1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

AMIP gây BỆNH (entamoeba histolytica) ppt _ KÝ SINH TRÙNG

20 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide ký sinh trùng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn ký sinh trùng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác có môn ký sinh trùng

Trang 1

AMIP GÂY BỆNH Entamoeba histolytica

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

Entamoeba histolytica

1.Hình thể : thể hoạt động và thể bào nang

- Thể hoạt động: có 2 dạng

Thể hoạt động ăn hồng cầu (magna)

Thể hoạt động minuta (tiểu thể)

Kích thước 20 – 40 μm 15 – 25 μm

Gianh giới giữa

Hồng cầu trong

Trang 3

Entamoeba histolytica 1.Hình thể : thể hoạt động và thể bào nang

- Thể hoạt động: có 2 dạng

Magna: 20 – 40 μm Minuta (tiểu thể):15 – 25

μm

Trang 4

- Thể bào nang: Hình tròn, vỏ dày, có 1 – 4 nhân Kích thước 10 – 15 μ m

Trang 5

2 Chu kỳ

Trang 6

3 Bệnh amip

3.1 Vị trí ký sinh

- Gây bệnh chủ yếu ở đại tràng xích ma, manh tràng

và trực tràng.

- Ngoài ra còn gây bệnh ở: gan, phổi, tổ chức dưới da, não…

Trang 7

3.2 Triệu chứng lâm sàng

3.2.1 Bệnh amip ở ruột ( lỵ amip )

- Thời kỳ ủ bệnh: vài tuần – vài tháng

- Thời kỳ khởi phát: triệu chứng không đặc hiệu

+ ăn không tiêu, chán ăn

+ Đau bụng

+ Rối loạn tiêu hoá: đi ngoài phân lỏng

- Thời kỳ toàn phát: hội chứng lỵ

+ Đau bụng quặn, mót rặn

+ Đi ngoài 10 – 15 lần / ngày Phân ít,trong phân có máu và

chất nhầy

- Giai đoạn mãn tính: phân lúc lỏng, lúc táo

Trang 9

3.2.2 Bệnh amip ngoài ruột

- Apxe gan do amip:

+ Đau hạ sườn phải

( đau lan lên vai )

+ Sốt cao, rét run

+ Gan to và đau

+ Mủ màu Chocolate,

không thối

Trang 11

- Apxe phổi do amip: hiếm gặp

Trang 12

- Apxe não do amip:

Trang 13

- Viêm Apxe ở da hoặc dưới da do amip:

Trang 14

4 Chẩn đoán

- Lỵ cấp: Xét nghiệm phân nhanh tìm thể magna

- Lỵ amip mãn: Xét nghiệm phân tìm thể minuta và thể bào nang

- Apxe gan do amip: siêu âm, chọc dò hút mủ, phản ứng miễn dịch (ngưng kết hồng cầu gián tiếp,

ELISA…)

- Apxe phổi, não: chụp Xquang, phản ứng MD

- Apxe dưới da: chọc dò, sinh thiết

Trang 15

5 Phòng bệnh

- Phát hiện và điều trị cho những người lành mang bệnh và những người bị bệnh mãn tính

- Vệ sinh ăn uống

- Vệ sinh môi trường: quản lý phân

Trang 16

6 Điều trị

6.1 Nguyên tắc điều trị

+ Phải điều trị sớm và triệt để cho người bệnh

+ Điều trị đủ liều và đúng liệu trình.

+ Dùng thuốc đặc hiệu và thích hợp cho từng giai đoạn của bệnh

+ Kết hợp với kháng sinh để diệt vi khuẩn phối hợp

Trang 17

6.2 Các thuốc dùng trong điều trị Amip

Các thuốc chính diệt amip trong tổ chức

Emetin: alcaloid của cây Ipeca

Dehydroemetin: là 1 loại Emetin tổng hợp Metronidazol

Các thuốc thuộc nhóm 5 nitro imidazol khác Tinidazol

Secnidazol

Ornidazol

Các thuốc chính diệt amip do tiếp xúc

Bemarsal

Oxyquinolein iodé ( Direxiode )

Oxyquinolein non iodé ( Intetrix )

Humatin

Trang 18

Các thuốc phối hợp

- Kháng sinh: Tetraxyclin hoặc Spiramycin

- Thuốc bao niêm mạc đường tiêu hoá: Kaolin,

Smecta, Actafulgit…

- Thuốc giảm đau: các thuốc có tác dụng giãn cơ trơn ( Spacmaverin, papaverin, atropin…)

- Thuốc chống táo bón

Trang 19

6.3 Một số phác đồ điều trị amip

* Lỵ amip cấp

- 10 ngày đầu:

+ Thuốc diệt amip trong tổ chức: Metronidazol + Thuốc diệt amip do tiếp xúc

+ Kháng sinh

- 10 ngày giữa:

+ Thuốc diệt amip trong tổ chức

+ Thuốc diệt amip do tiếp xúc

+ Thuốc bao vết loét ở ruột

- 10 ngày cuối:

+ Thuốc diệt amip do tiếp xúc

+ Thuốc bao vết loét ở ruột

Trang 20

* Viêm đại tràng mãn tính do amip

- Dùng thuốc diệt amip do tiếp xúc 10 – 20 ngày

- Điều trị triệu chứng:

+ Táo bón: nhuận tràng

+ Đau bụng: giảm đau

+ Chế độ ăn

* áp xe gan do amip

- Metronidazol ( tiêm truyền ): 10 ngày

Hoặc Dehydroemetin : 21 ngày

- Sau đó điều trị một đợt bổ xung bằng các thuốc diệt amip do tiếp xúc

* Điều trị amip nhiễm: dùng thuốc diệt amip do tiếp xúc 10 – 20 ngày

Ngày đăng: 29/01/2021, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm