Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide ký sinh trùng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn ký sinh trùng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác có môn ký sinh trùng
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được hình thể chung của tiết túc
2 Trình bày được phân loại sơ bộ tiết túc y
học.
3 Trình bày được hình thể, đặc điểm sinh học,
khả năng gây bệnh, cách phòng và điều trị đối với S.scabiei.
4 Trình bày được hình thể, đặc điểm sinh thái
của muỗi.
Trang 3Đại cương về tiết túc y học
1 Đại cương
- Tiết túc là những động vật đa bào, không xương sống Cơ thể cấu tạo đối xứng, được bao bọc bởi lớp vỏ cứng kitin và chân có nhiều đốt (nhiều khớp).
- Chiếm đa số về số lượng, số loài trong giới động vật.
- Chủ yếu tiết túc sống ở ngoại cảnh, chiếm thức ăn của VC bằng cách hút máu => truyền 1 số bệnh từ người này sang người khác, từ thú vật sang người hoặc ngược lại
- Có tiết túc ko hút máu nhưng do phương thức ăn => vận chuyển mầm bệnh từ nơi này => nơi khác (ruồi, gián …)
- Vai trò chủ yếu của tiết túc là truyền bệnh, 1 số có thể gây bệnh
Trang 42 Hình thể chung
- Bao phủ toàn cơ thể là 1 lớp vỏ kitin: + Cứng, không liên tục mà gián đoạn => lớp vỏ kitin có tính đàn hồi
=> tiết túc có thể lớn lên trong vỏ cứng + Nhưng mức độ đàn hồi hạn chế => trong quá trình phát triển có hiện
tượng lột xác (xảy ra theo các giai đoạn phát triển, đến giai đoạn trưởng
thành thì ngừng)
Trang 5- Đa số tiết túc con trưởng thành có cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng ( trừ lớp nhện )
+ Đầu: có mắt (lớp côn trùng bao giờ cũng là mắt kép, lớp nhện thường không có mắt hoặc chỉ có mắt đơn) Pan/xúc biện (tìm VC, tìm chỗ hút máu, giữ thăng bằng lúc đậu) ăng ten/râu đ hướng) và bộ phận miệng.
* Lớp nhện đầu chỉ mang bộ phận bám - Đầu giả
Trang 6- Ngực: thường có 3 đốt (ngực trước, ngực giữa, ngực sau) Ngực thường mang bộ phận vận động (chân, cánh)
- Bụng: chứa các cơ quan nội tạng của tiết túc (tiêu hoá, bài tiết, sinh dục …) Bụng gồm nhiều đốt, 1số đốt cuối trở
thành bộ phận sinh dục ngoài
Trang 73.Chu kỳ chung
Trứng
ấu trùng I ( Thiếu trùng )
ấT II (Thanh trùng)
Trang 84 Phân loại tiết túc y học
Lớp côn trùng - Đầu, ngực, bụng chia thành 3 phần rõ rệt
- Con trưởng thành có 6 chân
Trang 9*Lớp nhện ( Arachnida )
- Hầu hết thở bằng khí quản, những loại rất bé thở qua da
Có 2 bộ liên quan đến y học (Linguatula và Acarina )
+ Bộ Linguatula: hình dạng giống sán, không có chân, thân chia làm nhiều đốt, thở qua da Ký sinh ở đường hô hấp trên của ĐV có xương sống Gồm 2 giống, ký sinh ở người có 2 loài (Linguatula serrata, Procephalus armillatus )
Trang 10+ Bộ Acarina: đầu, ngực, bụng dính liền thành 1 khối Con
trưởng thành có 8 chân, ấu trùng có 6 chân
Họ có lỗ thở ở giữa cơ thể
Ixodidae (ve): Rickettsia (sốt phát ban, viêm não - màng não do
ve, sốt Queensland, sốt Địa Trung Hải .)
Gamasidae (mạt): mạt gà (toi gà, viêm não-màng não), Mạt
chuột (Bệnh Rickettsia pox – # thuỷ đậu)
Họ có lỗ thở ở phía trước chân
Thrombidoidae (mò): gây viêm loét da và truyền bệnh sốt mò
do Rickettsia tsutsugamushi gây ra.
