Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide ký sinh trùng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn ký sinh trùng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác có môn ký sinh trùng
Trang 1SÁN DÂY LỢN / SÁN DÂY BÒ
Taenia solium / Taenia saginata
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Sán dây lợn / bò – T.solium / T.saginata 1.Hình thể
Sán dây lợn: 2 – 8 m Sán dây bò: 4 - 12
m
Trang 410 – 12 mm / 900 đốt 20 – 30 mm / > 1000 đốt
Tử cung chia 12 nhánh Tử cung chia 32 nhánh
Trang 5
ấu trùng sán lợn trong thịt lợn – lợn gạo
Trang 6ấu trùng sán bò trong thịt bò
Trang 7
35 – 50 µm
Trang 82 Chu kỳ : người là vật chủ chính
Trang 9Chu kỳ người là vật chủ phụ của sán dây lợn
Tuổi thọ của
- ÂT sán lợn :
3 – 10 năm
- Sán TT:
50 – 70 năm
Trang 103 Dịch tễ học sán dây lợn / sán dây bò
- Tình hình phân bố bệnh trên thế giới:
+ Bệnh phân bố khắp nơi tuỳ thuộc vào tình hình vệ sinh và tập quán ăn uống
+ Người dân Đạo Hồi và Do Thái không ăn thịt lợn => ít mắc bệnh sán dây lợn
- Tình hình bệnh sán dây lợn / bò ở Việt Nam
+ Bệnh sán dây bò mắc nhiều hơn sán dây lợn: T solium (12%) – T saginata (78%)
+ Vùng đồng bằng : thường hay gặp bệnh sán dây bò (1 - 4%) + Miền núi : thường hay gặp bệnh sán dây lợn (6%)
Trang 114 Khả năng gây bệnh :
4.1 Bệnh sán trưởng thành
- Sản phẩm chuyển hoá và chất tiết của sán gây độc các hệ thống và tổ chức cơ thể
- RLTH : đau bụng quanh rốn, đầy bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi
- Chiếm sinh chất => suy dinh dưỡng
- Gây tắc ruột hoặc bán tắc ruột
4.2 Bệnh sán ấu trùng
- tuỳ vị trí ký sinh của nang sán mà có các triệu chứng khác nhau
Trang 12- Không có triệu chứng gì đặc biệt Mỏi cơ, giật cơ
- Cơ hay có nang ÂT là : cơ hoành, cơ lưỡi, cơ delta,
cơ ở chi ( chi dưới ít gặp hơn chi trên ), cơ vùng
lưng, bụng…
Trang 13- Là vị trí thường gặp nhất.
- Nhức đầu kèm theo hiện tượng co giật => giảm trí nhớ, động kinh, rối loạn tâm thần
Trang 14- Lồi nhãn cầu => lệch trục nhãn
cầu => lác, nhìn đôi
- Bong võng mạc, đĩa thị giác =>
giảm thị lực, mù.
- Khám có thể thấy ÂT di
chuyển trong nhãn cầu
- Thường ÂT ký sinh trong cơ tim, van tim => rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng đến chức năng của van tim => suy tim
- Tỷ lệ hiếm gặp
Trang 155 Chẩn đoán
- Chẩn đoán bệnh sán dây trưởng thành : Xét nghiệm phân tìm đốt sán
- Chẩn đoán bệnh sán ấu trùng :
+ Dưới da, trong cơ : sinh thiết nang ấu trùng
+ Não : chụp cắt lớp
+ Mắt : soi dáy mắt
+ Phản ứng MD: Phản ứng MD huỳnh quang, ELISA
Trang 166 Phòng bệnh
- Vệ sinh môi trường : Quản lý phân
- Không để cho lợn thả rông
- Vệ sinh ăn uống :
+ Thịt lợn, thịt bò phải được kiểm dịch
+ Không ăn thịt lợn, bò chưa được nấu chín
+ Không ăn các loại rau sống
- Điều trị đặc hiệu cho người bệnh
7 Điều trị
- Sán trưởng thành: Praziquantel 10mg/kg/1 liều duy nhất
- Sán ấu trùng: Praziquantel 5mg/kg/24h x 15 ngày