1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIUN sán HIẾM gặp và PHÒNG CHỐNG GIUN sán ở VIỆT NAM (ký SINH TRÙNG)

55 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày chu kỳ và đường lây nhiễm, chẩn đoán của giun lươn, giun xoắn và sán máng 2.. Trình bày các biện pháp chính trong phòng chống giun sán ở Việt Nam... Phòng bệnh: Xây dựng hố

Trang 1

GIUN SÁN HIẾM GẶP VÀ PHÒNG CHỐNG GIUN

SÁN Ở VIỆT NAM

Trang 2

Mục tiêu

1. Trình bày chu kỳ và đường lây nhiễm, chẩn đoán

của giun lươn, giun xoắn và sán máng

2. Nêu nguyên tắc phòng chống giun sán ở Việt Nam

3. Trình bày các biện pháp chính trong phòng chống

giun sán ở Việt Nam

Trang 3

Giun lươn

1 VÞ trÝ ph©n lo¹i:

Giun tãc thuéc bé Ascaroidae, hä Rhabditidae,

gièng Strongyloides, loµi Strongyloides stercoralis

Trang 4

2 Đường lây nhiễm và chu kỳ sống

Trang 5

3 Giun lươn trên thế giới

- Châu phi: 3-16%; - Achentina: 11%

- Brazil: 23-35%; - Trung Quốc: 2%

Trang 6

4 Nhiễm giun lươn ở Việt nam

Miền Bắc:

+ Tỷ lệ nhiễm giun lươn thấp: 0,2-2,5% Miền Nam (TP HCM):

+ Tỷ lệ nhiễm 5-8%

Trang 7

5 Tác hại của giun lươn

• Tổn thương nơi ký sinh: viêm niêm

mạc ruột, viêm loét hành tá tràng

• Giun lươn lạc chỗ gây viêm phổi, hen

• Thiếu máu nhẹ,

• Tăng bạch cầu ái toan

Trang 8

6 Chẩn đoán:

Chẩn đoán lâm sàng: RLTH kéo dài Xét nghiệm tìm âú trùng giun lươn trong phân là chẩn đoán xác định

Chẩn đoán miễn dịch ELISA

Trang 9

7 Điều trị:

• Albendazol: 400 mg/ngày x 5 ngày

• Mebendazol: 500 mg/ngày x 5 ngày

• Thiabendazol: 25mg/kg/ngày x 5 ngày

Trang 10

8 Phòng bệnh:

 Xây dựng hố xí hợp vệ sinh và sử dụng đúng quy cách

 Quản lý phân tốt, không phóng uế bừa bãi

 Bảo vệ da khi tiếp xúc với đất, nguồn có thể ô nhiễm ấu trùng giun lươn

 Diệt mầm bệnh bằng điều trị đặc hiệu

Trang 11

Giun Xoắn

Trichinella spiralis

Nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh giun xoắn do Trichinella gây nên

Giun trưởng thành ký sinh ở ruột

Giun xoắn đơn giới, con đực dài 1,2 - 1,5mm, con cái dài 2,2 - 3mm Con cái đẻ tới 550 - 1500 ấu trùng trong 4 - 6 tuần

ấu trùng kích thước 0,1mm đi vào hệ bạch huyết và máu để tới các cơ của cơ thể vật chủ, chủ yếu là các

cơ vân.

Trang 12

Chu kỳ phát triển của giun xoắn

Trang 13

Trên thế giới

• Bệnh giun xoắn phân bố rộng khắp trên thế giới từ

châu Âu, châu á, châu Mỹ, châu Phi như: Anh, Đức, Liên Xô, Hà Lan, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Tây Ban

Nha, Bungari, Rumani, ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Indonesia, Hawai, Nhật bản, New zealand, Mỹ, Canada, Mexico, Brazil, uruguay, argentina, Ecuador, Chilé, Angieria, Ai cập, Senegal, Kenya, Tanzania,

nam Phi

Trang 14

Tại Việt Nam

• Năm 1970 tại một xã thuộc huyện Mù Căng

Chải, tỉnh Nghĩa Lộ (nay thuộc tỉnh Yên Bái) có vụ dịch giun xoắn với 26 người ăn thịt lợn sống dưới

dạng nem đều bị mắc bệnh, chết 4 người Đó là một lợn nái 50kg, đã đẻ nhiều lứa và nuôi được 8 năm taị địa phương, mỗi gam thịt chứa 879 ấu trùng giun

xoắn Một con lợn khác được nuôi 7 năm tại địa

phương, có 70 ấu trùng giun xoắn trong 1 gam thịt

Trang 15

• Tại xã Quài Tở, Tuần Giáo, Điện Biên, trong một đám cưới năm 2001 đã có 22 người bị nhiễm

bệnh giun xoắn do ăn thịt lợn sống (món "lạp") được lấy từ một con lợn được nuôi tại địa

phương, chết 2 người

• Trong một đám tang năm 2004 cũng tại địa

phương này đã có 20 người ăn món "lạp" cũng

được lấy từ một con lợn được nuôi tại địa

phương và đều bị nhiễm bệnh giun xoắn

• Tại Bắc Yên (Sơn La) năm 2008 có 22 người

mắc, chết 2 người.

Trang 16

ngày).

Trang 17

• ỉa chảy: 50,0%, đi ngoài ra máu: 4,8%,

• trong số đó có 6 bệnh nhân tử vong (4,8%)

• Tuổi bệnh nhân từ 21-65, tỷ lệ mắc cao nhất ở nhóm

31-50 và bệnh nhân hầu hết là nam giới (90,5%).

Trang 18

Chẩn đoán lâm sàng:

Sau thời gian ủ bệnh 10-25 ngày, các triệu chứng xuất hiện

(thường thành dịch với nhiều người triệu chứng tương tự nhau):

- Phù: thường phù mi mắt, có khi phù cả đầu, hay xuống chi trên hoặc toàn thân

- Đau cơ: Rất thường gặp, đau khi vận động, thở, ho, nhai,

Trang 19

Chẩn đoán cận lâm sàng:

- Sinh thiết cơ tìm ấu trùng soi trực tiếp hoặc tiêu cơ.

- Tăng bạch cầu ái toan là triệu chứng quan trọng trong chẩn đoán Bạch cầu ái toan thường tăng 15-30%, có khi 50-60%, thậm chí 90%.

- Xét nghiệm phân tìm giun xoắn trưởng thành hoặc ấu trùng.

- Xét nghiệm máu, dịch não tuỷ, sữa tìm ấu trùng.

- Phản ứng miễn dịch rất có giá trị chẩn đoán.

Trang 20

Điều trị

• Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau :

• - Praziquantel 75mg/kg chia 3 lần trong ngày, phối hợp corticoid

• - Mintezol (Thiabendazol) 25mg/kg/ngày x 24 ngày

• - Mebendazole 500mg x 2 lần/ngày x 10 ngày

• - Albendazole 15mg/kg/ngày x 10 ngày

Trang 22

Sán máng Schistosoma

Trang 23

Nguyên nhân gây bệnh

• Sán máng Schistosoma là sán đơn giới, ký sinh trong

huyết quản nên còn gọi là sán máu

• Sán máng đực hình máng nhỏ có kích thưước 10-20mm, rộng 1mm, hình máng ôm lấy con cái dài 20mm, chúng

ký sinh trong đường máu

• Sán máng có 2 hấp khẩu, không có thực quản và 2

nhánh ruột nối với nhau,

• Trứng không có nắp và có gai

Trang 24

Chu kỳ phát triển của sán máng

Schistosoma

Trang 25

• Trong số 19 loài sán máng thuộc giống

Schistosoma có 6 loài được xác định là gây bệnh

• S mansoni chủ yếu ký sinh và tổn thương ở ruột.

Trang 26

3 Tình hình bệnh sán máng

3.1 Trên thế giới

Bệnh sán máng lưu hành ở 74 nước trên thế giới với khoảng

200 triệu người mắc bệnh (WHO, 1984),

Đặc biệt các nước có chung đường biên giới với Việt Nam như Trung Quốc, Lào và Cămpuchia đều có bệnh sán máng lưu hành cao

Tại Trung Quốc lưu hành sán máng S japonicum với 900.000 người nhiễm, ở Lào lưu hành sán máng S mekongi với tỷ lệ

nhiễm ở vùng đảo Khong là 14%(Sorumani, 1969) và ở

Cămpuchia lưu hành sán máng S mekongi với tỷ lệ nhiễm ở

Kratie là 11,2% (Iijima, 1968) Ngoài ra, ở Stung-Treng

(Cămpuchia) và một số vùng khác từ đảo Khong(Lào) đến

Kratie(Cămpuchia) cũng có bệnh sán máng lưu hành.

