dụng củabenzen
Hoạt động 6: Củng cố
GV: Cho HS làm bài tập 1, 2 SGK HS: Làm bài tập
1/ Đáp án đúng là: c2/ Đáp án đúng là : b, d e
- Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam và tình khai thác dầu khí ở nước ta
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích
Trang 25B/ Chuẩn bị:
- Mẫu : dầu mỏ và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ
- Tranh vẽ mỏ dầu và cách khai thác dầu mỏ
- Sơ đồ chưng cất dầu mỏ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ Goi HS
nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan
GV: Tổng kết
HS: Nhận xét
- Chất lỏng, sánh
- Màu nâu đen
- Không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Hoạt động 2: Trạng thái thiên nhiên, thành phần của đầu mỏ
GV: Cho HS quan tranh phóng to : Mỏ dầu và
cách khai thác dầu mỏ
GV: Giới thiệu
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng
vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành mỏ
dầu
GV: Dựa vào tranh Hãy nêu cấu tạo của túi
dầu?
GV: Dựa vào tranh và bằng kiến thức thực tế
Hãy nêu cách khai thác dầu mỏ ?
HS: Nhận xét
Mỏ dầu có 3 lớp:
- Lớp khí ở trên, thành phần chủ yếu là khímêtan
- Lớp dầu ở giữa: là hỗn hợp phức tạp củanhiều hyđrocacbon khác nhau và những lượngnhỏ các chất khác
- Lớp nước mặn nằm ở cuối cùng HS: Nêu cách khai thác
- Khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng ( còn gọi là giếng dầu)
- Ban đầu dầu tự phun lên Về sau, người tabơm nước hoặc khí xuóng để đẩy dầu lên
Hoạt động 3: Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
GV: Cho HS quan sát bộ mẫu vật:” Các sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ “, đồng thời cho HS
quan sát sơ đồ chưng cát dầu mỏ và ứng dụng
của các sản phẩm Nêu tên các sản phẩm chế
biến được từ dầu mỏ ?
GV: giới thiệu sơ lược về phương pháp
crăckinh dầu mỏ (nghĩa là bẻ gãy phân tử) để
tăng lượng xăng và nhiều sản phẩm khác
HS: Quan sát mẫu vật và tranh Nhận xét
- Người ta chế biến dầu mỏ bằng phương phápchưng cất phân đoạn
- các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ: Xăng, Dầuthắp, dầu điezen, dầu mazut, dầu nhờn,vazơlin, parafin, hắc ín
Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu
trong đời sống và trong công nghiệp
HS: Nghe và ghi bài
Hoạt động 5: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
GV: Cho HS đọc thông tin SGK và tóm tắt HS: Đọc SGK
Hoạt động 7: Củng cố
GV: Cho HS nhắc lại các nội dung chính trong HS: Nhắc lại các nội dung chính
Trang 26bài học
GV: Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK HS: Làm bài tập1/ Đáp án đúng: c, e
2/ Các từ cần điền: Xăng, dầu và các sản phẩmcủa dầu mỏ, crăckinh, metan, thành phần
- Nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
- Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng
- Nắm được cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích
B/ Chuẩn bị: