Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide ký sinh trùng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn ký sinh trùng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác có môn ký sinh trùng
Trang 1GIUN SÁN KÝ SINH
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Mục tiêu học tập
- Trình bày được hình thể, chu kỳ, dịch tễ, khả năng gây
bệnh, phương pháp chẩn đoán, cách phòng và điều trị đối
với các loại giun sán sau:
Giun đũa – Ascaris lumbricoides Giun móc/mỏ – A.duodenalae/ N.americanus
Giun tóc – Trichuris trichiura Giun kim – Enterobius vermicularis Giun chỉ – W.bancrofti và B.malayi Sán lá gan nhỏ – Clonorchis sinensis Sán lá phổi – Paragonimus westerman
Sán lá ruột – Fasciolopsis buski Sán dây lợn/ bò – T.solium/ T.saginata
Trang 3Đại cương giun sán ký sinh
Định nghĩa : Giun sán ký sinh là những động vật đa bào, thuộc hậu sinh động vật sống ký sinh ( giun sán ký sinh ở người và
các động vật liên quan đến người )
- Nhóm giun ( Nemathelminth ): Có một lớp vỏ bao bọc (vỏ kitin ) Trong cơ thể có phần tổ chức liên kết thưa ( xoang
thân ) + Lớp giun tròn ( Nematoda ) + Lớp giun đầu gai ( Acanthoaphda )
- Nhóm sán (Plathelminth): Không có vỏ bọc, không có xoang
thân + Lớp sán lá ( Trematoda ) + Lớp sán dây ( Cestoda )
Trang 4Phân loại giun sán ký sinh ngành Y - Dược ở Việt Nam
Lớp giun tròn ( Nematoda )
Ascaroidae
- Miệng 3-6 môi
- Thực quản hình trụ
- Hai gai SD bằng
nhau
Ascarididae Không có môi trung gian
Ascaris Toxocara
A lumbricoides
T felis
T canis Oxyuridae
Thực quản có ụ phình
Enterobius Syphacia
E.vermicularis S.obvelata(chuột)
Rhabditidae Thực quản trụ tam giác, kích thước nhỏ
Strongyloides S.stercosalis
( giun lươn )
Strongyloidae
Con đực có đuôi xoè Ancylostomidae
- Có bao miệng
- Trong bao miệng có bộ phận bám
Ancylostoma Necator
A.duodenale N.americanus
Trang 5Bộ Họ Giống Loài
FILAROIDAE
- Cơ thể hình sợi
mỏng
- Miệng gồm 2 môi
bên
- Có VC trung gian
Filaridae
- Con đực có gai SD không bằng nhau
- Con cái lỗ SD nằm ở phần thân trước
Philometridae
- Giun chỉ kích thước dài
- 2 gai SD bằng nhau
Wuchereria Brugia
Dipetalonema Dirofilaria
Onchecerca Loa
Dracunculus
W.bancrofti B.malayi B.pahangi D.perstans
( khỉ )
O.volirilus L.loa
D.medinensis
(người, chó, ngựa, bò, cừu)
DIOPHYMOIDAE
- Vỏ kitin có gai nhỏ
Miệng hình 6 cạnh
- Con Ko có 1 gai SD
Dioctophymidae Dioctophyme D.renale
TRICHINELLOIDAE
- Cơ thể chia 2 phần,
phần đầu nhỏ
Trichinellidae Con đực không có gai sinh dục
Trichuridae Con đực có 1 gai SD- bao gai SD
Trichinella
Trichuris
T.spiralis ( giun xoắn) T.trichiura ( giun tóc)
Trang 62 Lớp sán lá ( Trematoda )
Fascioloid
ae
- Có 2 hấp
khẩu
- Thực
quản phân
chia làm 2
nhánh đơn
hoặc kép
Fasciolidae -Sán có KT lớn -Tinh hoàn chia nhánh -Buồng trứng nằm trước tinh hoàn
Fasciola (ruột phân nhánh) Fasciolopsis
(ruột đơn giản)
F.hepatica F.gigantica F.buski
Opisthorchidae
- Sán có KT trung bình
- Tinh hoàn chia nhánh đơn giản hoặc chia thành các túi
Clonorchis Tinh hoàn chia nhánh đơn giản Opisthorchis Tinh hoàn chia túi
C.sinensis
O.felineus O.viverrini
Troglotremidae
- Thân tròn, dày -Buồng trứng, t/hoàn xếp hàng ngang
- Tuyến DD phát triển
