- Tõ ng÷ chØ ®îc dïng trong mét tÇng líp x· héi nhất định - Những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ[r]
Trang 1Ngày soạn: 26 11 2010 Tiết 61 Bài 16
Ngày giảng: 8A: 29 11
8B: 29 11
Thuyết minh về một thể loại văn học
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nắm được kỹ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
- Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Việc vận kq quan sỏt, tỡm hiểu về một số tỏc phẩm cựng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
2 Kĩ năng:
- Quan sỏt đặc điểm hỡnh thức của một thể loại văn học
- Tỡm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
- Hiểu và cảm thụ được giỏ trị nghệ thuật của thể loại văn học đú
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học cú đọ dài 300 chữ
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức viết bài đúng thể loại, pháp
B - Chuẩn bị
- GV: # dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Kỹ năng sống cần đạt trong bài.
- HS cú kỹ năng giao tiếp, tỡm kiếm và xử lý thụng tin Cú úc tư duy sỏng tạo
C Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
? Muốn thuyết minh : một thớ đồ dùng em cần làm thế nào?
3 - Bài mới:
Trang 2HĐ1: Giới thiệu bài mới.
Giờ các em đã ! tìm hiểu bài thuyết minh một thứ đồ dùng, để thuyết minh ! các em phải tìm hiểu cấu tạo, đặc điểm, công dụng của đồ dùng đó Vậy khi muốn thuyết minh một thể loại văn học chúng ta cần phải làm thế nào? Bài học hôm nay xẽ giúp các em
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm một thể loại văn học.
- Mục tiêu : Giúp hs hiểu
+ Sự đa dạng của đối : : giới thiệu thuyết minh
+ Vận dụng kết qủa quan sát, tìm hiểu về một số tp văn học để làm bài văn thuyết minh
- F pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 25’
- Yêu cầu HS đọc kỹ và tìm hiểu kỹ yêu cầu của đề
- Để khảo sát đặc điểm về hình thức của thể thơ “ Thất
ngôn bát cú” Đọc kỹ bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác” trả lời các câu hỏi trong SGK
=> Gv cung cấp bảng phụ ghi hai bài thơ Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn.
- GV : %# dẫn hs tìm hiểu vb VNNQĐCT.
? Bài thơ có mấy câu ? Mỗi câu có mấy chữ ? Có thể
tuỳ tiện thêm bớt >? không ?
- Bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ, đó là quy định bắt
buộc, không thể thêm, bớt
? Bố cục của bài thơ gồm mấy phần ? Tên của từng
phần là gì ?
- Bố cục gồm 4 phần : đề, thực, luận, kết
? Hãy khảo sát sắp xếp tiếng bằng, trắc ở câu thơ rồi
rút ra quy luật chung? (Tiếng bằng gồm thanh huyền
và thanh ngang; tiếng trắc gồm thanh sắc, ngã, hỏi,
nặng)
- Đọc kỹ đề
- Trả lời câu hỏi sgk
- Tìm hiểu bài thơ
- Nêu bố cục
I Từ quan sát
đến mô tả,thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học.
1 Quan sát.
a Đề bài:
Thuyết minh đặc
điểm thể thơ thất ngôn bát cú.
b Nhận xét.
- Số câu, số tiếng
- Luật thơ
Trang 3Vào nhà ngục Quảng Đông
Vẫn là hào kiệt vẫn phong *
T B B T T B B
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
T T B B T T B
Đã khách không nhà trong bốn bể
T T B B B B T
Lại M có tội giữa năm châu…
T B T T T B B
Từ quan sát sắp xếp tiếng B, T ở các câu thơ ta rút ra
quy luật chặt chẽ sau:
+ Các tiếng đứng ở vị trí 1,3 ,5 có thể tiếng bằng hoặc
trắc (nhất , tam, ngũ bất luận)
+ Các tiếng đứng ở vị trí 2, 4, 6 thì phải tuân theo quy
tắc luân phiên : B-T-B hoặc T-B-T ngay ở câu tiếp theo
(nhị, tứ, lục phân minh)
Nếu bài thơ nào mà không thực hiện đúng vậy gọi
là thất luật
?Những dòng thơ nào trong bài >S >? đối nhau.
- Câu thực, câu luận đối nhau cả về thanh, và đối nhau
về ý
? Về niêm (dính nhau) HS khảo sát các thanh của các
tiếng ở các câu thơ ?
- GV giảng: Qua khảo sát ta thấy các cặp câu ở mỗi bài
(có 4 cặp câu gọi là liên)
+ Tiếng thứ 2 câu 2(liên trên) cùng thanh với tiếng thứ
+ Tiếng thứ 2 câu 4 cùng thanh với tiếng thứ 2 câu 5
+ Tiếng thứ 2 câu 6 cùng thanh với tiếng thứ 2 câu 7
+ Tiếng thứ 2 câu 8 cùng thanh với tiếng thứ 2 câu 1
=> [ vậy là niêm ( Dùng để dính kết các cặp câu với
nhau) cũng có nhà thơ vì nhu cầu biểu hiện mà cố tình
- Tìm hiểu luật thơ
- Nhận xét
- Tìm hiểu niêm, luật,
đối
- Về đối
- Về niêm
Trang 4bỏ qua quy tắc này, gọi là thất niên ( VD: Bài “Hoàng
hạc lâu” của Thôi Hiệu)
? Vẫn có vần bằng và vần trắc Hãy cho biết những
tiếng nào hiệp vần với nhau trong từng bài thơ, nó
nằm ở những câu nào trong bài và ở vị trí nào trong
dòng thơ?
- Gieo vần: Thông M chỉ có 1 vần (độc vận), vần
này luôn nằm ở cuối câu.(cuốc vận) và hiệp vần với nhau
ở câu 1, 2, 4, 6, 8
+ Vần R*T – “âu” hiệp vần ở các câu 1, 4, 8 ( *
châu- đâu)
+ Vần “ù” hiệp vần ở câu 2,6 (tù- thù)
? Thể thơ ngắt nhịp ntn ?
- Ngắt nhịp: 2/ 2/ 3; 4/ 3; 5/ 2; 3/ 4 ngắt nhịp để đánh
dấu một chỗ ngừng có nghĩa
? Qua khảo xát bài thơ trên em có nhận xét gì đặc
điểm thể thơ TNBCĐL.
- HS trả lời, gv kq đặc điểm chung của luật thơ
*) Hs dựa vào dàn ý sgk đẫ cung cấp, các em tự LDY
- Gv gợi ý về một dàn ý sau
- Gv đọc cho hs nghe một văn bản thuyết minh về thể
thơ thất ngôn bát cú đã chuẩn bị - hs nghe và học tập.
- MB:
+ Thơ thất ngôn bát cú là một thể thông dụng trong
các thể thơ JM luật, : các nhà thơ Việt Nam rất
yêu chuộng Các nhà thơ VN ai cũng có thể làm thể thơ
này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm
- TB:
+ Lần : nêu các quy tắc đã đã tìm : qua nhận
xét về thể thơ
+ Hài hoà, cổ điển, cân đối, nhạc điệu trầm, bổng
phong phú song lại gò bó vì có nhiều ràng buộc )
- KB:
- Tìm vần thơ
- Tìm hiểu nhịp điệu
- Nhận xét kq
- Lập dàn ý
- Về vần
- Cách ngắt nhịp
2 Lập dàn bài.
- Mở bài: Nêu
định nghĩa chung
về thể thơ
- Thân bài:
+Thuyết minh luật thơ
+ Nhận xét về *
: và vị trí của thể thơ trong thơ VN
- Kết bài:
Trang 5+ Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng Nhiều
bài thơ hay đều làm bằng thể thơ này Ngày nay thể thơ
này vẫn còn : 3 chuộng
? Vậy muốn thuyết minh >? thể loại văn học ta cần
phải làm gì ?