Họ không có lỗ thở mà thở qua da mỏng: Sarcoptoidae
(S.scabiei / ghẻ)
Trang 11*Lớp côn trùng ( Insecta ) : chia thành 2 nhóm
Nhóm phát triển biến thái không hoàn toàn: Các giai đoạn ÂT
có hình thái tương tự con trưởng thành (KT, độ dài cánh, cơ quan SD) Có 2 bộ liên quan đến y học
Trang 12 Bộ không cánh: Bộ Anoplura – Họ Pediculidae – 2 giống liên quan đến y học
Pediculus (chấy, rận): gây ngứa, chốc hoá Sốt hồi quy (xoắn khuẩn), sốt phát ban, sốt chiến hào (Rickettsia).
Phthirius (rận bẹn): không truyền bệnh, chỉ gây ngứa
Chấy Rận Rận bẹn
Trang 13 Bộ 4 cánh: Bộ Hemiptera – 2 họ liên quan y học
Cimicidae (Rệp): gây ngứa, không truyền bệnh.
Reduvidae – họ phụ Triatominae (bọ xít / rệp có cánh) - giống Triatoma truyền bệnh Chagas do T.cruzi.
Rệp Bọ xít hút máu
Trang 14Nhóm phát triển biến thái hoàn toàn: Các giai đoạn ÂT và trưởng thành rất khác nhau Có 2 bộ chính liên quan đến y học
Trang 15 Bộ không cánh: Bộ Siphonaptera – Bọ chét
Thường ký sinh trên các động vật có vú và cả loài chim Bọ chét thường ký sinh ở chó, mèo, chuột và sang người
Có khoảng 2000 loài, ở VN đã phát hiện được 34 loài
Truyền bệnh dịch hạch (Yersinia pestis)
Truyền bệnh sốt phát ban (Rickettsia mooseri)
Truyền các bệnh sán: sán hạt dưa, sán chuột do ăn phải bọ chét có chứa ấu trùng sán
Bọ chét ký sinh trong da: gặp ở xứ nóng (châu Mỹ, châu Phi,
ấn độ, Trung quốc) Do bọ chét cái Tunga penetrans sau khi thụ tinh sống gắn chặt ở trong da => gây kích thích, viêm
loét.
Trang 17 Bộ 2 cánh: Bộ Diptera – Chia làm 2 bộ phụ
Bộ phụ Brachycera (ruồi) : Râu dưới 3 đốt
Nhóm trực liệt: con trưởng thành phá nhộng ra ngoài theo một khe hình chữ T – họ Tabanidae (ruồi trâu)
Truyền giun chỉ Loa loa và Trypanosoma động vật.
Nhóm hoàn liệt: con TT phá nhộng ra ngoài theo 1 nắp Nhóm này gồm 2 loại
Loại ruồi hút máu: Glossina (ruồi Tse – Tse)
Loại ruồi không hút máu: Ruồi nhà, nhặng xanh
Đóng vai trò vận chuyển mầm bệnh
Gây bệnh giòi ruồi
Bộ phụ Nematocera: Râu trên 3 đốt
Trang 18Ruồi trâu
Ruồi nhà Nhặng xanh
Trang 19- Bộ phụ Nematocera: Râu trên 3 đốt Chia 2 nhóm + Nhóm có đường Costa chạy tới đầu cánh
Râu ngắn: họ Simulidae (ruồi vàng hút máu)
Nhả độc tố có thể gây chết người Viêm loét da Truyền bệnh giun chỉ Onchocerca (mù loà)
Râu dài: họ Chironomidae (dĩn) – giun chỉ
+ Nhóm có đường Costa chạy vòng quanh cánh Trên gân cánh có lông: họ Psychodidae (muỗi cát) Trên gân cánh có vẩy: Họ Culicidae
Trang 20Muỗi – Culicidae
1 Hình thể
1.1 Trứng
- Hình thuẫn, lúc mới đẻ màu trắng, vài giờ => màu sẫm.
- Thường nổi trên mặt nước nhờ sức căng bề mặt / phao
- Anopheles: thường đứng rời rạc, có phao ở 2 bên
- Culex: thường kết với nhau thành bè
- Mansonia: có gai giúp trứng bám vào mặt dưới lá cây TS
- Aedes: gần giống hình thoi, đứng rời rạc, màu đen sẫm.
Trang 21- Đầu hình cầu, hơi dẹt, trên đầu có những lông tơ khác nhau tuỳ loài
- Bụng có 9 đốt, đốt thứ 8, 9 tạo thành phức hợp đốt mà phía trên có lỗ thở hoặc ống thở
- Anopheles: Nằm song song mặt nước – lỗ thở
- Culex: Nằm nghiêng với mặt nước
- Mansonia: cắm ống thở vào rễ bèo để thở
Trang 23Hình ảnh bọ gậy muỗi
Trang 241.3 Quăng ( Thanh trùng )
- Có hình dạng giống như 1 dấu hỏi.
