1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề cương môn Quản lý tài chính công HVTC

41 377 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 96,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TCC VÀ QLTCC Câu 1. Khu vực Chính phủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm chung của các tổ chức thuộc khu vực Chính phủ chung? Khái niệm: Chính phủ chung của một quốc gia theo GFS bao gồm các cơ quan công quyền và các đơn vị trực thuộc, đó là những tổ chức được thiết lập qua quá trình chính trị để thực hiện quyền lập pháp, tư pháp và hành pháp trong 1 vùng lãnh thổ. Khu vực Chính phủ chung bao gồm: Chính quyền trung ương, chính quyền bang (nếu có) và chính quyền địa phương. Đặc điểm: Chịu sự kiểm soát của Nhà nước: Những cơ quan đó, các chức vụ quan trọng được Nhà nước bổ nhiệm, chỉ định theo các Quy chế, nhiệm vụ hoạt động, kế hoạch do Nhà nước quy định. Nhà nước cấp toàn bộ ngân sách hoạt động hoặc 1 phần lớn ngân sách. Chịu sự định hướng và kiểm soát bởi các cơ quan quyền lực Nhà nước. Cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, không theo đuổi mục đích lợi nhuận: Nguồn thu của các tổ chức này là từ các khoản đóng góp bắt buộc như thuế, các khoản bảo hiểm xã hội, ngoài ra còn có các nguồn tài trợ và thu nhập từ các hoạt động khác. Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng là Nhà nước: Nhà nước chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với tài sản và nợ phải trả của các tổ chức này.

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TCC VÀ QLTCC 4

Câu 1 Khu vực Chính phủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm chung của các tổ chức thuộc khu vực Chính phủ chung? 4

Câu 2 Các quan niệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các góc độ nào?4 Câu 3 Phân loại Tài chính công ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân loại 5

Câu 4 Đơn vị dự toán ngân sách là gì? Có bao nhiêu cấp ? 6

Câu 5 Phân tích các mục tiêu trong Quản lý Tài chính công 6

Câu 6 Các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong quản lý Tài chính công ở Việt Nam 8

Câu 7.* Liên hệ các mục tiêu của QLTCC với Luật NSNN hiện hành ở Việt Nam 9

Câu 8 * Phân tích mối liên hệ giữa các mục tiêu QLTCC với “tứ trụ” của quản lý Nhà nước 9

CHƯƠNG 2 Quản lý NSNN 10

Câu 1 Khái niệm NSNN và phân loại NSNN ở Việt Nam 10

Câu 2 Phân tích các nguyên tắc quản lý NSNN 10

(1) Nguyên tắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: 10

(2) Nguyên tắc Ngân sách tổng thể: 11

(3) Nguyên tắc niên độ của Ngân sách: 12

(4) Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN: 13

(5) Nguyên tắc cân đối NSNN: 13

(6) Nguyên tắc hiệu năng: 14

(7) Nguyên tắc minh bạch về Ngân sách: 15

Câu 3 Khái niệm và nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN 15

Câu 4 Hệ thống NSNN ở Việt Nam 16

Câu 5 Nội dung phân cấp quản lý NSNN 16

(1) Phân cấp chi NSNN: 16

(2) Phân cấp thu NSNN: 18

(3) Điều hòa NSNN: 19

Trang 2

(5) Phân cấp thẩm quyền quyết định NS theo quy trình quản lý NS: 20

Câu 6 Khái niệm, tác dụng của kế hoạch tài chính NSNN 3 năm 20

Câu 7 Nội dung quy trình quản lý NSNN 21

Câu 8.* Liên hệ các nguyên tắc quản lý NSNN với Luật NSNN hiện hành ở Việt Nam 21

Câu 9.* Các nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN được thể hiện như thế nào trong Luật NSNN hiện hành ở Việt Nam 21

Câu 10.* Kế hoạch tài chính NS 3 năm góp phần thực hiện các mục tiêu quản lý tài chính công như thế nào? 21

CHƯƠNG 3 Tổ chức cân đối NSNN 22

Câu 1 Khái niệm cân đối NSNN 22

Câu 2 Khái niệm, cách tính bội chi NSNN ở VN 23

Câu 3 Nguyên nhân và nguồn bù đắp bội chi NSNN 23

Câu 4 Khái niệm, nội dung sử dụng thặng dư NSNN 25

Câu 5.* Giải pháp tổ chức cân đối NSNN ở VN 26

CHƯƠNG 5 Tổ chức cân đối NSNN 27

Câu 1 Các tiêu chí của một chỉ số tốt 27

Câu 2 Lấy ví dụ để phân biệt chỉ số, chỉ tiêu, mục tiêu 27

Câu 3 Các phương pháp thu thập và đánh giá thông tin? 28

Câu 4 Phân biệt đánh giá và theo dõi 29

Câu 5 Khung logic kết quả phát triển Lấy ví dụ về khung đánh giá quản lý chi tiêu công theo kết quả 30

CÂU HỎI MỞ RỘNG: 32

Câu 1 Mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình và mục tiêu tài khóa được thể hiện như thế nào trong QLTCC? Để bảo đảm thực hiện mục tiêu này trong khâu lập dự toán NS, Bộ Tài chính có những nhiệm vụ chính nào? 32

Câu 2 Mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình và mục tiêu hiệu quả phân bổ được thể hiện như thế nào trong QLTCC? Để bảo đảm thực hiện mục tiêu này trong khâu lập dự toán NS, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có những nhiệm vụ chính nào? 32

Câu 3 Mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình và mục tiêu hiệu quả hoạt động được thể hiện như thế nào trong QLTCC? Cơ quan Tài chính phải làm gì để thúc đẩy các đơn vị sử dụng ngân sách bảo đảm hiệu quả hoạt động? 33

Trang 3

Câu 4 Tại sao sự tham gia QLTCC của người dân góp phần thực hiện mục tiêu hiệu quả

hoạt động? Liên hệ luật NSNN 2015 34

Câu 5 Tại sao Việt Nam chuyển dần từ quản lý NS theo đầu vào sang quản lý NSNN theo kết quả thực hiện nhiệm vụ? 35

Câu 6 Việc để lại các khoản chi phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập để đảm bảo chi phí hoạt động có vi phạm nguyên tắc một tài liệu NS duy nhất hay không? 35

Câu 7 Ở Việt Nam, Quốc hội quyết định NSNN là quyết định cả NSĐP đúng hay sai? Vì sao? 36

Câu 8 Phân biệt bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ NS cấp trên cho NS cấp dưới? .36

Câu 9 Tại sao NS cấp huyện và cấp xã không được vay nợ? 36

Câu 10 Thảo luận dự toán có vai trò gì trong xây dựng NSNN hàng năm? 37

Câu 11 Tại sao khi phê chuẩn quyết toán NSNN, Quốc Hội cần dựa vào báo cáo kiểm toán của kiểm toán Nhà nước? 38

Câu 12 Tại sao lập ngân sách hàng năm dựa vào kế hoạch tài chính NSNN 3 năm góp phần đảm bảo cân đối NSNN trong trung hạn? 38

Câu 13 Yếu tố nào trong khung logic kết quả phát triển có ý nghĩa chi phối toàn bộ? 39

Câu 14 Vay nợ của chính phủ có để lại gánh nặng nợ sau này không? 39

Một số công thức: 40

Trang 4

CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TCC VÀ QLTCC NG 1 T NG QUAN V TCC VÀ QLTCC ỔNG QUAN VỀ TCC VÀ QLTCC Ề TCC VÀ QLTCC

Câu 1 Khu v c Chính ph chung bao g m nh ng b ph n nào? Đ c đi m ực Chính phủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ồm những bộ phận nào? Đặc điểm ững bộ phận nào? Đặc điểm ộ phận nào? Đặc điểm ận nào? Đặc điểm ặc điểm ểm chung c a các t ch c thu c khu v c Chính ph chung? ủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ổ chức thuộc khu vực Chính phủ chung? ức thuộc khu vực Chính phủ chung? ộ phận nào? Đặc điểm ực Chính phủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm

* Khái niệm: Chính phủ chung của một quốc gia theo GFS bao gồm các cơ quan công quyền

và các đơn vị trực thuộc, đó là những tổ chức được thiết lập qua quá trình chính trị để thựchiện quyền lập pháp, tư pháp và hành pháp trong 1 vùng lãnh thổ

* Khu vực Chính phủ chung bao gồm: Chính quyền trung ương, chính quyền bang (nếu có)

và chính quyền địa phương

* Đặc điểm:

- Chịu sự kiểm soát của Nhà nước: Những cơ quan đó, các chức vụ quan trọng được Nhànước bổ nhiệm, chỉ định theo các Quy chế, nhiệm vụ hoạt động, kế hoạch do Nhà nước quyđịnh Nhà nước cấp toàn bộ ngân sách hoạt động hoặc 1 phần lớn ngân sách Chịu sự địnhhướng và kiểm soát bởi các cơ quan quyền lực Nhà nước

- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, không theo đuổi mục đích lợi nhuận: Nguồn thu của các

tổ chức này là từ các khoản đóng góp bắt buộc như thuế, các khoản bảo hiểm xã hội, ngoài racòn có các nguồn tài trợ và thu nhập từ các hoạt động khác

- Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng là Nhà nước: Nhà nước chịu trách nhiệm pháp

lý cuối cùng đối với tài sản và nợ phải trả của các tổ chức này

Câu 2 Các quan ni m v Tài chính công Tài chính công có th hi u theo các ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ề Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ểm ểm góc đ nào? ộ phận nào? Đặc điểm

* Từ góc nhìn của Kinh tế học:

- TCC còn được gọi là Kinh tế học công cộng, được xem là một nhánh của Kinh tế học

- Nghiên cứu việc Nhà nước nên cung cấp các hàng hóa, dịch vụ gì ra thị trường và nhànước nên đánh những loại thuế nào và với mức độ bao nhiêu cho hợp lý

* Từ góc nhìn thể chế:

- Theo nghĩ rộng: Tài chính công được hiểu là tài chính của khu vực công gắn với nhữnghoạt động thu, chi của các cấp chính quyền và doanh nghiệp công nhằm thực hiện các chứcnăng của Nhà nước trong từng thời kỳ

- Theo nghĩa hẹp: Tài chính công được hiểu là tài chính của các cấp chính quyền, chỉ gắnvới hoạt động thu, chi của Chính phủ chung

* Khái niệm Tài chính công: là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp

chính quyền nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước

Trang 5

Câu 3 Phân lo i Tài chính công Vi t Nam Phân tích rõ ràng t ng cách phân ại Tài chính công ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ừng cách phân

lo i ại Tài chính công ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân

* Khái niệm: Tài chính công là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp

chính quyền nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước

* Có 3 cách phân loại Tài chính công:

- Phân loại phù hợp với tổ chức hệ thống chính quyền

- Phân loại theo mục đích tổ chức quỹ

- Phân loại theo chủ thể quản lý trực tiếp

* Phân tích:

(1) Phân loại phù hợp với tổ chức hệ thống chính quyền:

- Ở Việt Nam tài chính của Chính phủ chung bao gồm: Tài chính của cấp chính quyền trungương và Tài chính của cấp chính quyền địa phương

- Cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hànhchính tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương là một cấp tài chính công, mà cốt lõi làngân sách nhà nước, cụ thể:

+ Tài chính công cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là TCC cấp tỉnh) + Tài chính công cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi là TCC cấp huyện) + Tài chính công cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là TCC cấp xã)

+ Tài chính công đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

(2) Phân loại theo mục đích tổ chức quỹ: Gồm NSNN và Quỹ ngoài NSNN.

- Ngân sách nhà nước ( > 95%):

+ Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảngthời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

+ Đặc thù, phạm vi hẹp

Trang 6

+ Ví dụ: Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo trì đường bộ…

(3) Phân loại theo chủ thể quản lý trực tiếp: ???

- Tài chính của các cấp chính quyền

- Tài chính của các đơn vị dự toán

Câu 4 Đ n v d toán ngân sách là gì? Có bao nhiêu c p ? ơn vị dự toán ngân sách là gì? Có bao nhiêu cấp ? ị dự toán ngân sách là gì? Có bao nhiêu cấp ? ực Chính phủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ấp ?

* Khái niệm:

- Dự toán ngân sách nhà nước: là kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước theo các chu kỳ xácđịnh trong 1 năm, được các quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và là căn cứ để thựchiện thu, chi ngân sách

- Đơn vị dự toán ngân sách: là các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập dự toán ngân sách và đượccấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách

- Trong một cấp ngân sách, tùy thuộc vào thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách chođơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện côngtác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và quyết toán ngân sách của các đơn vị

dự toán cấp dưới mà có thể có các đơn vị dự toán trung gian với tên gọi đơn vị dự toán cấp II,cấp III, trước khi ngân sách phân bổ đến đơn vị sử dụng ngân sách (cấp IV)

* Đơn vị dự toán ngân sách có 4 cấp:

- Đơn vị dự toán cấp 1: là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy bannhân dân giao cho dự toán ngân sách

- Đơn vị dự toán cấp 2: là cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 1

- Đơn vị dự toán cấp 3: là cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 2

- Đơn vị dự toán cấp 4: là đơn vị sử dụng NS được giao trực tiếp quản lý, sử dụng NS

* Ví dụ:

- Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp

- Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm lâm

- Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm

Câu 5 Phân tích các m c tiêu trong Qu n lý Tài chính công ục tiêu trong Quản lý Tài chính công ản lý Tài chính công.

Trang 7

- Kỷ luật tài khóa tổng thể

- Hiệu quả phân bổ

- Hiệu quả hoạt động

* Phân tích:

(1) Mục tiêu Kỷ luật tài khóa tổng thể: (trang 20_GT)

- Khái niệm: Kỷ luật tài khóa tổng thể được hiểu là ngân sách phải được duy trì một cáchbền vững trong trung hạn, nghĩa là phải đảm bảo thu chi, không làm mất ổn định KT vĩ mô

- Lý do: để bảo đảm quản lý thu, chi không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô Quản lí thu, chi

sẽ không hiệu quả nếu cho phép chi vượt kế hoạch đề ra, dự báo các biến động về kinh tếkhông chính xác

- Yêu cầu:

+ Lập kế hoạch thu chi ngân sách cần xem xét đến ổn định KT vĩ mô theo chu kỳ kinh tế + Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy: giới hạn tổng thu, tổng chi, bội chi, nợ công, tổngchi đầu tư, tổng chi thường xuyên (thường so sánh với GDP) cho kế hoạch tài chính trunghạn, hàng năm

+ Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành, địa phương có tính hiện thực trong kếhoạch tài chính – ngân sách trung hạn; chỉ tiêu mới phải chỉ rõ nguồn bảo đảm

+ Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thu, chi ngân sách

- Ví dụ: Thu thực : 500

Dự báo quá liên quan:700 → chi 700

Dự báo kém liên quan: 300 → chi 300

→ Tiền thừa dẫn đến lạm phát, kinh tế kém phát tiển, lãng phí tiền

(2) Mục tiêu hiệu quả phân bổ: (trang 22_GT)

- Có thể xem xét trên 2 khía cạnh:

+ Khía cạnh Thu: đảm bảo chia sẻ “gánh nặng” thuế giữa các nhóm người trong xã hộinhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực gây “mất trắng” của thuế Chính sách thuế phảiđảm bảo trung lập và các cơ chế quản lý thuế phải giúp giảm cphí hành thu và cphí tuân thủ + Khía cạnh Chi: kế hoạch chi ngân sách phải phù hợp với các ưu tiên trong chiến lượcquốc gia, khuyến khích tái phân tổ các nguồn lực tài chính từ các chương trình ít ưu tiên sangnhững chương trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngân sách

- Lý do:

+ Giới hạn nguồn lực nên cần ưu tiên cho các mục tiêu chiến lược và giảm mất trắng

+ Mục tiêu phát triển KT-XH trong từng thời kỳ

- Yêu cầu:

Trang 8

+ Xác định các mục tiêu chiến lược của quốc gia.

+ Xác định nguyên tắc và tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược

+ Trao quyền cho các bộ chịu trách nhiệm quản lý ngành trong việc quyết định phân bổngân sách cụ thể cho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản lý

+ Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược

+ Giảm thiểu tác động “bóp méo” của thuế bằng cách mở rộng cơ sở đánh thuế và bảo đảmtính trung lập của hệ thống thuế (giúp nguồn thu NSNN đồng đều hơn, đảm bảo công bằng

XH, không bỏ sót ND thu chi nào)

+ Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thuế

(3) Mục tiêu hiệu quả hoạt động: (trang 24_GT)

- Hiệu quả hoạt động xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện nhiệm vụ ởcác cấp độ đầu ra, mối quan hệ tỉ lệ giữa đầu vào so với đầu ra

- Lý do: Tăng cường trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân sách

- Yêu cầu:

+ Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả phát triển trong dự thảo ngân sách

+ Giao ngân sách gắn với chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đvị sdụng NS trong giới hạn NS + Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết quả phát triển và đánh giá chi tiêu công

Câu 6 Các ch c năng, nhi m v c a các c quan trong qu n lý Tài chính ức thuộc khu vực Chính phủ chung? ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ục tiêu trong Quản lý Tài chính công ủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ơn vị dự toán ngân sách là gì? Có bao nhiêu cấp ? ản lý Tài chính công công Vi t Nam ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các

* Cơ quan chuyên môn tham gia quản lý tài chính công cùng với cơ quan hành pháp:

- Cơ quan tài chính gồm: Bộ Tài chính, Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch

- Cơ quan kế hoạch – đầu tư: Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Sở Kế hoạch – Đầu tư, phòng Tài chính– Kế hoạch

Trang 9

◦ Xây dựng dự toán Ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm

◦ Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyền của Ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêuchuẩn, định mức về: Chi ngân sách, kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NSNN

◦ Tổ chức thực hiện Ngân sách nhà nước bao gồm quản lý thu – chi, quản lý ngân quỹ,quản lý nợ và đánh giá hiệu quả chi ngân sách Nhà nước (thu nội địa và thu xuất nhập khẩu) + Cơ quan kế hoạch – đầu tư:

