GV: Nhấn manh thêm tính chất độc đáo trong phơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen và giải thích vì sao Menđen HS: quan sát và phân tích hình 1.2 → nêu đợc sự tơng phản của từng cặp t
Trang 1Giáo án sinh 9
Chơng I các thí nghiệm của menđen
Tiết 1 Menđen và di truyền học
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS trình bày đợc mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp pân tích các thế hệ lai củaMenđen
Hiểu và ghi nhớ một số thuột ngữ và kí hiệu trong di truyền học
I Di truyền học
Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tôt tiên cho các thế hệ con cháu
Trang 2hai hiện tợng sonh\g
song gắn liền với quá
trình sinh sản "
GV: Yêu cầu HS trình
bày nội dung và ý ngĩa
thực tiễn của di truyền
GV: Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin → nêu
ph-ơng pháp ngiên cứu của
Menđen ?
GV: Nhấn manh thêm
tính chất độc đáo trong
phơng pháp nghiên cứu
di truyền của Menđen và
giải thích vì sao Menđen
HS: quan sát và phân tích hình 1.2 → nêu đợc
sự tơng phản của từng cặp tính trạng
HS: Đọc kĩ thông tin SGK → trình bày đợc nội dung cơ bản của ph-
ơng pháp phân tích các thế hệ lai
Một vài HS phát biểu , lớp bổ sung
Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất , cơ chế , tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị
II Men đen - Ngời đặt nền móng cho di
truỳên học
Phơng pháp phân tích các thế hệ lai
Nội dung : SGK ( tr 6)
Trang 3ngữ
GV: yêu cầu HS lấy ví
dụ minh hoạ cho từng
HS: Lấy các ví dụ cụ thể
Nhân tố di truyền giống ( dòng ) thuần chủng → SGK tr 6
b, Kí hiệu
P: Cặp bố mẹ xuất phát
ì : Kí hiệu phép lai G: Giao tử
♂ : Giao tử đực ♀ : Giao tử cái
F : Thế hệ con
4 Củng cố
1, Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen
2, Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện pháp lai ?
3, Lấy các VD về tính trạng ở ngời để minh ghoạ cho khái niệm
Trang 42 Kiểm tra bài cũ
1, Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen
2, Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện pháp lai ?
3, Lấy các VD về tính trạng ở ngời để minh ghoạ cho khái niệm
3 Bài mới
Vào bài : GV cho HS trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào
Hoạt động 1
GV: hớng dẫn học sinh
quan sát hình 2.1 Giới
thiệu sự thụ phấn nhân
tạo trên hoa đậu Ha Lan
HS ghi nhớ khái niệm
HS phân tích bảng số liệu , thảo luận trong nhóm → nêu đợc :Kiểu hình F1 mang tính trạng trội ( của bố hoặc
mẹ ) + Tỉ lệ kiểu hình ở F2
I Thí nghiệm của Menđen
a Các khái niệm
- Kiểu hình : Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội : là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn : Là tínhtrạng đến F2 mới đợc biểu hiện
b Thí nghiệm
- Lai hai giống đậu
Ha Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuầnchủng tơng phản
Trang 5Từ kết quả đã tính toán ,
GV yêu cầu HS rút ra tỉ
lệ kiểu hình ở F2
yêu cầu HS trình bày thí
nghiệm của Menđen ?
GV yêu cầu HD nhắc lại
nội dung quy luật phân
li
Hoạt động 2
GV giải thích quan niệm
đơng thời của Menđen
về di truyền hoà hợp
Nêu quan niệm của
Menđen về giao tử thuần
HS dựa vào hình 2.2→trình bày thí nghiệm Lớp nhận xét
bổ sung
HS lựa chọn cụm từ điềnvào chỗ trống :
1: đồng tính 2: 3 trội : 1 lặn
- 1 - 2 HS đọc lại nội dung
HS ghi nhớ kiến thức
HS quan sát hình 2.3 , thảo luận nhóm xác định
đợc :+ G F1 : 1 A : 1 a Hợp tử F2 có tỉ lệ :
1 AA : 2 Aa : 1 aa+ Vì hợp tử Aa , biểu
P Hoa đỏ ì Hoa trắngF1 Hoa đỏ
F2 3 hoa đỏ :1 hoa trắng ( kiểu hình có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn )
c Nội dung quy luật phân li
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân li tính trạng theo tỉ
lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Cao
Lùn = 487
177 ≈ 3
1Lục
Vàng= 428
224 ≈ 3
1
Trang 6+ Tai sao F2 lại có tỉ lệ 3
hoa đỏ : 1 hoa trắng
GV hoàn thiện kiến thức
→ yêu cầu HS giải tích
định + Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân licủa cặp nhân tố di
truyền + Các nhân tố di truyền
đợc tổ hợp lại trong thụ tinh
4 củng cố
HS: Đọc kết luận chung trong SGK
1, Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giait thích kết quả thí nghiệm của Menđen
2, Phân biệt tính trạng trội , tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ
5 Hớng dẫn học ở nhà
Học bài trả lời câu hỏi 1 , 2, 3 SGK
Làm bài tập 4 ( GV hớng dẫn học sinh quy ớc gen và viết sơ đồ lai )
IV Rút kinh nghiệm
Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩng vực sản suất
Hiểu và phân phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn
Trang 7nêu vấn đề : Hoa đỏ có
hai kiểu gen AA và Aa
lai phân tích và yêu cầu
Hs làm tiếp bài tập điền
+ Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội → đem laivới cơ thể mang tính trạng lặn
HS lần lợt điền các cumk từ vào các khoảng trống theo thứ tự :
1 : trội 2 : Kiểu gen 3: lặn 4 : Đồng hợp 5: Dị hợp
I Lai phân tích
a, một số khái niệm
- Kiểu gen : Là ttổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể
- Thể đồng hợp : Kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giống nhau
- Thể di hợp : Kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng khác nhau
Trang 8GV gọi một HS nhắc lại
khái niệm lai phân tích
GV đa thêm thông tin để
Hs phân biệt đợc khái
niệm lai phân tích với
mục đích của lai phân
HS Tự tu nhận và xử lí thông tin
-Thảo luận nhóm thống nhất đáp án
Đại diện nhóm trình bày
ý kiến
- Các nhóm khác bổ sung
- HS xác địmh đợc cần phải sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phơng pháp
HS tự thu nhận thông tin, kết hợp quan sát hình
→ xác đinh đực kiểu hình trội không hoàn toàn :
F1:Tính trạng trung gian :
F2:1trội : 2 trung gian : 1lặn
b Lai phân tích
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tínhtrạng trội cần xác đinh kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn + Nếu kết quả phép lai
đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp + Nếu kiểu gen lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cơ thể mang tích trạng trội
Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt → cần xác
đinh tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế
Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
III Trội không hoàn toàn
Trang 9GV yêu cầu HS làm bài
4 Củng cố
HS: Đọc kết luận chung trong SGK
Bài tập : Khoang tròn vào ý trả lời đúng
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu đợc :
a, Toàn quả vàng c, 1 quả đỏ : 1 quả vàng
b, Toàn quả đỏ d, 3 quả đỏ : 1 quả vàng
2 ở đậu Hà Lan Gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp Cho lai cây hân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp
Kiếu gen của phép lai trên là :
IV Rút king nghiệm
Tiết 4 Lai hai cặp tính trạng
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
Biết phân tích kết quả thí nghuệm lai hai cặp tính trạng củat Menđen Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li dộc lập của Menđen Giải thích đợc khái niệm biếh dị tổ hợp
Trang 10Bảng 54 phụ ghi nội dung bảng 4
HS :
Đọc trớc nội dung bài học ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Muốn xác đinh kiểu gen mang tính trạng trộ cần phải làm gì ?