- Phải quan sát , nhận xét, sau đó khái quát thành những
đặc điểm
? Khi nêu các đặc điểm phải nêu ntn ?
- Đặc điểm phải tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví
dụ cụ thể để làm sáng tỏ
- Hs phát biểu - Gv nhấn mạnh
- K Quát
- Đọc ghi nhớ
- g* ý
+ Gớa trị của thể loại này …
*) Ghi nhớ:SGK
HĐ3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Xác định : đối : TM trong bài văn TM về TLVH
+ Quan sát nx về thể loại vh
- F pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 15’
? Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn
trên cơ sở các truyện ngắn đó học: Tôi đi học, Lão
Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
? Thế nào là truyện ngắn
- Gv sử dụng các câu hỏi gợi ý để hs tìm ra các đặc
điểm của truyện ngắn
? Lập dàn ý bài thuyết minh đặc điểm của truyện
ngắn.
*) Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
a Tự sự: - Là yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại
của một truyện ngắn
- Gồm sự việc chính và ngân vật chính
- Nêu yc bài tập
- HĐN
II Luyện tập.
1 Bài 1.
- Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ, truyện ngắn M ít nhân vật và sự kiện
2 Bài 2:
- Lập dàn ý
Trang 6VD: - Sự việc chính: Lão Hạc giữ tài sản cho con trai
bằng mọi giá
- Nhân vật chính là lão Hạc
- Ngoài ra có các sự việc và nhân vật phụ
VD: Sự việc phụ: Con trai lão Hạc bỏ đi, lão Hạc đối
thoại với cậu vàng, đối thoại với ông Giáo, xin bả chó,
tự tử…
- Nhân vật phụ: ông Giáo, con trai lão Hạc, Binh L
vợ ông Giáo
b Miêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Là các yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh động
hấp dẫn
- LM đan xen vào các yếu tố tự sự
c Bố cục, lời văn, chi tiết
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
- Chi tiết bất ngờ độc đáo
HĐ 4 : Củng cố:
- GV nhấn mạnh Để TM một thể loại vh nói chung ta có dàn ý ntn?
+ MB: giới thiệu chung về thể loại vh cần TM
+ TB: trình bày các đặc điểm của thể loại vh đó
+ KB: vai trò ý nghĩa của việc tìm hiểu thể loại
HĐ 5: Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài, ôn tập các thể loại văn học đã học
- Hs về nhà lấy các dẫn chứng trong các văn bản để minh hoạ và viết thành bài thuyếtminh hoàn chỉnh về thể loại truyện ngắn
- Soạn bài: " Muốn làm thằng Cuội"
Trang 7Ngày soạn: 30 11 2010 Tiết 62 Bài 16
Ngày giảng: 8A: 1 11
8B: 1 12
Muốn làm thằng cuội
U+> dẫn đọc thêm)
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Cảm nhận : tâm sự và khát vọng của hồn thơ lãng mạn Tản đà
- Thấy : tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo truyền thống của TĐ
2 Kĩ năng:
- Phân tích tác phẩm
- Phát hiện , so sánh, thấy : sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
3 Thái độ:
- Tình yêu tha thiết đối với đát # Sống có trách nhiệm
B - Chuẩn bị
- GV: # dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Kỹ năng sống cần giáo dục trong bài.
- Kỹ năng tự nhận thức, xác định : giá trị cuộc sống
- Có óc duy sáng tạo
D Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” và trình bày cảm nhận của em về hình ảnh M tù yêu # Phan Châu Trinh?
*Đáp án:
- HS đọc thuộc lòng
- Con M bản lĩnh, coi M tù đày gian khổ, tin h mãnh liệt vào sự nghiệp yêu # của mình
Trang 8HĐ1: Giới thiệu bài mới.
Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu
Tản Đà là một trong những cây bút long lẫy nhất Bài : “Muốn làm thàng cuội” trích trong tập “Khối tình con” (1917) của ông ! viết theo thể thơ truyền thống thất ngôn bát cú
HĐ2: Tìm hiểu chung.
- Mục tiêu :
+ Nắm : những nét ' : về tác giả, tác phẩm
- F pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 15’
Gv # dẫn hs đọc vb
- Chú thích: gv cùng hs giải thích
- Hs đọc phần chú thích ( * ) sgk
? Hãy cung cấp những thông tin tiêu biểu liên quan
đến tác giả và tác phẩm?
- Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu, quê Bất Bạt - Sơn
Tây
- Từng tham gia thi cử song không đỗ đạt nên đẫ
chuyển sang sáng tác thơ chỡ Quốc ngữ và sớm nổi
tiếng
- Là tác giả của rất nhiều thể loại, ông : đánh giá
là tác giả gạch nối giữa thơ cổ điển và hiện đại
- Gv cung cấp ảnh và giới thiệu thêm về Tản Đà qua
cuốn " Thi nhân VN "
- TP: Thuộc tập thơ " Khối tình con I "sáng tác 1917
*) Thể loại
- Thất ngôn bát cú M luật
*) Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết
- Gv yêu cầu hs nhận diện thể thơ của bài và tự rút ra
cách đọc, ngắt nhịp cho phù hợp
- Gv nhận xét và đọc mẫu - Hs đọc
? Em có nhận xét gì về giọng điệu, ngôn ngữ, nội
dung bài thơ.
- Tìm hiểu chú thích *
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
( 1889 - 1939 )
2 Tác phẩm:
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
Trang 9- Mục tiêu :
+ Cái tôi của TĐ: Buồn chán thực tại, khát vọng thoát li
+ [ tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn BCĐL
- F pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 15’
- Đọc 2 câu thơ đầu
? Lời thơ nói tới nỗi buồn đó là nỗi buồn của ai?
- Buồn của tác giả- nhân danh là em
? Ngoài ra còn có tình cảm nào lớn hơn nỗi buồn
- Chán Vì cuộc sống trần thế không có niềm vui nào
cho con M
? Tại sao tác giả lại buồn và chán trần thế ?
- Thể hiên nỗi buồn sầu da diết trong đêm thu khó có
thể tâm sự cùng ai
? Em có nhận xét gì ngôn ngữ thơ? Tác dụng?
- Ngôn ngữ, gịong thơ một tiếng than, tiếng thở
dài cất lên từ một tâm trạng, một nỗi lòng chán nản
? Chị Hằng là ai ? Tại sao tác giả lại gửi gắm nỗi
buồn với chị ?
- Chị Hằng: mặt trăng, là thiên nhiên, cõi mộng Chỉ
có thiên nhiên, cõi mộng mới thấu hiểu tâm sự , khát
vọng của tác giả
? Hai câu thơ toát lên điều gì ?
? Nhận xét cách bộc lộ cảm xúc của tác giả ở 2 câu
thơ?
- Bộc lộ trức tiếp tâm sự buồn chán
*) Hs đọc 4 câu thơ tiếp
? Tác giả muốn lên cung trăng để làm gì và lên bằng
cách nào ?
- Có bầu , bạn , để vui cùng gió mây nên tác giả nhờ
chị Hằng dùng cành đa "nhắc" lên cung quế làm thằng
Cuội sau khi thăm dò " đã ai ngồi đó chửa ?"
? Điều đó chứng tỏ tác giả > muốn điều gì ?
- Qua đó chứng tỏ tác giả luôn # muốn # về cái
đẹp, thoát li khỏi thực tại tầm M của trần thế song
vẫn muốn : sống đích thực với những niềm vui mà
ở cõi trần ông không bao giờ tìm thấy
? Có >S nhận xét " Tản Đà là một hồn thơ
ngông " Vậy em hiểu " ngông " là gì ?