◦ Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, chủ trì trong quản lý ODA ◦ Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của Ngân sách nhà nước

◦ Hướng dẫn, thanh tra, ktra, giám sát về đầu thầu và tổ chức mạng lưới thtin về đấu thầu

* Ngoài ra, giúp việc cho cơ quan tài chính còn có cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý ngân quỹ:

- Cơ quan quản lý thuế: cơ quan thuế và hải quan

+ Cơ quan thuế:

◦ Tổng cục Thuế → Cục Thuế → Chi cục thuế

◦ Chức năng: quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm:thuế, phí, lệ phí và các khoản thu các của NSNN và tổ chức quản lý thuế

+ Cơ quan hải quan:

◦ Tổng cục Hải quan → Cục Hải quan → Chi cục Hải quan

◦ Chức năng: tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu

- Cơ quan quản lý ngân quỹ: Kho bạc Nhà nước

+ KBNN TW, KBNN Tỉnh, KBNN Huyện

+ Chức năng: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp bộ trưởng bộ Tài chính quản lý nhànước về quỹ tài chính công, quản lí ngân quỹ Cụ thể:

◦ Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ Ngân sách nhà nước

◦ Kiểm soat thanh toán, chi trả các khoản chi của Ngân sách nhà nước

◦ Thực hiện kế toán Ngân sách nhà nước

◦ Huy động vốn cho Ngân sách nhà nước qua việc phát hành trái phiếu chính phủ

◦ Quản lý tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm

Trang 10

Câu 7.* Liên h các m c tiêu c a QLTCC v i Lu t NSNN hi n hành Vi t ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ục tiêu trong Quản lý Tài chính công ủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ới Luật NSNN hiện hành ở Việt ận nào? Đặc điểm ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các Nam.

Câu 8 * Phân tích m i liên h gi a các m c tiêu QLTCC v i “t tr ” c a qu n ối liên hệ giữa các mục tiêu QLTCC với “tứ trụ” của quản ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ững bộ phận nào? Đặc điểm ục tiêu trong Quản lý Tài chính công ới Luật NSNN hiện hành ở Việt ức thuộc khu vực Chính phủ chung? ục tiêu trong Quản lý Tài chính công ủ chung bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm ản lý Tài chính công.

lý Nhà n ưới Luật NSNN hiện hành ở Việt c

Trang 11

CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TCC VÀ QLTCC NG 2 Qu n lý NSNN ản lý NSNN

Câu 1 Khái ni m NSNN và phân lo i NSNN Vi t Nam ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ại Tài chính công ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân ở Việt Nam Phân tích rõ ràng từng cách phân ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các

* Khái niệm Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của

nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

* Ngân sách nhà nước có thể được nhìn nhận theo nhiều góc độ:

- Góc độ kinh tế: Ngân sách nhà nước là 1 công cụ để thực hiện chính sách kinh tế của quốc gia, được sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, sử dụng nguồn lực hiệu quả

- Góc độ chính trị, pháp luật: Ngân sách nhà nước là 1 văn bản pháp luật được phê duyệt bởiQuốc hội, giới hạn các quyền mà cơ quan hành pháp được phép thực hiện

- Góc độ quản lý: Ngân sách nhà nước là căn cứ để quản lý tài chính trong các đơn vị sử dụng ngân sách, cho biết số tiền được phân bổ và các nhiệm vụ cần phải chi

* Phân loại NSNN ở Việt Nam:

- Phân loại NS là sự sắp xếp có hệ thống các nội dung thu, chi ngân sách của chính phủ theo các tiêu chí nhất định

- Phân loại theo chức năng của Chính phủ (COFOG): dựa vào chức năng của chính phủ đối với nền kinh tế - xã hội (Trang 47_GT)

- Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS): (Trang 47_GT)

- Phân loại theo đối tượng (theo hạng mục chi tiêu): (Trang 47,48_GT)

- Phân loại theo tổ chức hành chính: (Trang 48_GT)

Câu 2 Phân tích các nguyên t c qu n lý NSNN ắc quản lý NSNN ản lý Tài chính công.

* Khái niệm Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của

nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

* Các nguyên tắc quản lý NSNN:

(1) Nguyên t c m t tài li u Ngân sách duy nh t: ắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: ột tài liệu Ngân sách duy nhất: ệu Ngân sách duy nhất: ất:

- Nguyên tắc “ Một tài liệu ngân sách duy nhất “ yêu cầu tất cả hoạt động thu, chi của khu vực Chính phủ chung phải được tổng hợp trong cùng 1 tài liệu ngân sách khi trình lên Quốc hội Và không cho phép tồn tại nhiều tài liệu ngân sách khác nhau

- Yêu cầu:

+ Ngân sách nhà nước phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước; + Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất trình cơ quan lập pháp xem xét;

Trang 12

+ Không cho phép sự tồn tại của nhiều văn kiện ngân sách và các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được thực hiện ngoài ngân sách.