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS quan sát
hình 4 , nghiên cứuthông tin
đợc thí nghiệm :P:vàng trơn ìxanh nhăn
F1 : vàng trơn :Cho F1 tự thụ phấn F2 : 4 kiểu hình
- Các nhóm thảo luận
→hoàn thành bảng 4
- Đại diện nhóm lên làm trên bảng các nhóm khác theo dõi bổ sung
I Thí nghiệm của Menđen
a Thí nghiệm
Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu
hình F2 Tỉ lệ cặp tính trạng F2vàng , trơn
vàng , nhăn
xanh , nhăn
xanh , nhăn
31510110832
933
cặp tính trạng tơng phản
VàngXanh=315+101
108+32
≈ 3
1Trơn
Nhăn=315+108
101+32 ≈ 3
1
Trang 11GV yêu cầu HS nghiên cứu
lại kết quả thí nghiệm ở
F2→ trả lời câu hỏi :
Ví dụ : vàng , trơn =4
3vàng ì 43 trơn =16
9
HS ghi nhờ kiến thức
HS vận dụng kiến thức
ở mục a → điền đợc cụm từ"tích tỉ lệ"
1-2 HS nhắc lại nội dung quy luật
HS nêu đợc :căn cứ vào tie lệ kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
HS nêu đợc hai kiểu hình vàng, nhăn và xanh , trơn và chiếm tỉ
lệ 166
:P:vàng,trơnìxanh nhănF1 vàng , trơn
Cho F1 tự thụ phấn F2 : 9 vàng , trơn
bố mẹ Nguyên nhân : Có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình P
4 Củng cố
Học sinh đọc kết luận chung SGK
1, Phát biểu nội dung quy luật phân li
2, Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
Trang 12Tiết 5 Lai hai cặp tính trạng
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu nội dung quy luật phân li
HS2: Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định
VàngXanh ≈ 3
1Trơn
Nhăn ≈ 3
1
Trang 13cứu thông tin → giải
Đại diện nhómlên trình bày hình 5 , các nhóm khác bổ sung
HS vận dụng kiến thức nêu đợc :
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử
đực và 4 loại giao tử cái
Gen a quy địng hạt xanh:
gen B quy định vỏ trơn :gen b quy định vỏ nhăn :KG: vàng trơn thuần chủng : AABB :
KG xanh , nhăn : aabb.Sơ đồ lai ( nh hình 5 SGK )
1AAbb2Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb
Tiết 6 Thực hành :
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
Trang 14Ngày soạn : Ngày dạy :
GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả các nhóm
HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại
Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Thực hành
Hoạt động 1
GV hớng dẫn quy trình
a, Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại , camf đứng
cạnh và thả tự do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào
bảng 6.1
b, Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại , cầm đứng
→ ghi nhớ vào bảng tổng hợp (theo
yêu cầu sau)
I Tiến hành gieo đồng kim loại
- HS ghi nhớ quy trình thực hành -* Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
+ Lu ý quy định trớc mặt sấp và mặt ngửa
+ Mooixnhoms gieo 25 lần , thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
* Gieo hai đồng kim loại : có thể xẩy
ra một trong ba trờng hợp :
2 hai đòng sấp (SS)
1 đồng sấp , 1 đồng ngửa (SN)
2 đồng ngửa (NN)+ Mỗi nhóm gieo 25 lần , thống kê kết quả vào bảng 6.2
II.Thống kê kết quả của các nhóm.
Đại diện nhóm đọc lần lợt kết quả
Trang 15+ Kết quả của bảng 6.1 v[istir kệ các
giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở
A và a với xác suất ngang nhau + Kết quả gieo hai đồng kim loại có tỉ
lệ :1SS:2SN:1NN→ tỉ lệ kiểu gen ở F2là : 1 AA : 2 Aa : 1aa
4 nhận xét
Gv nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
Cho các nhóm viết thu hoặch theo các mẫu bảng 6.1 và 6.2
5 Hớng dẫn học ở nhà
Làm bài tập (tr 22,23 )
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 7: Bài luyện tập chơng 1
I Mục tiêu
Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
Biết vận dụng để lí thuyết giải bài tập
Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
II Chuẩn bị
GV: Phân loại các dạng bài tập
HS: Ôn tập lại toàn bộ các kiến thức đã học
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra hoàn thành bảng 6.1, bảng 6.2
3 Bài mới
Trang 16Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
Dạng 2 : Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác định kiểu gen , kiểu hình ở P
Cách giải :
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con :
F :( 3:1) → P Aa ì Aa
F :( 1:1 ) → P Aa ì aa
F :(1:2:1) → P Aa ì Aa ( Trội không hoàn toàn )
Ví dụ : ở cá kiếm , tính trạng mắt đen ( quy định bởi gen A ) Là trội hoàn toàn
so với gen mắt đỏ ( Quy định gen a )
P: Cá mắt đen ì Cá mắt đỏ → F1 : 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?
2 Lai hai cặp tính trạng
Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
Dạng 1 : Biết kiểu gen , kiểu hình của P→ xác định tỉ lệ kiểu hình F1 (F2)
Cách giải : căn cứ vào tỉe lệ cặp tính trạng ( theo quy luật di truyền ) → tỉ lệ tínhtrạng ở F1 và F2
P thuần chủng : Hoa kép trắng hoa ì hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?
