1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thực hành kinh tế lượng HVTC

39 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 395,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Vấn đề nghiên cứu1. Lý do chọn đề tài Thứ nhất, đây là vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kinh tế . Những điều tìm hiểu được trong đề tài này sẽ giúp ích cho việc nghiên cứu các môn học khác như kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô…cũng như cho công việc sau này Thứ hai, Nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới vào năm 1986. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bổ sung và sửa đổi hàng năm nhằm tạo ra một nền tảng pháp lí cho việc đầu tư vào Việt Nam của các nhà đầu tư nước ngoài. Thực tế cho thấy, từ khi nước ta mở cửa hội nhập, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một nguồn vốn quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò rất lớn trong phát triển nền kinh tế: bổ sung nguồn vốn trong nước, tăng nguồn thu cho ngân sách, tạo thêm nhiều việc làm… trực tiếp làm tăng thu nhập của một quốc gia, đặc biệt đối với nước đang phát triển như Việt Nam. Bên cạnh đó, tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ điều hành nền kinh tế vĩ mô, giúp chính phủ thực hiện các mục tiêu trong thời kì khác nhau và có tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua yếu tố ngoại thương. Vì vậy, chúng em chọn đề tài “Mức ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI và tỷ giá hối đoái – FX đến tổng sản phẩm quốc nội – GDP của Việt Nam từ 20002019”. Qua đó chúng em hy vọng rằng, kết quả báo cáo này có thể giúp dự báo tiềm năng tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong những năm tới.

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNHKHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BỘ MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

BÀI THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG

Lớp tín chỉ: CQ56 Nhóm 1

Vấn đề nghiên cứu:

“Mức ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI và tỷ giá

hối đoái – FX đến tổng sản phẩm quốc nội – GDP của

Việt Nam từ 2000-2019”

Trang 3

I Vấn đề nghiên cứu 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Lý thuyết kinh tế 6

3 Nội dung nghiên cứu và một số nhận định 6

II Lập mô hình hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế 8

III Thu thập số liệu 9

IV Ước lượng các tham số của mô hình 10

V Tiến hành một số kiểm định liên quan đến mô hình hồi quy 12

1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 12

2 Kiểm định β1 12

3 Kiểm định β2 13

4 Kiểm định β3 13

VI Kiểm định các khuyết tật của mô hình 14

6.1 Đa cộng tuyến 14

6.1.1 So sánh R2 và giá trị t 14

6.1.2 Sử dụng hệ số tương quan giữa các biến giải thích 14

6.1.3 Hồi quy phụ 15

6.1.4 Nhân tử phóng đại phương sai (VIF) 16

6.1.5 Độ đo Thiel 16

6.2 Phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi 17

6.2.1 Kiểm định White 17

6.2.2 Kiểm định Gleijser 19

6.3 Tự tương quan 20

6.3.1 Phương pháp kiểm định BG 20

6.3.2 Phương pháp kiểm định Durbin - Watson 21

Trang 4

6.4.1 Kiểm định Ramsey 22

6.5 Kiểm tra tính PP chuẩn của PSSSNN bằng kiểm định Jarque_Bera 23

6.6 Khắc phục khuyết tật 24

6.6.1 Khắc phục đa cộng tuyến bằng sai phân 24

VII Phân tích dự báo 26

7.1 Đối với mô hình ban đầu 26

7.1.1 Xác định khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy 26

7.1.2 Phương sai sai số ngẫu nhiên 28

7.1.3 Đưa ra một số tình huống: Cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 3% thì GDP tăng 1.5%? 30

7.1.4 Kiểm tra nhận định ban đầu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tỷ giá hối đoái biến đổi cùng chiều với GDP 30