V

→ Phải báo cáo đầy đủ chi tiết; lợi ích (số tiền) của NN phải bỏ ra nhiều hơn

+ Quy định rõ những tài liệu, nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước

mà Chính phủ phải trình Quốc hội

+ Quy định lịch biểu ngân sách

(2) Nguyên t c Ngân sách t ng th : ắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: ổng thể: ể:

- Tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi

- Yêu cầu:

Trang 13

+ Mọi khoản thu, chi đều phải được ghi vào ngân sách một cách riêng biệt; theo đúng giá trị thực;

+ Không được phép bù trừ các khoản với nhau;

+ Không phân bổ riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định

- Lý do:

+ Đảm bảo hiệu quả khi phê chuẩn NS, quyết định phân bổ NS

+ Đảm bảo một khoản chi không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể

+ Tránh lãng phí trong quản lý ngân sách

- Liên hệ :

+ Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp đầy đủ vào cân đối NSNN theo nguyên tắc và không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể

(3) Nguyên t c niên đ c a Ngân sách: ắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: ột tài liệu Ngân sách duy nhất: ủa Ngân sách:

- Dự toán NS được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu lực trong vòng 1 năm

2017 : TH1 Giải phóng mặt bằng mất thời gian quá hạn, định giá 400 tỷ

TH2 : Do sử dụng máy móc hiện đại, vượt tiến độ, định giá 600 tỷ

→ Nhà thầu được nhà nước chi trả bn tiền trong năm 2018 ?

TH1: NN chi 400 tỷ ( dư 100 tỷ phải hoàn trả NSNN)

TH2: NN chi 500 tỷ ( Nhà nước có thể chi trả 600 nếu điều chỉnh dự toán nsnn)

→ Không lấy dự toán 2018 để chi trả cho 2017 → muốn thay đổi phải điều chỉnh dự toán, nếu không sử dụng hết thì phải hoàn trả về NSNN (hoặc bổ sung cho năm sau)

- Lý do:

+ Thời hạn niên độ theo năm cho phép hoạt động kiểm tra của cơ quan lập pháp đối với việc thực hiện ngân sách đạt hiệu quả

+ Đảm bảo cân đối trong chấp hành NS của niên độ tiếp theo khi phải xem xét lại các mức

độ thu, chi theo niên độ

Trang 14

- Liên hệ:

+ Năm ngân sách của Việt Nam được quy định bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vàongày 31 tháng 12 năm dương lịch

+ Dự toán NSNN được quyết định theo năm

+ Thu, chi thuộc dự toán của ngân sách năm nào phải được thực hiện và quyết toán vào niên độ của ngân sách năm đó

(4) Nguyên t c chuyên dùng c a NSNN: ắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: ủa Ngân sách:

- Các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và mục đích nhất định đã được

cơ quan có thẩm quyền quyết định

Ví dụ: Mục đích: Chi thường xuyên 500

Chi đầu tư phát triển : 600

→ Sử dụng đúng mục đích, không được điều chuyển 2 khoản

+ Đối tượng: đầu tư xây dựng cơ bản A, B, C, D

→ Không được sử dụng vốn B cho A (A có thể đã hoàn thành, B không thu hồi được vốn để hoàn thành)

- Yêu cầu

+ Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể;

+ Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích đã được ghi trong dự toán ngân sách được phê duyệt

- Lý do:

+ Dự toán ngân sách đã được Quốc hội phê duyệt và có hiệu lực tương đương như Luật Nếu không được tuân thủ thì tức là vi phạm pháp luật về Ngân sách, trái với quy định, phá vỡ

dự toán được đề ra

+ Đảm bảo thực thi quyền giám sát của người dân thông qua các cơ quan dân cử

(5) Nguyên t c cân đ i NSNN: ắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: ối NSNN:

- Trên góc độ pháp lý, Ngân sách nhà nước được quyết định bởi cơ quan lập pháp phải có sựcân bằng Trên góc độ kinh tế, các cam kết chi Ngân sách phải được cân đối bằng các khoản thu và các nguồn tài chính khác như các khoản vay

- Yêu cầu:

+ Là sự hài hòa, cân bằng giữa thu ngân sách và chi ngân sách giữa tổng số và cơ cấu

Trang 15

+ Cụ thể tổng thu phải bằng tổng chi

+ Cơ cấu thu phải đảm bảo hài hòa giữa các nguồn thu, trong đó nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí là chủ đạo