Dạng 2 : Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác định kiểu gen của
Trang 17F1 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1:1)(1:1) → P: AaBb ì aabb hoặc Aabb ì aaBb
Hoạt động 2 Bài tập vận dụng
GV yêu cầu Hs đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
Theo quy luật phân li → P Aa ì Aa → Đáp án d
Bài 3: F1 25,1 % hoa đỏ : 49.9 % hoa hồng : 25%hoa trắng
→ : 1 hoa đỏ ; 2 hoa hồng ; 1 hoa trắng
→ tỉ lệ kiểu hình trội không goàn toàn → Đáp án b, d
Bài 4: Để sinh ra ngời mắt xanh (aa) →bố cho giáo tử a và mẹ cho giao tử a
Để sinh ra nhời con mắt đen (A-)→bố hoặc mẹ cho một giao tử A →Kiểu gen và kiểu hình P là :
Mẹ mắt đen (Aa) ì bố mắt đen (Aa)
Đáp án b hoặc d
Bài 5:
F2 có 901 cây đỏ, tròn : 209 cây quả đỏ bầu dục :301 cây quả tròn vàng :
103 cây vàng bầu dục Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
9đỏ tròn : 3 đỏ bầu dục : 3 vàng tròn : 1 vàng bầu dục
= ( 3 đỏ : 1 vàng ) (3 tròn : 1 bầu dục )
→ P thuần chủng về hai cặp gen
P quả đỏ , bầu dục ì quả vàng tròn
→ Kiểu gen P là AAbb ì aaBB
Trang 18I Mục tiêu
1 Kiến thức
Hs nêu đợc tính đặc trơng bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Kĩ năng hợp tác nhóm nhỏ
II Chuẩn bị :
Tranh phóng to hình 8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 , 8.5 sách giáo khoa
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
ổn đinh trật tự , kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Một vài học sinh phát biểu lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh so sánh bộ nhiễm sắc thể lỡng bội của ngời với bộ nhiễm sắc thể còn lại , nêu đ-
ợc : Số lợng nhiễm sắc
I Tính đặc trng của bộ hiễm sắc thể
Trong tế bào sinh dỡng nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tơng
đồng , giống nhau về hình thái kích thớc
- Bộ nhiễm sắc thể lỡng bôi (2n) là bộ nhiễm sắc thể cha các cặp NST t-
ơng đồng
- Bộ nhiễm sắc thể dơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa nột nhiễm sắc thể của một cặp tơng
đồng
Trang 19Hs quan sát kĩ , → nêu
đợc : có 8 nhiễm sắc thể gồm :
+ 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chữ V Con cái :1đôi hình que+
Con đực :1 chiếc hình que 1 chiếc hình móc
- ở mỗi loài bộ nhiễm sắc thể giống nhau về :
Số lợng NST+
Hình dạng các cặp NST
Học sinh quan sát hình 8.2, 8.3, 8.4 yêu cầu nêu
đợc :+ Hình dang , đờng kính, chiều dài của nhiễm sắc thể
+ Nhận biết đợc 2 crômantit , vị trí tâm
động + Điền chú thích hình 8.5
Số 1: 2 crômantit+
Số 2: tâm động
- Một số học sinh phát biểu lớp bổ sung
- ở loài đơn tính có
sự khác nhau giữacá thể đực và cái
ở cạp nhiễm sắc thể giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộnhiễm sắc thể đặc ntrng
về hình dạng , số lợng
II Cấu trúc của NST.
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể đợc biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.+Dài : 0,5-50 àm+Đờng kính : 0,2-2àm
+ Cấu trúc: ở kì giữa nhiễm sắc thể gồm 2 crômantit (nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động
+ Mỗi crômantit gồm một phân tử AND và prôtêin laọi histôn
III Chức năng của
Trang 20định
- Nhiễm sắc thể có đặc tính tự nhân đôi →các tính trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ
đồng
B, là bộ nhyiễm sắc thể chứa một hiễm sắc thể của mỗi cặp tơng đồng c, là cặp nhiễm sắc thể giống nhau về hình thái , kích thớc
1-3-
2-2 Nêu vai trò NST đối với sự dỉntuuyền tính trạng ?
HS trình bày đợc hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì nguyễn phân
Phân tích đợc ý nghĩa của nguyễn phân đối với sự sinh sản và sinh trởng cơ thể
2 Kĩ năng
Trang 21Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
Tranh phóng to hình 9.1,9.2,9.3 SGK
Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài sinh
vật Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lớng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Câu 2 : Cấu trúc điểm hình của nhiễm sắc thể đợc biểu hiện rõ nhất ở
thời kì nào quá trình phân chia tế bao ? Mô tả cấu trúc đó
3 Bài mới
Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trng về số lợng và hình dang xác định Tuy nhiên hình thái của nhiễm sắc thể lại biễn đổi qua các kì của chu kì tế bào
Trang 22Hoạt động 1
- GV nêu yêu cầu HS
nghiên cứu sách giáo
khoa thông tin sách giáo
Tại sao sự đóng và duỗi
xoắn của nhiễm sắc thể
có tính chất chu kì ?