Paragonimus P.westermani
Schistosomidae -Đực cái riêng biệt -Tinh hoàn hình túi -2 manh tràng chập 1
Schistosoma
Trichobilharzia ( chim, vịt )
S.japonicum S.hematobium S.mansoni T.ocellata
Trang 73 Lớp sán dây (Cestoda )
Cyclophyloidae
Bộ phận bám
gồm các hấp
khẩu
Taenidae
- 4 hấp khẩu
- Lỗ SD xen kẽ
Toenia
Echinococus
T.saginata T.solium E.granulocus(sán chó)
Hymenolepididae
- Lỗ SD nằm về một bên thân
Hymenolepis H.nana (sán chuột)
H.diminuta
Dipylididae
- Đầu có mỏm gai
- Lỗ SD ở 2 bên
Dipylidium D.caninum (sán hạt
dưa / Chó)
Ravaineidae
- 4 hấp khẩu ở đỉnh
- Đầu có mỏm
Raillietina R.formosama (sán
chuột)
Pseudophyloidae
Bộ phận bám có
rãnh ngoạm
Diphyllobothridae Đầu có 2 rãnh ngoạm
Lỗ SD ở giữa đốt sán
Diphyllobothrium D.latum
Trang 8Giun đũa Ascaris lumbricoides
Trang 9Giun đũa – Ascaris lumbricoides
1.Hình thể
Giun cái: 20-25cm/ Giun đực: 15-17cm
45 – 75 àm x 35 – 50 àm
Trang 102 Chu kỳ
- Thời gian thực hiện chu kỳ trong cơ thể người : 60 ngày
- Tuổi thọ : 1 năm – 1 năm rưỡi
Trang 113 Dịch tễ học bệnh giun đũa
Tình hình bệnh giun đũa trên thế giới:
+ Châu Âu : Bệnh giun đũa hầu như không còn (<1%)
+ Châu Phi và châu Mỹ la tinh: 8% - 12%
+ Châu á : tỷ lệ nhiễm cao nhất thế giới : 50%
Tình hình bệnh giun đũa ở Việt Nam:
+ Miền bắc : - Vùng đồng bằng : 80 – 90%
- Vùng trung du : 80 – 90%
- Vùng núi : 50 – 70%
- Vùng ven biển : 70%
+ Miền trung : - Vùng đồng bằng : 70,5%
- Vùng núi : 38,4%
- Vùng ven biển : 12,5%
+ Miền nam : - Vùng đồng bằng : 45 – 60%
- Vùng tây nguyên : 10 – 25%
+ Trẻ em là lứa tuổi nhiễm giun đũa cao nhất và nặng nhất + Nông dân tiếp xúc với phân, đất có tỷ lệ nhiễm giun cao
Trang 124 Khả năng gây bệnh
- Chiếm thức ăn của cơ thể vật chủ: do vị trí ký sinh, kích thước của giun => đây là một tác hại quan trọng (trẻ em / còi xương, suy dinh dưỡng)
Trang 13- Các biến chứng ngoại khoa : + Giun chui ống mật, ống tuỵ + áp xe gan do giun
+ Tắc ruột
+ Gây viêm ruột thừa do giun
Trang 16- Hội chứng Loeffler :
+ Ho khan (sau có thể có đờm lẫn máu), sốt + Đau ngực
+ Xquang: có nhiều nốt thâm nhiễm rải rác + Bạch cầu ái toan tăng cao ( 30 – 40% )
Trang 17* Đôi khi giun đũa có thể lạc chỗ:
- Mắc lại ở các kẽ van tim
- Vào tĩnh mạch phổi => Động mạch chủ => các nơi của cơ thể.
* Giun đũa cũng có thể có hiện tượng lạc chủ:
Trang 185 Chẩn đoán
- Xét nghiệm phân tìm trứng giun đũa :
+ Phương pháp Willis
+ Phương pháp Kato – Katz
- Giun chui ống mật : Siêu âm
- Giun chui ống tuỵ, tắc ruột : Xquang
- Trường hợp chẩn đoán các bệnh do ấu trùng giun đũa gây ra ( Viêm màng não…) : MD huỳnh quang hoặc ELISA
Trang 196 Phòng bệnh
- Vệ sinh môi trường :Giảm nguồn trứng giun ở ngoại cảnh + Không dùng phân tươi để bón cây, hoa màu
+ Sử dụng hố xí 2 ngăn đúng quy cách ( hố xí nước )
- Vệ sinh ăn uống :
- Điều trị giun đũa hàng loạt ở những vùng tỷ lệ nhiễm cao: phải uống các đợt liên tiếp cách nhau 3 – 6 tháng
Trang 207 Điều trị
- Levamisole ( Decaris ) : gây tai biến như não viêm
hoặc gây ung thư => hiện nay khuyến cáo không nên dùng
- Mebendazole ( Vermox, Fugaca…) : ít độc, hiệu quả
ra giun cao, có tác dụng trên nhiều loại giun
- Albendazole ( Zentel )
- Pyrantel – pamoat ( Combantrin, helmintox…)