+ Cơ cấu chi NS phải phù hợp với định hướng kế hoạch ptriển quốc gia trong từng thời kỳ + Bội chi ngân sách nếu có thì phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển

+ Vay nợ chỉ dành cho đầu tư phát triển

- Lý do:

+ Đảm bảo kỷ luật tài khóa tổng thể

+ Đảm bảo thu, chi ngân sách gắn với mục tiêu phát triển KT-XH

(6) Nguyên t c hi u năng: ắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: ệu Ngân sách duy nhất:

- Quản lí ngân sách phải gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu -Yêu cầu:

+ Các cơ quan hành pháp phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện và kết quả dựkiến về sử dụng ngân sách trong dự thảo ngân sách cho cơ quan lập pháp;

+ Kết quả dự kiến và kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường và báo cáo trước công chúng dựa trên 3 khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu; + Phân bổ ngân sách phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Quy định thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách

Trang 16

(7) Nguyên t c minh b ch v Ngân sách: ắc một tài liệu Ngân sách duy nhất: ạch về Ngân sách: ề Ngân sách:

- Cung cấp thông tin về NS một cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời

- Yêu cầu:

+ Xác định rõ vai trò và trách nhiệm

+ Minh bạch, công khai về số liệu NSNN

+ Công khai quy trình quản lý NSNN

+ Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà nước

- Liên hệ: Điều 15 Công khai NSNN tại Luật NSNN năm 2015

Câu 3 Khái ni m và nguyên t c phân c p qu n lý NSNN ệm về Tài chính công Tài chính công có thể hiểu theo các ắc quản lý NSNN ấp ? ản lý Tài chính công.

* Khái niệm:

- Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội” (Luật NSNN 2015)

- Phân cấp chi là việc phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các cấp chính quyền trong việc chi ngân sách Kèm theo trách nhiệm là các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấp chính quyền

- Phân cấp thu là việc phân chia trách nhiệm giữa các cấp chính quyền trong việc thu ngân sách Kèm theo trách nhiệm là các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấp chính quyền

+ Quy định cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi cho NSTW và NSĐP

+ Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm cấp chính quyền nào ban hành các chính sách chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp

+ Các cơ quan quản lý nhà nước ủy quyền nhiệm vụ chi phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính cho các nhiệm vụ chi đó thông qua phân bổ và giao dự toán cho cơ quan nhận ủy quyền

(2) Đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW và tính chủ động của NSĐP:

- Biểu hiện:

Trang 17

+ Nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn thuộc ngân sách trung ương để thực hiện nhiệm vụ chi trọng yếu.

+ Ngân sách trung ương là trung tâm điều hòa trong hệ thống ngân sách nhà nước

+ Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ được phân cấp

(3) Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và trình độ quản lý của chính quyền nhà nước các cấp:

- Hệ thống NSNN: “ NSNN bao gồm NSTW và NSĐP NSĐP bao gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương” (Luật NSNN 2015)

* Nội dung phân cấp quản lý NSNN:

(1) Phân c p chi NSNN: ất:

- Phân cấp chi là việc phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các cấp chính quyền trong việc chi ngân sách Kèm theo trách nhiệm là các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấp chính quyền

- Bao gồm: phân cấp nhiệm vụ chi và thẩm quyền quyết định về chi NSNN

a Phân cấp nhiệm vụ chi:

- Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách bao gồm:

+ Chi thường xuyên

+ Chi đầu tư phát triển

+ Chi trả lãi tiền (đối với NSTW và NS cấp tỉnh)

Trang 18

+ Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính (đối với NSTW và NS cấp tỉnh)

+ Chi bổ sung ngân sách cho cấp dưới (đối với ngân sách cấp trên )

+ Chi dự trữ quốc gia (đối với NSTW)

+ Chi viện trợ…

- NSTW đảm nhiệm các nhiệm vụ lớn và quan trọng

- NSĐP đảm nhiệm các nhiệm vụ gắn với địa phương

- Việc phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo từng lĩnh vực kinh tế - xã hội:

quan trung ương

Ủy ban nhân dân, cơ quan địa phương

khu vực

- Đầu tư vào Dn, tổ chức kinh tế trung ương

- Các dự án do địa phương quản lý

- Đầu tư vào DN, tổ chức kinh tế địa phương

huyện Huyện bổ sung ngân sách cho xã

b Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN:

- Để tính toán số tiền mỗi bộ, ngành, tỉnh, huyện, xã, cơ quan, đơn vị được nhận người ta sử dụng định mức phân bổ

- Ưu điểm: dễ sử dụng

- Nhược điểm: chỉ xây dựng được cho 1 giai đoạn từ 5-10 năm (không tính được sự thay đổicủa các yếu tố kinh tế xã hội)

- Nội dung:

+ Phân cấp thẩm quyền quyết định định mức phân bổ NSNN:

◦ Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định định mức phân bổ đối với chi đầu tư phát triển

và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN

◦ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ NSĐP

+ Phân cấp thẩm quyền quyết định về chế độ chi NSNN:

◦ Chính phủ quyết định cụ thể một số chế độ chi NS quan trọng

Trang 19

◦ Chính phủ giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể một số chế độ chi khác trong khung do Chính phủ quy định.