- HS nêu đợc hai giai
đoạn : + Kì trung gian :+ Quá trình nguyên phân
- Các nhóm nghiên cứu
kĩ hình thảo luận , thốngnhất ý kiến
+ Nhiễm sắc thể có sự biến đổi hình thái :Dạng đóng xoắn ;Dạng chuỗi xoắn ;+ Hs ghi nhớ mức độ
đóng duỗi xoắc của nhiễm sắc thể vào bảng 9.1
- Đại diện nhóm lên làmtrên bảng , các nhóm khác theo dõi bổ sung
HS nêu đợc : + Từ kì trung gian đến kì giữa : nhiễm sắc thể
đóng xoắn :
+ Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo :nhiễm sắc thể duỗi xoắn Sau đó lại tiếp tục đóng
và duỗi xoắn qua chu kì
tế bào tiếp theo
I Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
Chu kì tế bào gồm :+ Kì tring gian : Tế bào lớn lên và có nhân đôi nhiễm sắc thể ;
+ Nguyên phân : Có sự phân chia nhiễm sắc thể
và hcất tế bào tạo ra hai
tế bào mới
- Mức độ đóng duỗi xoắn của nhiếm sắc thể diễn ra qua các kì của chu kì tế bào :
+ Dạng sợi 9 duỗi xoắn )
ở kì trung gian :+ Dạng đặc trng (đóng xoắn cực đại ) ở kì giữa
Trang 23- GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin
+ Nhiễm sắc thể tự nhân
đôi
- HS trao đổi thống nhất trong nhóm , ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì
- Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác bổ sung
các nhóm sửa chữa sai sót (nếu có )
II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1 Kì trung gian
- NST dài, mảnh , duỗi xoắn
- NST nhân đôi thành NST kép
- Trung tử nhân đôi thành hai trung tử
2 Nguyến phân
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động Kì giữa - Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Trang 24con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ
- Nguyên phân là hnhf thức sinh sản của tế bào
và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự
ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trng của loài quacác thế hệ tế bào
4 Củng cố
Khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
1 Sự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào :
2, ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là :
a, Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con
b, Sự sao chép bộ nguyên vẹ bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho hai tế bào con
c, Sự phân li đồng đều của các crômantit về hai tế bào con
d, Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho hai tế bào con
3, ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào của ruồi giấm đangở kì sau của
nguyên phân Số nhiễm sắc thể trong tế bào đó là :
Trang 25Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1 : Chữa bài tậph 4, 5 SGK trang 30
HS2: Nêu những diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình
GV yêu cầu học sinh
quan sát kì trung gian ở
+ Nhiễm sắcthể nhân
đôi
- 1 học sinh phát biểu , lớp nhận xét bổ sung
- HS tự nthu nhận và xử
lí thông tin Thảo luận nhóm thống
I Những diễn biễn cơ bản của NST trong giảm phân
a Kì trung gian
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
- Cuối kì nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dính với
Trang 26- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng ,các nhoma khác nhận xét bổsung
Nhiễm sắc thể co lại cho thấy số
l-ơngụ nhiễm sắc thể kép trong cặp
Kì sau Các cặp nhiễm sắc thểkép t-ơng đồng phân li độc lập với
nhau về hai cực của tế bào
Từng NST kép trẻ dọc tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn phân li
về hai cực của tế bào Kì cuối
số lợng là đơn bội
Kết quả : Từ một tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4
tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n NST)
Hoạt động 2
Gv cho học sinh thảo
luận
+ Vì sao giảm phân các
tế bào con lại có bộ
nhiễm sắc thể giảm đi
một nửa ?
- GV nhấn mạnh : Sự
phân li độc lập các cặp
HS nêu đợc : Giảm phângồm hai lần phân bào liên tiếp nhng nhiễm sắcthể chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trớc lần phân bào I
- Học sinh ghi nhớ thông tin → tự rút ra ý
II ý nghĩa của giảm phân
Tạo ra các tế bào con có
bộ nhiễm sắc thể đơn
Trang 27bội khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể
Kết luận chung : Học sinh đọc kết luận cuối bài
4 Củng cố
1 Tại sao những diễn biến của nhiễm sắc thể trong kì sau của giảm phân I
là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n nhiễm sắc thể ) ở các tế bào con ?