7.2 Đối với mô hình sau khi đã khắc phục khuyết tật 31

7.2.1 Xác định khoảng tin cậy các hệ số hồi quy 33

7.2.2 Phương sai sai số ngẫu nhiên 36

VIII Dự báo 38

IX Nhận xét mô hình 38

1 Các công việc 38

2 Mô hình có mắc và không mắc khuyết tật nào 38

3 Đưa ra một số nhận định giải pháp 39

Trang 5

I Vấn đề nghiên cứu

1 Lý do chọn đề tài

- Thứ nhất, đây là vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kinh tế Những điều tìm hiểuđược trong đề tài này sẽ giúp ích cho việc nghiên cứu các môn học khác như kinh

tế vĩ mô, kinh tế vi mô…cũng như cho công việc sau này

- Thứ hai, Nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới vào năm 1986 Luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam bổ sung và sửa đổi hàng năm nhằm tạo ra một nền tảng pháp lícho việc đầu tư vào Việt Nam của các nhà đầu tư nước ngoài Thực tế cho thấy, từkhi nước ta mở cửa hội nhập, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một nguồnvốn quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò rất lớn trong phát triểnnền kinh tế: bổ sung nguồn vốn trong nước, tăng nguồn thu cho ngân sách, tạothêm nhiều việc làm… trực tiếp làm tăng thu nhập của một quốc gia, đặc biệt đốivới nước đang phát triển như Việt Nam Bên cạnh đó, tỷ giá hối đoái là một trongnhững công cụ điều hành nền kinh tế vĩ mô, giúp chính phủ thực hiện các mục tiêutrong thời kì khác nhau và có tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua yếu tốngoại thương

- Vì vậy, chúng em chọn đề tài “Mức ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài –

FDI và tỷ giá hối đoái – FX đến tổng sản phẩm quốc nội – GDP của Việt Nam từ

Trang 6

2000-2019” Qua đó chúng em hy vọng rằng, kết quả báo cáo này có thể giúp dự

báo tiềm năng tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong những năm tới

2 Lý thuyết kinh tế

- Tổng sản phẩm quốc nội – GDP (Gross Domestic Product) là giá trị thị trường

của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnhthổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là mộtnăm) GDP được hiểu đơn giản là sự thịnh vượng của một quốc gia, là căn cứ đểxác định vị thế và để vay tiền đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu các nhóm nhân tố tácđộng đến GDP có ý nghĩa rất lớn trong việc xem xét kết quả hoạt động của nềnkinh tế nhằm hoạch định chính sách phù hợp để cải thiện nền kinh tế

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu

tư dài hạn của những tổ chức cá nhân, các công ty, các tổ chức của quốc gia nàysang một quốc gia khác nhằm thiết lập hệ thống cơ sở sản xuất, kinh doanh, táithiết Chủ đầu tư là người nắm quyền quản lý, điều hành mô hình kinh doanh, sảnxuất đó để thu lợi nhuận

- Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của nước này thể hiện bằng một

đơn vị tiền tệ của nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tốquan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

3 Nội dung nghiên cứu và một số nhận định

Trang 7

- Đưa ra và phân tích các biến độc lập “Đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI” và “Tỷgiá hối đoái – FX” ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là “Tổng sản phẩm quốc nội –GDP”

- Kiểm định, xây dựng mô hình, đưa ra kết luận chung cho mô hình kinh tế

- Các biến kinh tế sử dụng:

+ Biến phụ thuộc: GDP – Tổng sản phẩm quốc nội (Tỷ VND)

+ Biến độc lập:

FDI – Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Triệu USD)

FX – Tỷ giá hối đoái (VND/USD)

- Mức ý nghĩa α = 5%

- GDP, FDI biến đổi cùng chiều

- GDP, FX biến đổi cùng chiều

Trang 8

I I Lập mô hình hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế

* Mô hình hồi quy tổng thể:

(PRM): log(GDP i)=β1+β2log(FDI i)+β3log(FX i)+U i

Trong đó:

 GDP: là biến phụ thuộc

 FDI, FX: là biến độc lập

 β1: là hệ số chặn

 β2, β3: là hệ số góc của mô hình hồi quy tổng thể

 ui : là yếu tố ngẫu nhiên

* Mô hình hồi quy mẫu:

(SRM): log(GDP i)=^β1+ ^β2log(FDI i)+ ^β3log(FX i)+e i

Trang 10

IV Ước lượng các tham số của mô hình

Dependent Variable: LOG(GDP)