◦ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định một số định mức chi NS đối với một số nộidung chi mang tính chất đặc thù ở địa phương

(2) Phân c p thu NSNN: ất:

- Phân cấp thu là việc phân chia trách nhiệm giữa các cấp chính quyền trong việc thu ngân sách Kèm theo trách nhiệm là các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấp chính quyền

- Bao gồm: phân cấp nguồn thu và thẩm quyền quyết định về thu NSNN

a Phân cấp nguồn thu NSNN:

- Các khoản thu cấp NS hưởng 100%:

+ NSTW hưởng 100% là các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền TW

+ Các khoản thu NSĐP hưởng 100% là các khoản thu gắn trực tiếp với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương và mang tính ổn định

- Các khoản thu phân chia giữa các cấp NS và tỷ lệ phần trăm mỗi cấp NS được hưởng: bao gồm các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP; các khoản thu phân chia giữa NS các cấp địa phương

Các khoản không

phân chia

- Thuế xuất nhập khẩu: thuế Giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa xuất nhập khẩu

- Thuế tài nguyên

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Thuế môn bài

- Thuế tiêu dùng

b Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN:

- Quốc hội quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí

- Quốc hội quyết định phân cấp nguồn thu giữa NSTW và NSĐP

- Quốc hội quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa NSTW và NSĐP

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh mục đã được Quốc hội ban hành

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định vệc phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa NS các cấp tỉnh, huyện, xã

Trang 20

(3) Đi u hòa NSNN: ề Ngân sách:

- Điều hòa và trợ cấp NS: giải quyết mất cân đối giữa thu và chi NS giữa các cấp chính quyền Đảm bảo công bằng giữa các địa phương, và hạn chế xung đột giữa chính sách quốc gia với chính sách địa phương

+ Mất cân đối theo chiều dọc: nhiệm vụ chi của chính quyền ĐP không cân đối với nguồn thu của ĐP đó

+ Mất cân đối theo chiều ngang: khả năng tài chính khác nhau nhưng phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ chi như nhau

- Giải pháp điều hòa:

+ Để lại nguồn thu, điều tiết nguồn thu (cho các địa phương yếu được hưởng tỉ lệ phân chiacao hơn)

+ Bổ sung ngân sách:

◦ Bổ sung cân đối: là khoản NS cấp trên bổ sung cho NS cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối NS cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao Số bổ sung cân đối cho từng tỉnh sẽ do Quốc hội quyết định Số bổ sung cân đối của Ngân sách cấp dưới do Hội đồng nhân dân cấp trên quyết định

◦ Bổ sung Ngân sách có mục tiêu: là khoản Ngân sách cấp trên bổ sung cho cấp dưới nhằm hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể Chương trình mục tiêu của cấp nào thì do Ngân sách của cấp đó chịu trách nhiệm bổ sung có mục tiêu

+ Lập quỹ điều hòa NS

(4) Phân c p vay n cho chính quy n đ a ph ất: ợ cho chính quyền địa phương: ề Ngân sách: ịa phương: ương: ng:

- Phân cấp vay nợ ở Việt Nam là việc phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các cấp chính quyền trong việc quyết định vay, mức vay, kèm theo trách nhiệm là các quyền hạn cũng đượcphân chia giữa các cấp chính quyền

- Bao gồm: phân cấp cho chính quyền địa phương quyền quyết định vay nợ; thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ và kiểm soát quyết định cho vay; các phương thức vay được phép sử dụng

a Phân cấp cho chính quyền địa phương quyền quyết định vay nợ:

- Quy định về vay nợ ở Việt Nam:

+ Trung ương được vay từ nguồn vay trong nước và ngoài nước

+ Chính quyền cấp tỉnh được quyết định vay vốn từ nguồn vay trong nước hoặc vay từ TW

để đáp ứng nhu cầu đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn

+ Huyện và xã không được vay

b Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ và kiểm soát quyết định cho vay:

- Các khoản vay chỉ được phép sử dụng để đầu tư vào các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

Ngày đăng: 27/01/2021, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w