2 Trong tế bào của một loài giao phối , hai cặp nhiễm nhiễm sắc thể của một cặp tơng đồng kí hiệu Aa và Bb khi giảm phân sẽ cho ra tổ hợp nhiễm sắc thể nào ở tế bào con (giao tử )?
Đáp án : Khi giảm phân tạo 4 laọi giao tử : AB;Ab;aB;ab
- Gồm hai lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra …… Tế bào con có bộ nhiễm sắc thể ………
5 Hớng dẫn học ở nhà
Học bài theo bảng 10 đa hoàn chỉnh
Làm bài 3,4 trang 33 vào vở bài tập
Đọc trớc bài 11
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 11: phát sinh giao tử và thụ tinh
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
Phân tích đợc ý nghĩa của trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Phát triển t duy lí luận (phân tích , so sánh )
Trang 28II Chuẩn bị
Tranh phóng to hình 11 SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân HS2: Chữa bài tập 4 trang 33
3 Bài mới
Vào bài : Các tế bào đợc tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thànhcác giao tử
, nhng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và gaio tử cái
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
giống nhau và khác nhau
cơ bản của hai quá trình
- 1 học sinh lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực
- 1 học sinh lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử cái
- Lớp nhận xét bổ sung
Hs dựa vào kênh chữ và kênh hình →xá định đơc
điểm gióng nhau và khác nhau giữa hai quá
trình
- Đại diện các nhóm phát biểu , các nhóm khác bổ sung
I.Sự phát sinh giao tử
Trang 29+ Noàn bào bậc 1 qua giảm phân I
+ Kết quả : Mỗi lãon bào bậc 1 qua
giảm phân cho 2 thể cực và 1 tế bào
+ Tinh bào bậc I qua gia,mr phân cho
4 tinh tử phát ih thành tinh trùng
Hoạt động 2
- GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu thôngtin
SGK → trả lời câu hỏi :
+ Nêu khía niệm thụ
nhẫu nhiên gữa các loại
giao tử đựcvà giao tử cái
- HS vận dụng kiến thức nêu đợc : 4 tinh trùng chứa bộ nhiễm sắc thể
đơn bội khác nhau về nhuồn gốc →hợp tử có các tổ hợp nhiễm sắc thểkhác nhau
II Thụ tinh
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên gia mọtt giao
tử đực và một giao tử cái
- Bản chất là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ởhợp tử
Hoạt động 3
- Gv yêu cầu học sinh
đọc thông ti SGK→trả
lời câu hỏi :
+ Nêu ý nghĩa của giảm
+Về mặt biến dị : Tạo ranhững hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể khác nhau(bién dị tổ hợp )
ý nghĩa : Tạo nguồn nguyên liêuu cho tiến há
hệ cơ thể + Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọ giống và tiến hoá
Kết luận chung : Hs đọc kết luận SGK
4 Củng cố
Trang 30Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng.
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là :
a, Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
b, Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và một giao tử cái
c, Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái
d, Sự tạo thành hợp tử
2 Trong tế bào của một loài giao phối , hai cạp NST tơng đồng là Aa và
Bb khi giảm phan và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp trong nhiễm sắ thể là :
Học bài trả lời câu hỏi SGk
Làm bài tập 3,5 vào vở bài tập
Đọc mục “Em có biết ”
Trình bày đợc cơ chế xác địn giới tính ở ngời
Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nên bảng chỉ trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực và cáiHS2: Chữa bài tập :
Các tổ hợp NST trong giao tử AB, Ab,aB,ab, →Trong các hợp tử :
AABB,AABb, AaBB, AaBb, Aabb,aaBB, Aabb, aaBb, aabb
3 Bài mới.
Trang 31Vào bài : Sự phối hợp các quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh
đảm bảo duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ruồi giấm đực và cái ?
Từ điểm giống nhau
điểm :+ Giống nhau :
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, nhóm khác
bổ sung
- HS nêu điểm khác nhau về hình dạng , số -ợng , chức năng
I Nhiễm sắc thể giới tính
- ở tế bào lỡng bội :+ Có căpọ NST thờng (A)
+ 1 cặp NST giới tính : Tơng đồng XX
Không tơng đồngXYNhiễm sắc thể giới tính mang gen quy định + Tính đực cái + Tính trạng liên quan
đến giới tính
Trang 32- Yêu cầu quan sát hình
12.2→ thảo luận
+ Có mấy loại trứng và
tinh trùng đợc tạo ra qua
giảm phân ?