Method: Least Squares

Adjusted R-squared 0.985553 S.D dependent var 0.894264 S.E of regression 0.107487 Akaike info criterion -1.485421 Sum squared resid 0.196407 Schwarz criterion -1.336061 Log likelihood 17.85421 Hannan-Quinn criter -1.456264

Trang 11

Với 1= -25.29150 , 2 = 0.383294 , 3 = 3.689662 Ta có:

* Hàm hồi quy mẫu:

(SRF): ^log(GDP i)=^β1+ ^β2log(FDI i)+ ^β3log(FX i)

* Mô hình hồi quy mẫu:

(SRM): log(GDPi)=^β1 + ^β2log(FDIi)+ ^β3log(FX i)+e i

log(GDP i)=−25.29150+0.383294 log(FDIi)+3.689662 log(FXi)+e i

* Ý nghĩa kinh tế:

^β2 = 0.383294 cho biết khi đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng lên 1% trong

điều kiện tỷ giá hối đoái không đổi thì tổng sản phẩm quốc nội tăng0.383294%

^β3 = 3.689662 cho biết khi tỷ giá hối đoái tăng 1% trong điều kiện đầu tư

trực tiếp nước ngoài không đổi thì tổng sản phẩm quốc nội tăng 3.689662%

Trang 12

V Tiến hành một số kiểm định liên quan đến mô hình hồi quy

1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

● Kiểm định cặp giả thuyết :

(2 ;n−3)

● Miền bác bỏ giả thuyết Ho với mức ý nghĩa 5%: W α={F : F >F α(2; n−3 )}

● Dựa vào báo cáo Eviews ta có: Fqs = 649.0772

Tra F(2,17)0,05

= 3.59.

Ta thấy F qs>F0,05(2,17 )

F qs ∈ α

→ Bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1

● Kết luận :với mức ý nghĩa 5% ta có thể khẳng định rằng mô hình hồi quy trên hoàn toàn phù hợp

=t0,02517 =2.110

Trang 13

→ Bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1.

● Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5% như trên cho ta thấy Đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI có ảnh hưởng đến Tổng sản phẩm quốc nội –GDP

Trang 14

→ Bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1.

● Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5% thì cho ta thấy Tỷ giá hối đoái – FX có ảnhhưởng Tổng sản phẩm quốc nội –GDP

VI Kiểm định các khuyết tật của mô hình

→ Chưa thể đưa ra kết luận mô hình có đa cộng tuyến hay không

6.1.2 Sử dụng hệ số tương quan giữa các biến giải thích

Để kiểm tra xem mô hình có đa cộng tuyến hay không ta sử dụng Eview để lấy ma trận tương quan cặp ta có:

Trang 15

Từ kết quả trên, ta có thể nhận thấy giữa các biến giải thích có mối quan hệ tương quan tuyến tính cao (0.935364) → Mô hình có đa cộng tuyến.

6.1.3 Hồi quy phụ

Để kiểm tra xem mô hình có đa cộng tuyến hay không ta tiến hành hồi quy một biến độc lập theo các biến độc lập còn lại:

Bước 1 Ước lượng mô hình hồi quy: log(FDI i)= ^α1+ ^α2log(FX i)+V i

Dependent Variable: LOG(FDI)

Method: Least Squares

Bước 2 Kiểm định cặp giả thuyết:

● {H0 :mô hình gốc không có đa cộng tuyến

H1:mô hình gốc có đa cộng tuyến

● Tiêu chuẩn kiểm định:

Trang 16

● Kết luận: Mô hình gốc có đa cộng tuyến.