Trang 27

3.2 Tại Việt Nam

Tuy vậy, ở Việt Nam chưưa có thông báo bệnh sán máng ở người, nhưng đã xác định có ốc Tricular aperta là trung gian truyền bệnh sán máng (Nguyễn Văn Đề và cs, 2000) tương tự như loài ốc ở Lào và Cămpuchia.

Trang 28

Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sàng

Triệu chứng tiết niệu nổi bật đối với S

haematobium: đái máu kèm theo đái dắt, đái buốt,

có điểm xuất huyết ở bàng quang, tăng sinh niêm mạc, màng nhầy.

Triệu chứng tiêu hoá nổi bật đối với S mansoni,

S japonicum và S mekongi: ậm ạch, ỉa chảy, đi lỵ, sốt nhiễm độc, gan to, lách to, loét sùi trực tràng,

sa trực tràng

Trang 29

Chẩn đoán cận lâm sàng

Chủ yếu tìm trứng sán máng trong nước

tiểu đ với S haematobium), trong phân đ với S mansoni, S japonicum và S

Trang 31

Chu kỳ ấu trùng sán chó Echinococcus

Trang 32

phòng chống bệnh giun sán ở Việt nam

Trang 33

+ Bệnh giun sán phổ biến trên toàn quốc

+ Tỷ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc cao ở miền Bắc, có nơi trên 80 - 90%

+ Tỷ lệ nhiễm giun móc cao hầu hết các vùng trong cả nước, có nơi 85%

+ Giun chỉ có ở 16 tỉnh, có nơi tỷ lệ nhiễm 13%

1 Thùc tr¹ng bÖnh giun s¸n ë ViÖt Nam

Trang 36

2 Tác hại của bệnh giun sán ở Việt Nam

- Hội chứng thiếu máu, suy giảm dinh dưỡng do giun sán

- Hội chứng viêm, tắc do giun sán

- Hội chứng nhiễm độc do giun sán

- Hội chứng thần kinh, não do giun sán

- Hội chứng lạc chủ, lạc chỗ do giun sán

- Các biến chứng, di chứng do giun sán

- Phát sinh bệnh ung thư do giun sán

Trang 37

Đối tượng đích cần ưu tiên

Trẻ em

Nông dân, phụ nữ tuổi sinh sản

Công nhân môi trường tiếp xúc phân, rác, đất bẩn

Công nhân ngành than

Người có tập quán ăn thức ăn sống như gỏi cá, cua nướng, thịt tái nem thính…

Trang 38

3 Cơ sở khoa học để XD KH PCGS

• Đặc điểm sinh lý, sinh thái GS

• Đặc điểm dịch tễ học, tác hại của GS

• Các yếu tố nguy cơ: tự nhiên, xã hội, tập quán…

• Điều kiện chuyên môn, tài chính

• Từ các yếu tố trên đưa ra lựa chọn ưu tiên

Trang 39

Lựa chọn nhóm ưu tiên PC

Theo nhóm bệnh:

- Bệnh GS gây tác hại nhiều nhất

- Bệnh GS phổ biến nhất

Theo đối tượng:

- Lứa tuổi có tỷ lệ nhiễm cao, tác hại lớn

- Nghề nghiệp liên quan đến nhiễm giun sán

- Dân nghèo vùng sâu, vùng xa

Theo chuyên môn kỹ thuật:

- Đã có giải pháp kỹ thuật

- Đã có phương tiện phòng chống

Trang 40

4 Nguyên tắc chung về PCGS

Có kế hoạch lâu dài

Trên qui mô rộng lớn

Xã hội hoá công tác PCGS

Lồng ghép nhiều chương trình và các hoạt động kinh tế, Y tế, xã hội

Tuyên truyền GDSK làm thay đổi hành vi

Sử dụng tổng hợp các nguồn lực và biện pháp

có thể

Trang 41

5 Chiến lược PCGS ở Việt Nam

Trang 42

6 Biện pháp chính PCGS ở Việt Nam

• Phát tiển kinh tế-xã hội:

• - Xoá đói giảm nghèo

• - Nâng cao dân trí

• - Xây dựng nhà ở vệ sinh, cơ sở hạ tầng

• Vệ sinh môi trường:

• Xây dựng hố xí hợp vệ sinh

• Quản lý phân tốt

• Xử lý phân đúng quy cách

• Xử lý rác thải, nước thải

• Diệt môi giới, trung gian truyền bệnh

Trang 43

• Vệ sinh an toàn thực phẩm:

• Cung cấp thực phẩm sạch

• Cung cấp nước sạch

• Kiểm soát giết mổ súc vật.