+ Sự thụ tinh giữa trứng
và tinh trùng nào tạo ra
sự thay đổi tỉ lệ nam nữ
thay đổi theo lứa tuổi
- Vì sai tỉ lệ con trai và
con gái sinh ra ≈1:1?
Tỉ lệ này đúng trong
điều kiện nào ?
+ Sinh con trai hay con
gái do ngời mẹ đúng
không ?
- HS quan sát kĩ hình thảo luận thônga nhất ý kiến : Qua giảm phân :+ Mẹ sinh ra mtj loại trứng 22A+ X
+ Bố sinh ra hai loại tinhtrùng 22A+X và 22A+
Y + Sự thụ tinh giữa trứng với :
- Tinh trùng X→ XX(gái)
- Tinh trùng Y →
XY (trai)
-1 học sinh trình bày lớptheo dỗi bổ sung
- HS nêu đợc :+ 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau + Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau
+ Số lợng thống kê đủ lớn
- Cơ chế NST xác định giới tính ở ngời
P(44A+XX)ì(44A+XY) 22A+XGp22A+X
22A + YF1 44A + XX (gái ) 44A + XY (trai)
- Sự phân li của cặp NSTgiới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính
- GV yêu cầi học sinh
nghiên cứu thông tin
SGK→Nêu những yếu
tố ảnh hởng đến sự phân
- Học sinh nêu đợc các yếu tố
+ Hoóc môn + Nhiệt độ , cờng độ ánh
III Các yếu tố ảnh ởng đến sự phân hoá giới tính
h ảnh hởng của môi trh
Trang 33- HS lấy ví dụ để phân biệt
ờng trong do rối loạn tiếthoóc môn sinh
dục→biến đổi giới tính
- ảnh hởng của môi ờng ngoài nhiệt độ , nồng độ CO2; ánh sáng
tr ý nghĩa : Chủ động
điều chỉh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đích sản xuất
4 Củng cố
1 Hoàn thành bảng sau:
Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thờng và nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thờng
1- Tồn tại một cặp trong tế bào lỡng
2 Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn
5 Hớng dẫn học ở nhà
Học bài theo nội dung SGK
Làm câu hỏi 1,2,5 vào vở bài tập
Ôn lại bài hai cặp tính trạng củ MenĐen
Đọc Em có biết
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 13: Di truyền liên kết
Trang 34Phát triển kĩ nằng thực nghiệm quy nạp
II Chuẩn bị
Tranh phóng to hình 13 sách giáo khoa
III Tiến trình bài giảng.
- Gv yêu cầu hoc
sinh nghiên cứu
+ Tại sao phép lai giữa
ruồi đực F1 với ruồi cái
- 1 học sinh trình bày thínghiệm lớp nhận xét bổ sung
- HS quan sát hình thaỉo luận thống nhất ý kiến trong nhóm
+ Vì đây là phép lai giữacá thể kiểu hình trội và cá thể mang kiểu hình lặn
+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1 Kếtquả lai phân tích có hai
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ
I Thí nghiệm của Moócgan.
Trang 35- Hiện tợng gi truỳen
liên kết là gì ?
sung
- 1 học sinh lên bảng trình bày hình 13
- Lớp nhận xét bổ sung -Học sinh tự rút ra kết luận
- Giải thích kết quả (sơ
đồ hìh 13)
- Kết luận :Di truyền liên kết là trờng hợp các gen quy định nhóm tính trạng nằmh trên 1 nhiễmsắc thể cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh
- HS căn cứ vào kết quả
F2 của hai trờng hợp → nêu đợc F2: phân li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp
F2: Di truyền liên kết không xuất hiện biến dị
- Trong chọn giống ngời
ta có thể chọn những nhón tính trạng tốt luôn
đi kèm với nhau
1BV bv : 1bv bv-………
5 Hớng dẫn học ở nhà
Trang 36Học bài theo nội dung SGK
Làm câu hỏi 3,4 vào vở bài tập
Ôn lại sự biến đổi hinhg thái nhiễm sắc thể qua nguyên phân và giảm phân
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 14: Di truyền liên kết
Tranh các kì của nguyên phân
III Tiến trình bài giảng
1 ổn đinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày những biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào ?