6.1.4 Nhân tử phóng đại phương sai (VIF)

Để kiểm tra xem mô hình có đa cộng tuyến hay không ta tính nhân tử phóng đại phương sai:

Bước 1 Hồi quy mô hình gốc ta được R2 = 0.987074

Bước 2 Lần lượt hồi quy các mô hình:

log(GDP i)=α1+α2log(FDI i)+V i → R12

= 0.915836

Dependent Variable: LOG(GDP)

Method: Least Squares

Trang 17

LOG(FDI) 1.104754 0.078938 13.99527 0.0000

log(GDP i)=α1+α2log(FX i)+V i → R22

= 0.970068

Dependent Variable: LOG(GDP)

Method: Least Squares

6.2 Phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

6.2.1 Kiểm định White

e2 i = α1 + α2 FDI i+ α3 FX i+ α4 FDI i2+ α5 FX i2+ α6 FDI i FX i+ V i

Trang 18

Hồi quy mô hình white thu được:

Heteroskedasticity Test: White

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Date: 09/16/20 Time: 21:39

Sample: 2000 2019

Included observations: 20

Collinear test regressors dropped from specification

+ ) Kiểm định cặp giả thuyết

H 0 : Phương sai sai số không thay đổi

H 1 : Phương sai sai số thay đổi

Mức ý nghĩa 5%

+) Sử dụng tiêu chuẩn kiểm định: χ2=nR ƯƯ 2 ~ χ 2( k ƯW−1)

+) Miền bác bỏ giả thuyết H0, với mức ý nghĩa α = 0.05

0.05 = 7.81

Trang 19

Ta thấy: χ2 qs < χ 2(5) 0.05

=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho, nên tạm chấp nhận Ho

Vậy với mức ý nghĩa 0.05 , mô hình ban đầu không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

6.2.2 Kiểm định Gleijser

Kiểm định phương sai sai số thay đổi: Gleijser

|e i|=1+2log(FDI i)+3log(FX i)+v i= ¿R12

Heteroskedasticity Test: Glejser

Test Equation:

Dependent Variable: ARESID

Method: Least Squares

+) Kiểm định cặp giả thuyết

H0: Phương sai sai số không thay đổi

H1: Phương sai sai số thay đổi

Mức ý nghĩa 5%

Trang 20

+) Tiêu chuẩn kiểm định: F= (

R12

2 )(1−R12

6.3 Tự tương quan

6.3.1 Phương pháp kiểm định BG

Ước lượng mô hình ban đầu thu được ei, ei-1, , ei-2

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

Test Equation:

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 09/16/20 Time: 00:07

Sample: 2000 2019

Included observations: 20

Presample missing value lagged residuals set to zero.

Trang 21

Adjusted R-squared 0.226966 S.D dependent var 0.101672

* Kiểm định cặp giả thuyết:

H0: Mô hình ban đầu không có tự tương quan bậc 2

H1: Mô hình ban đầu có tự tương quan bậc 2

=> Bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1

=> Mô hình ban đầu có tự tương quan bậc 2

6.3.2 Phương pháp kiểm định Durbin - Watson

Ước lượng mô hình hồi quy gốc thu được e i → e i−1

Kiểm định cặp giả thuyết

{H0: Mô hìnhban đầu không tự tương quan bậc 1

H1: Môhình ban đầutự tương quan bậc 1

Đại lượng thống kê d:

Trang 22

- Để kiểm tra xem mô hình có bỏ sót biến hay không ta sử dụng kiểm định Ramsey

để kiểm tra, cụ thể: Sử dụng Eview để lấy báo cáo của kiểm định Ramsey:

Ramsey RESET Test

Equation: UNTITLED

Specification: LOG(GDP) LOG(FX) LOG(FDI) C

Omitted Variables: Squares of fitted values

Unrestricted Test Equation:

Dependent Variable: LOG(GDP)

Method: Least Squares

Date: 09/15/20 Time: 23:37

Sample: 2000 2019

Trang 23

S.E of regression 0.110363 Akaike info criterion -1.393234

- Kiểm định cặp giả thuyết:

Ho: Mô hình ban đầu không bỏ sót biến

H1: Mô hình ban đầu bỏ sót biến

- Giá trị thống kê quan sát là: F qs = 0.125490

- Tra bảng giới hạn chuẩn phân phối Fisher: F(1,16)0.05 = 4,49

Ta thấy F qs<F0.05(1,16 )

=> Chưa có cơ sở bác bỏ Ho nên tạm thời chấp nhận giả thuyết Ho

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 0,05 thì mô hình ban đầu không bị bỏ sót biến

