Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide ký sinh trùng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn ký sinh trùng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác có môn ký sinh trùng
Trang 2ĐẠI CƯƠNG KÝ SINH TRÙNG
Trang 3Mục tiêu học tập
1 Trình bày được các khái niệm cơ bản về KST
2 Phân tích được 4 đặc điểm của KST
3 Trình bày được phân loại và danh pháp dùng
trong định loại KST
4 Phân tích được 6 ảnh hưởng chính của KST
đối với cơ thể vật chủ
5 Phân tích được 4 đặc điểm của bệnh KST
Trang 4Đại cương về Ký sinh trùng Y học
1 Một số khái niệm cơ bản
Trang 5- KST vĩnh viễn:
Là những KST toàn bộ cuộc đời hoặc một giai đoạn lâu dài phải sống nhờ vào VC.
Trang 6- KST tạm thời:
Là những KST chỉ khi nào chiếm thức ăn mới bám vào VC, giai đoạn còn lại chủ yếu sống trong thiên nhiên.
Trang 7- Vật chủ : Sinh vật bị các SV khác sống ký sinh.
+ Vật chủ chính: Là những VC mang KST ở thể trưởng thành hoặc giai đoạn có sinh sản hữu tính.
+ Vật chủ phụ: Là những VC mang KST ở thể còn non hoặc
ở giai đoạn không có sinh sản hữu tính.
+ Vật chủ trung gian: Là những vật chủ làm trung gian
truyền bệnh từ người này sang người khác.
+ Môi giới truyền bệnh: có thể là VC hoặc không.
Trang 8- Chu kỳ của KST:
“ Toàn bộ quá trình phát triển của KST, từ khi là mầm
SV đầu tiên -> trưởng thành hoặc có khả năng sinh
ra thế hệ tiếp theo.”
Trang 10- Chu kỳ đơn giản
- Chu kỳ phức tạp
Trang 142.2 Đặc điểm về cấu tạo cơ quan
- Các cơ quan không cần thiết cho đời sống ký
sinh: thoái hóa hoặc mất đi hoàn toàn
- Các cơ quan cần thiết cho đời sống ký sinh: rất
phát triển
Trang 172.3 Đặc điểm về sinh sản Sinh sản hữu tính
Trang 18 Sinh sản vô tính :
Trang 19 Phôi tử sinh : ấu trùng có khả năng sinh sản
Sinh sản đa phôi
Trang 202.4 Đặc điểm vềsinh tồn
- Điều kiện về thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu
- Mối quan hệ với các SV khác trong môi trường
- Chu kỳ phát triển
- Tuổi thọ của KST
- Vật chủ
Trang 213 Phân loại ký sinh trùng
Trang 224 Danh pháp dùng trong định loại ký sinh trùng
- Tên khoa học thường bao gồm 2 chữ đại diện cho giống và
loài
- Tên giống viết trước, viết hoa
- Tên loài viết sau, viết thường.
- Tên khoa học của KST phải in nghiêng, nếu viết tắt chỉ
được phép viết tắt tên giống, sau chữ viết tắt phải có dấu chấm.
VD : Plasmodium vivax - P vivax
Trang 235 ảnh hưởng của KST đối với cơ thể vật chủ 5.1 Chiếm sinh chất của cơ thể vật chủ
Kích thước, độ lớn của KST
Số lượng KST ký sinh
Loại sinh chất mà KST chiếm
Cách chiếm thức ăn của KST
Khả năng phục hồi của cơ thể
Trang 245.2 Gây độc đối với cơ thể VC
Giun đũa tiết ra chất Ascaron
Giun móc tiết ra chất gây ức chế cơ quan tạo máu 5.3 Gây tắc cơ học tại vị trí ký sinh
Trang 255.4 Gây chấn thương đối với cơ thể VC
KST phải bám vào một số vị trí và bộ phận của cơ thể
VC → tạo nên những chấn thương tại vị trí đó
Mức độ chấn thương phụ thuộc vào loài KST và những viêm nhiễm kết hợp với chấn thương.
Trang 265.5 Tác hại gây kích thích
Do chấn thương
Do độc tố của KST
Do chèn ép v v
Trang 275.6 Tác hại do vận chuyển mầm bệnh
KST có thể vận chuyển mầm bệnh từ bên ngoài vào cơ thể VC trong quá trình xâm nhập
KST cũng có thể mang mầm bệnh từ cơ quan này đến
cơ quan khác trong cơ thể VC
Trang 286 Đặc điểm của bệnh KST
Bệnh KST có tính phổ biến theo vùng
Trang 29– Bệnh KST hầu hết đều mang tính thời hạn – Bệnh KST thường kéo dài
– Bệnh KST thường diễn biến thầm lặng