- Phía đầu có 2 ống thở với hình thể khác nhau tuỳ loài
- Bụng có 9 đốt trên 1 số đốt có lông
- Hình thể phức tạp => ít được dùng để định loại
Trang 251.4 Con trưởng thành
- Cơ thể chia 3 phần rõ rệt
- Đầu hình cầu có 2 mắt kép, có vòi, xúc biện, ăngten / râu (lông của ăng ten muỗi đực dài và rậm, cái ngắn, thưa)
Trang 262 Sinh thái
2.1 Chu kỳ
- Muỗi cái => trứng (100 – 400 ω /lần) / 2 – 3 ngày => bọ gậy (lột xác 4 lần/4 giai đoạn) => Quăng (sau 8–12 ngày) => con trưởng thành sau 1 ngày
Trang 272.2 Sinh thái
- Muỗi phổ biến ở khắp mọi nơi (nhiệt đới, phó nhiệt đới)
- Phát triển quanh năm, phát triển mạnh mùa nóng, ẩm
- Muỗi được chia làm 3 nhóm dựa vào mối quan hệ /người: + Nhóm muỗi thuần dưỡng: sống rất gần người, đại đa số
thời gian sống trong nhà.
+ Nhóm muỗi bán thuần dưỡng: thường sống bên ngoài nhà, nhưng vào nhà để hút máu người.
+ Nhóm muỗi hoang dại: chỉ sống ngoài nhà.
- Chỉ muỗi cái hút máu, muỗi đực hút dịch thực vật
- Loài chỉ ưa hút máu người (người người) Loài không ưa hút máu người ít truyền bệnh (súc vật người)
- Khi gặp điều kiện khí hậu không thích hợp (lạnh) => muỗi vượt đông (tìm nơi đậu nghỉ, tiêu thụ chất dự trữ, hầu như không hoạt động) => khi ấm muỗi lập tức hoạt động trở lại.
- Tuổi thọ: 8 – 9 tháng (thuận lợi về thức ăn, khí hậu)
Trang 283 Những nhóm muỗi truyền bệnh chủ yếu ở Việt Nam 3.1 Giống Anopheles:
- Con trưởng thành có vòi và xúc biện bằng nhau
- Trứng có phao ở 2 bên, bọ gậy không có ống thở
- Cánh thường có đốm đen trắng
- Chân không có bai Đậu chếch với mặt thẳng đứng
- 1 số loài có khả năng truyền bệnh sốt rét, giun chỉ
Trang 293.2 Giống Culex:
- Con trưởng thành kích thước nhỏ hoặc trung bình Màu
vàng nâu hoặc nâu sẫm.
- Trên các đốt bụng thường có băng ngang màu nhạt
- Đẻ trứng ở những nơi có mặt nước yên lặng, trứng kết thành
bè ấu trùng phát triển ở đầm nước, ruộng nước, bờ sông,
dụng cụ chứa nước, nước bẩn ở cống rãnh
- Có khoảng 800 loài Là vector truyền bệnh giun chỉ, viêm não Nhật bản B
- Phân bố rộng khắp trên cả nước, ưa hút máu vào ban đêm
Có khả năng hút máu cả người và gia súc.
Trang 31- Có khoảng 870 loài Là vector truyền bệnh sốt Dengue
- Phân bố chủ yếu ở các thành phố, thị trấn, nông thôn ven
biển, đồng bằng đ mở rộng tới các thành phố, thị trấn và
nông thôn miền núi).
Trang 333.4 Giống Mansonia:
- Con trưởng thành có đốm trắng trên nền vàng rơm khắp
thân và đầu Trên các đường sống của cánh có nhiều vẩy
rộng (1 số loài vẩy có 2 màu đậm và nhạt xen kẽ nhau).
- Ưa hút máu người và súc vật Thích hút máu vào ban đêm
(22h – 3h sáng) Sống chủ yếu ngoài nhà (1 số vào trong nhà) Sau khi hút máu thường trú ẩn tiêu máu ngoài nhà (dưới lá bèo hoặc dưới tán lá cây quanh nhà )
- Thường đẻ trứng trong các ao tù có nhiều cây thuỷ sinh (bèo cái, bèo tây …)
- Phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng có nhiều ao hồ.
- Có khả năng truyền bệnh giun chỉ Brugia malayi.