Các bớc sử dụng kính hiển vi
3 Yêu cầu
Gv nêu yêu cầu của bài thực hành
Biết nhận dạg hình thái nhiễm sắc thể ở các kì
Vẽ lại hình khi quan sát đợc
Có ý thức kỉ luận không nói to
Gv chia nhóm phát dụng cụ thực hành (tuỳ điều kiện nhà trờg để phân chia nhóm )
Mỗi nhóm gồm một kính hiển vi và một tiêu bản
GV: yêu cầu các nhóm sử dụng nhóm trởng , th kí
Hoạt động 1
GV yêu cầu học inh nêu các bớc quan 1 Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
-1 học sinh ttình bày các thao tác
Trang 37→Nhận dạng tế bào đang ở kì nào
- Các nhóm tiến hành quan sát lần lợt các tiêu bản
Khi quan sát lu ý :+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi + Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào
→cần tìm tế bào mang nhiễm sác thể tìm rõ nhất
- Khi nhận dạng đợc hình thái nhiễm sác thể , các thành viên lần lợt quan sát→vẽ hình đã quan sát đợc vào vở
Hoạt động 2
GV treo tranh các kì nguyên phân
- GV cung cấp thêm thông tin
+ Kì trung gian : Tế bào có nhân
+ các kì khác căn cứ vào vị trí nhiễm
sắc thể trong tế bào
VD: Kì giã nhiễm sác thể tập chung ở
giữa tế bào thành hàng , có hình thái
rõ nhất
* Nếu trờng cha có hộp tiêu bản
nhiễm sác thể , giáo viên có thể dùng
tranh câm các kì nguyên phân để học
sunh nhận dạng hình thái nhiễm sác
thể ở các kì
2 Báo cáo thu hoạch
- HS quan sát tranh , đối chgiếu với hình vẽ của nhóm → nhận dạng nhiễm sác thể đang ở kì nào
- Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát vào vở
4 Nhận xét đánh giá
Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính kết quả quan sát tiêu bản
Gv đánh giá chung về ý tức và kết quả của các nhóm
Đánh giá kết quả của các nóm qua bản thu hoạch
5 Hớng dẫn họ ở nhà
Đọc trớc bài ADN
IV Rút kinh nghiệm
Chơng III
Trang 38Vào bài : ADN không chỉ là thành phần quan trọng của nhiễm sác thể mà còn
liên quan mật thiết bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng di triuyền ở cấp độ phân tử
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1
GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK → nêu
thành phần goá học của
ADN?
GV yêu cầu học sinh
độc lại thông tin , quan
sát và phân tích hình
15→thảo luận :
Vì sao ADN có tính đặc
HS thu nhận và xử lí thông tin →nêu đợc :+ Gồm các nguyên tố : C;H;O;Nvà P
+ Đơn phân là các nuclêotit
Các nhóm thảo luận thống nhất trả lời câu hỏi :
+ Tính đặc thù do số ợng , trình tự , thành
l-I Cấu tạo hoá học của phân tử ADN.
Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các ngfuyên tố :
C, H, O, N, P
AND là đại phân tử cấu tạo theo nhuyên tắc đa phân mà đơn phân là cácnuclêôtit (gồm 4 loại A,
T, G X )
Phân tử ADN có cấu tạo
đa dạng và đặc thù do thành phần số lợng và
Trang 39+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtittạo nên tính đa dạng
Đại diện nhóm phát biểucác nhóm khác bổ sung
trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở pân tửcho tính đa dạng vè đặc thù của sinh vật
ADN→GV yyêu cầu
học sinh thảo luận :
+ Các loại nuclêôtit nào
liên kết với nhau thành
1 học sinh lên trình bày trên tranh (hoặc mô hình) , lớp theo dõi bổ sung
HS nêu đợc các cặp liên kết : A - T, G – X
HS vận dụng nguyên tắc
bổ sung → ghép các nuclêôtit ở mạch 2
HS sử dụng t liệu SGK
để trả lời
II Cấu trúc không gian của phân tửADN.
Phân tử AND là chuỗi xoắn kép , gồm 2 mạch
đơn xoắn đều quanh nột trục theo chiều từ trái sang phải
Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 o
Achiều cao 34
o
Agồm 10 cặp nuclêôtit
Hệ quả của nguyên tắc
bổ sung + Do tính chất bổ sung 2mạch , nên khi biết trìh
tự đơn phân của một
Trang 40Học bài theo nội dung SGK
Làm bài tập 4,5,6 vào vở bài tập
Đọc mục “Em có biết ”
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 16: ADN và bản chất của gen
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh trình bày đực các nguyên tắ của sự tự nhân đôi ởADN
Nêu đợc bản chất hoá ịc của gen