Giúp HS hiểu rõ đây là một VB mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục; tgiả lại là nhà văn, bài này trích trong một tiểu thuyết, nên các lí lẽ luôn hoà ng[r]
Trang 1NGỮ VĂN 8 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 10 – HKII
TIẾT:109 - TẬP LÀM VĂN
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Phần I Hướng dẫn.
Giúp HS
- Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay,
có sức lay động người đọc (người nghe)
- Nắm đc những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn
Phần II Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận:
* VD: SGK
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”:
- Từ ngữ: muốn hoà bình, càng lần tới…
- Câu văn:
+ Hỡi đồng bào!
+ Không
-> sử dụng yêu tố biểu cảm
=> tăng sức thuyết phục cho văn nghị luận
- Đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận, người viết phải:
+ Rung cảm thật sự
+ Biết diễn tả cảm xúc
+ Bcảm đúng lúc
II Ghi nhớ: SGk/96
III Luyện tập
BT 1: - Những tên da đen bẩn thỉu, những tên “An-nam-mít” bẩn thỉu >< những đứa
“con yêu”, những người “bạn hiền”…
- Cuộc chiến tranh tươi vui, vinh dự đột ngột >< đột ngột xa lìa vợ con, phơi thây, bỏ xác, anh dũng đưa thân…
- Trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi >< bảo vệ tổ quốc của các loài thuỷ quái
- Lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế, lấy xương chạm trên những chiếc gậy
- Khạc ra từng miếng phổi
=> tác dụng: thấy rõ bản chất thâm độc, quỷ quyệt của TD Pháp Yếu tố bcảm đc sdụng thông qua các từ ngữ có tính mỉa mai, châm biếm, h/ả đối lập
BT 2: - Những cảm xúc
+ Nỗi buồn, nỗi khổ tâm của một nhà giáo tâm huyết trước tình trạng học tủ, học vẹt của HS
Trang 2+ Những trăn trở của tgiả trước thực tế đáng buồn diễn ra trong nền giáo dục nước ta.
- Thuyết phục cao vì:
+ Đề cập đến một vấn đề có tính thời sự
+ Đoạn văn tràn đầy tâm huyết, trăn trở của một người hết lòng vì “nghiệp”
+ Đoạn văn viết dưới dạng câu hỏi tu từ, mang tính chất bộc lộ và thể hiện nỗi đau của tác giả một cách thầm kín
BT 3: HS trình bày.
Trang 3TIẾT:110 – 111- VĂN BẢN
ĐI BỘ NGAO DU
(TRÍCH “Ê-MIN HAY VỀ GIÁO DỤC)
(RU-XÔ)
Phần I Hướng dẫn.
Giúp HS hiểu rõ đây là một VB mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục; tgiả lại là nhà văn, bài này trích trong một tiểu thuyết, nên các lí lẽ luôn hoà nguyện với thực tiễn cs của riêng ông, khiến VB nghị luận không những sinh động
mà qua đó ta thấy đc ông là một con người giản dị, quý trọng tự do và yêu thiên nhiên
Phần II Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Đọc – hiểu chú thích:
1 Tác giả: Ru-xô
2 Tác phẩm:
a/ Xuất xứ: trích “Ê-min hay về giáo dục”
b/ Chủ đề: ích lợi của việc đi bộ ngao du.
c/ Kiểu VB: Nghị luận
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Các luận điểm chính:
Đi bộ ngao du:
- Đc tự do và chủ động
- Học hỏi được nhiều điều
- Khoẻ về thể chất và tinh thần
-> sắp xếp hợp lí
2 Lợi ích của bi bộ ngao du:
* Đc tự do và chủ động
- Đi, dừng lúc nào tuỳ thích
- Xem những gì thấy hay…
- Chẳng phụ thuộc vào điều gì…
* Trau dồi tri thức:
- Như Ta-lét, Pi-ta-go…
- Về các sản vật, cách trồng trọt, các hoá thách…
=> mở mang trí tuệ, tăng năng lực khám phá cs
* Sức khoẻ và tinh thần:
- Tăng cường sức khoẻ
- Tính khí : vui vẻ, khoan khoái, hân hoan, thích thú…
-> dùng nhiều tính từ, h/ả đối lập
=> tận hưởng cs trọn vẹn
3 Nghệ thuật nghị luận:
- phối hợp lí luận chung vời những trải nghiệm cá nhân
Trang 4-> sinh động, hấp dẫn
4 Bóng dáng nhà văn:
- Giản dị
- Quý trọng tự do
- yêu mến thiên nhiên
- Tư tưởng tiến bộ
III Ghi nhớ:
SGK/102
I.V Luyện tập
Ngoài những lợi ích trên, em thấy đi bộ ngao du còn có những lợi ích gì?
Trang 5TIẾT:112 - TIẾNG VIỆT
HỘI THOẠI
(tt) Phần I Hướng dẫn.
Giúp HS Hiểu được thế nào là lượt lời Biết cách dùng lượt lời
Phần II Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Lượt lời trong hội thoại:
1 Ví dụ:
Trong cuộc hội thoại:
- Người cô nói 6 lượt
- Bé Hồng nói 4 lượt
-> mỗi lần nói gọi là một lượt lời
- Bé Hồng 2 lần không nói khi đến lượt lời của mình
-> thái độ lễ phép, nhẫn nhịn
- Bé Hồng không cắt cô
-> giữ sự lễ phép
2 Ghi nhớ: SGK/102
II Luyện tập
BT 1: - Cai lệ: hung hăng, hống hách, cậy quyền, cậy thế, ra oai…
- Người nhà lí trưởng: xum xoe, khúm núm trước cai lệ nhưng tỏ ra hống hách với chị Dậu
- Chị Dậu: thương chồng, nhẫn nhịn, mạnh mẽ, quyết liệt
- Anh Dậu: nhút nhát, cam chịu,
BT 2: a) Thoạt đầu, cái Tí đon đả đón mẹ, vồn vã hỏi chuyện, còn chị Dậu vì đau khổ,
xót xa nên chỉ im lặng Về sau, cái Tí im lặng chấp nhận, còn chị Dậu nói nhiều hơn để
an ủi, vỗ về con
b) Miêu tả diễn biến cuộc thoại phù hợp với tâm lí nhân vật
c) Tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống cái Tí
BT 3: - Sự ngỡ ngàng, xúc động của nhân vật “tôi” trước cái nhìn đầy yêu thương của
người em đ/v mình
- Sự xấu hổ không dám nói ra thành lời vì trong mắt người em, nvật tôi rất đẹp, trong khi
đó trong mắt của nvật tôi lại chỉ thấy những cái xấu xa của em gái
BT 4: - Việc im lặng hay cất lên thành lời ntn là hợp lí tuỳ thuộc vào hcảnh và thời điểm
giao tiếp
- Nếu khi nói mà đem lại những điều không tốt cho bản thân và cho mọi người thì khi đó
“im lặng là vàng”
- Nhưng nếu những lúc đáng nói mà không nói, phải nói mà không dám nói, vì sự cầu an cho bản thân thì khi đó ta cảm thấy “và dại khờ là những người câm”