- HS đọc
- Suy nghĩ trả lời
- Nhậ xét kq
- Đọc 4 câu tiếp
- Suy nghĩ trả lời
II Tìm hiểu văn bản
1 Hai câu thơ đầu:
- Khao khát : sống với cõi mộng, thoát li thực tại do chán ghét trần thế
2 Bốn câu thơ tiếp.
Trang 10- "Ngông" là M có cá tính mạnh mẽ, làm những
việc trái với lẽ M Trong văn học là cá tính không
chịu ép mình trong khuôn khổ chật hẹp của lễ nghi
phong kiến.(NCT, Tú y )
? Phân tích cái ngông đó qua 4 câu thơ ?
- Cái "ngông" của Tản Đà thể hiện:
Cách j hô thân mật, xuồng xã: em - chị
Ước muốn: làm thằng Cuội
Lạm nhận mình là tri kỉ của chị Hằng
Cách lên trời chỉ bằng từ" nhắc "
? Hãy tìm những biện pháp nghệ thuật >? sử
dụng trong 4 câu thơ ? Tác dụng ?
- Nghệ thuật : điệp ngữ, cấu trúc, nói quá, giọng thơ
hóm hỉnh, ngôn ngữ bình dị đã góp phần thể hiện
tâm hồn thơ TĐà thật thơ mộng, tình tứ, lãng mạn,
bay bổng
? Qua 4 câu thơ trên em hiểu >? khát vọng nào
của tác giả?
*) Hs đọc hai câu thơ kết
? Em có nhận xét gì về hình ảnh thơ trong hai câu
kết
- Hình ảnh thơ h : đầy bất ngờ, thật lãng
mạn và rất "ngông" đó là : trong đêm trung thu,
trăng sáng, đẹp, mọi M đều ngẩng đầu chiêm
trăng thì tg cùng chị Hằng tựa vai cùng ngắm
thế gian và M
? Trong 2 câu thơ có chứa 3 hành động đó là hành
động nào.
? Tác giả >S vì lí do gì
- Tác giả M vì: thoả mãn do đã đạt : khát vọng
xa lánh hẳn : cõi trần bụi bặm, và thể hiện sự mỉa
mai, khinh bỉ cõi trần giờ đây chỉ còn "bé tí"
? Một thế gian > thế sẽ quyết định tính chất nào
của tiếng >S
- Hoàn toàn lãng quên cõi đời thực, sống về cõi mộng
mơ
? Cái ý định mỗi năm >S thế gian một lần vào
rằm tháng tám đã cho thấy tâm hồn tg tha thiết với
cõi đời thực hay mơ?
? Em nhận ra tâm sự gì của tác giả qua phân tích
hai câu kết.
- Nêu chi tiết nt
- Đọc 2 câu kết
- Hs bộc lộ
- Khát vọng chối từ cuộc sống hiện tại-
mơ ước cuộc sống vui
tự do cho chính mình
3 Hai câu kết.
- Khát khao đổi thay xã hội theo # tốt
đẹp thoả mãn nhu cầu sống của cá nhân
HĐ3: Luyện tập
- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học
...- KB:
- Tìm vần thơ
- Tìm hiểu nhịp điệu
- Nhận xét kq
- Lập dàn ý
- Về vần
- Cách ngắt nhịp
2 Lập dàn bài.
- Mở...
c Bố cục, lời văn, chi tiết
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Lời văn sáng, giàu hình ảnh
- Chi tiết bất ngờ độc đáo
HĐ : Củng cố:
- GV nhấn mạnh Để...
- HS đọc
- Suy nghĩ trả lời
- Nhậ xét kq
- Đọc câu tiếp
- Suy nghĩ trả lời
II Tìm hiểu văn bản
1 Hai câu thơ đầu:
- Khao