6.5 Kiểm tra tính PP chuẩn của PSSSNN bằng kiểm định Jarque_Bera

- Khi sử dụng giả thiết bình phương nhỏ nhất, ta nói rằng U có phân phối chuẩn,nhưng trong thực tế điều này có thể bị vi phạm, vì thế ta phải kiểm tra xem điềunày có bị vi phạm hay không bằng cách sử dụng kiểm định Jarque – Bera:

Trang 24

- Kiểm định cặp giả thuyết:

H0: U có phân phối chuẩn

H1: U không có phân phối chuẩn Mức ý nghĩa α=5%

- Sử dụng tiêu chuẩn kiểm định:

→ Vậy với α= 0,05, chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, tạm thời chấp nhận H0, tức

là sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

6.6 Khắc phục khuyết tật

6.6.1 Khắc phục đa cộng tuyến bằng sai phân

Dependent Variable: D(LOG(GDP))

Method: Least Squares

Date: 09/18/20 Time: 20:25

Trang 25

Sample (adjusted): 2001 2019

Included observations: 19 after adjustments

Adjusted R-squared 0.018387 S.D dependent var 0.065027

S.E of regression 0.064426 Akaike info criterion -2.502657

Sau khi kiểm tra bằng phương pháp hồi quy phụ ta có:

Dependent Variable: D(LOG(FDI))

Method: Least Squares

Date: 09/18/20 Time: 20:27

Sample (adjusted): 2001 2019

Included observations: 19 after adjustments

Kiểm định cặp giả thuyết:

● {H0 :mô hình gốc không có đa cộng tuyến

H1:mô hình gốc có đa cộng tuyến

● Tiêu chuẩn kiểm định:

Trang 26

● Kết luận: Mô hình sai phân không có đa cộng tuyến.

VII Phân tích dự báo

7.1 Đối với mô hình ban đầu

7.1.1 Xác định khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy

7.1.1.1 Khoảng tin cậy của β1

a Khoảng tin cậy 2 phía của β1

Khoảng tin cậy 2 phía (đối xứng) = α1=α2=α

Tra bảng giá trị tới hạn của phân phối STUDENT:

Trang 27

7.1.1.2 Khoảng tin cậy của β2

a Khoảng tin cậy 2 phía của β2

Khoảng tin cậy 2 phía (đối xứng) = α1=α2=α

Trang 28

t α(n−3)=t0,0517 =1,740

¿ >0.383294−0.081049∗1.740 ≤ β2

¿ >0.24226≤ β2

7.1.1.3 Khoảng tin cậy của β3

a Khoảng tin cậy 2 phía của β3

Khoảng tin cậy 2 phía (đối xứng) = α1=α2=α

7.1.2 Phương sai sai số ngẫu nhiên

Trang 29

Dựa vào báo cáo: RSS = 0.196407

Tra bảng giá trị tới hạn phân phối χ2

x O ,0252( 17 ) = 30.1910 x0.9752(17) = 7.5642

 0.19640730.1910 ≤ σ20.196407

7.5642

 6.50548*10-3 ≤ σ2 0.02596

Vậy với mức ý nghĩa 5% thì khoảng tin cậy của σ2 là (6.50548*10-3 ; 0.02596)

7.1.2.2 Khoảng tin cậy bên trái của σ2

Vậy với mức ý nghĩa 5% thì khoảng tin cậy bên trái của σ2 là 0.02264

7.1.2.3 Khoảng tin cậy bên phải của σ2

Trang 30

Vậy với mức ý nghĩa 5% thì khoảng tin cậy bên phải của σ2 là 7.121806 *10−3

7.1.3 Đưa ra một số tình huống: Cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 3% thì GDP tăng 1.5%?