• Chống môi giới và VCTG truyền bệnh

• Bảo vệ thức ăn khỏi bị nhiễm bẩn (ruồi, nhặng, gián, kiến, bụi, …)

Trang 45

Phương pháp và triển khai:

+ Cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu, sát hợp với đối tượng

+ Trực tiếp thảo luận, thuyết phục cộng đồng + Sử dụng nhiều kênh, nhiều hình thức

+ Giáo dục học đường

+ Thường xuyên, liên tục

+ GDTT mọi nơi, mọi cấp

+ Y tế cơ sở, GV,HS,SV là tuyên truyền viên PCGS

Trang 46

Thay đổi tập quán, hành vi:

Không phóng uế bừa bãI

Không sử dụng phân chưa xử lý

Không ăn rau sống, nước lã

Không ăn thực phẩm sống: gỏi cá,

cua nướng, nem thính, thịt tái, tiết

canh…

Bảo vệ da: không đi chân đất, bảo hộ lao động

Chống muỗi đốt phòng giun chỉ

Trang 47

Không cho trẻ mặc quần thủng đũng

Vệ sinh chăn màn, giường chiếu

Trang 48

Phát hiện bệnh

Phát hiện bệnh gồm phát hiện thụ động và chủ động cho cá nhân và cộng đồng

Trang 49

+Chọn thuốc an toàn nhất

+Điều trị định kỳ, nhiều năm

Trang 50

7 Chương trình PCGS quốc gia

Trang 51

• Năm 2000-2001:

• Trong dự án WHO đã tiến hành trên 6 tỉnh, mỗi tỉnh 1 huyện với 164 trường tiểu học gồm 121 xã (13.557 học sinh)

• Uống Mebendazole 500mg, 6 tháng 1 lần phối hợp giáo dục truyền thông.

Một vài kết quả PCGS QG do WHO

tài trợ

Trang 52

• Kết quả sau 1 năm, tỷ lệ nhiễm giun đường ruột giảm từ 62,7% xuống còn 34,9%

• Trong đó tỷ lệ nhiễm giun đũa giảm 46,8% (từ 38,9% xuống

18,7%); giun tóc giảm 49% (từ 36,3% xuống 18,5%); giun móc giảm 38,6% (từ 15,3% xuống 9,4%)

• Cường độ nhiễm giun đũa giảm 77,2% (từ 6354 trứng/g phân xuống 1448 trứng/g phân); giun tóc giảm 76,7% (từ 456 trứng/g phân xuống 106 trứng/g phân); và giun móc giảm 93,8% (từ 895 trứng/g phân xuống 55 trứng /g phân).

Trang 53

• Thí điểm phòng chống SLGN tại 2 xã thuộc 2 tỉnh và phòng chống SLP tại 1 xã trong vùng lưu hành bệnh

bằng giáo dục truyền thông phối hợp phát hiện bệnh

nhân và điều trị đặc hiệu

• Kết quả sau 1 năm can thiệp, tỷ lệ nhiễm SLGN giảm 78,6% (giảm từ 32,2% xuống còn 6,9%), tỷ lệ ăn gỏi cá giảm từ 80,4% xuống còn 8,8%; tỷ lệ nhiễm sán lá phổi giảm 82,4% (giảm từ 5,1 xuống còn 0,9%) và không

còn trường hợp nào ăn cua nướng sau can thiệp

Trang 54

Quản lý chương trình

• Có hệ thống thống nhất từ trung ương đến tận cơ sở

để quản lý chương trình

• Đề cập chiến lược một cách tổng hợp và có phân tích

về dịch tễ học, cơ hội, vật lực hiện có và các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của dự án để quản lý chương trình có hiệu quả nhất

• Báo cáo cập nhật kết quả và những tồn tại cần khắc phục

Trang 55

Chúc các em học giỏi

Ngày đăng: 25/02/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w