Ta tiến hành kiểm định ý kiến trên:

Kết luận: Vậy ý kiến trên là đúng

7.1.4 Kiểm tra nhận định ban đầu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tỷ giá hối đoái biến đổi cùng chiều với GDP

a Để xác định FDI và GDP có mối quan hệ cùng chiều hay không ta kiểm định cặpgiả thuyết:

Trang 31

Kết luận: Vậy ý kiến trên là đúng.

b Để xác định FX và GDP có mối quan hệ cùng chiều hay không ta kiểm định cặp giả thuyết:

Kết luận: Vậy ý kiến trên là đúng

7.2 Đối với mô hình sau khi đã khắc phục khuyết tật

Dependent Variable: D(LOG(GDP))

Method: Least Squares

Date: 09/18/20 Time: 20:25

Sample (adjusted): 2001 2019

Included observations: 19 after adjustments

Trang 32

C 0.112072 0.025552 4.385971 0.0005

Với 1= 0,112072 , 2 = 0,013021 , 3 = 0,975714 Ta có:

log(GDP i)=0,112072+0,013021 LOG(FDI i)+0,975714 log(FX i)+e i

* Ý nghĩa kinh tế:

^β2 = 0,013021cho biết khi mức chênh lệch đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng

lên 1% trong điều kiện mức chênh lệch tỷ giá hối đoái không đổi thì mứcchênh lệch tổng sản phẩm quốc nội tăng 0,013021%

^β3 = 0,975714 cho biết khi mức chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng 1% trong điều

kiện mức chênh lệch đầu tư trực tiếp nước ngoài không đổi thì mức chênhlệch tổng sản phẩm quốc nội tăng0,975714%

7.2.1 Xác định khoảng tin cậy các hệ số hồi quy

a Khoảng tin cậy 2 phía của β1

Khoảng tin cậy 2 phía (đối xứng) = α1=α2=α

Ngày đăng: 27/01/2021, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV. Ước lượng các tham số của mô hình - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
c lượng các tham số của mô hình (Trang 9)
VI. Kiểm định các khuyết tật của mô hình 6.1. Đa cộng tuyến - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
i ểm định các khuyết tật của mô hình 6.1. Đa cộng tuyến (Trang 13)
Để kiểm tra xem mô hình có đa cộng tuyến hay không ta tiến hành hồi quy một biến độc lập theo các biến độc lập còn lại: - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
ki ểm tra xem mô hình có đa cộng tuyến hay không ta tiến hành hồi quy một biến độc lập theo các biến độc lập còn lại: (Trang 14)
● Kết luận: Mô hình gốc có đa cộng tuyến. - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
t luận: Mô hình gốc có đa cộng tuyến (Trang 15)
: Mô hình gốc có đa cộng tuyến. - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
h ình gốc có đa cộng tuyến (Trang 16)
Hồi quy mô hình ban đầu thu được ei ; e2 i Hồi quy mô hình white thu được: - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
i quy mô hình ban đầu thu được ei ; e2 i Hồi quy mô hình white thu được: (Trang 16)
Tra bảng giá trị tới hạn phân phối khi bình phươn g: χ2(3)0.05 = 7.81            Ta thấy: χ2 - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
ra bảng giá trị tới hạn phân phối khi bình phươn g: χ2(3)0.05 = 7.81 Ta thấy: χ2 (Trang 17)
Ước lượng mô hình ban đầu thu được ei, ei-1, , ei-2 - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
c lượng mô hình ban đầu thu được ei, ei-1, , ei-2 (Trang 18)
H 0: Mô hình ban đầu không có tự tương quan bậc 2                        H1: Mô hình ban đầu có tự tương quan bậc 2 - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
Mô hình ban đầu không có tự tương quan bậc 2 H1: Mô hình ban đầu có tự tương quan bậc 2 (Trang 19)
Ho: Mô hình ban đầu không bỏ sót biến          H1: Mô hình ban đầu bỏ sót biến - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
o Mô hình ban đầu không bỏ sót biến H1: Mô hình ban đầu bỏ sót biến (Trang 22)
● Kết luận: Mô hình sai phân không có đa cộng tuyến. - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
t luận: Mô hình sai phân không có đa cộng tuyến (Trang 25)
7.2. Đối với mô hình sau khi đã khắc phục khuyết tật - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
7.2. Đối với mô hình sau khi đã khắc phục khuyết tật (Trang 30)
IX. Nhận xét mô hình 1. Các công việc - Bài thực hành kinh tế lượng HVTC
h ận xét mô hình 1. Các công việc (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w