1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 29,30 - Đại Số 9

5 230 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 29,30 - Đại Số 9
Chuyên ngành Đại Số 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần: • Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.. • Hiểu tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của

Trang 1

Ngµy so¹n:29/11/2010

Ngµy gi¶ng:3/12/2010

Tiết 29 ÔN TẬP CHƯƠNG II

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này, học sinh cần:

• Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương giúp học sinh hiểu sâu hơn, nhó lâu hơn về các khái niệm

• Giúp học sinh nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuông góc với nhau

• Rèn luyện học sinh kỹ năng vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất

II/ Chuẩn bị:

• Ôn tập lý thuyết chương II, máy tính bỏ túi

• Bảng phụ, phấn màu

III/.Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

1

Trang 2

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN

GHI

HĐ1: Ôn tập lý thuyết:

-Yêu cầu học sinh trả lời

các câu hỏi sau:

1)Nêu định nghĩa về hàm

số,

2)Hàm số thường được cho

bởi những cách nào? Nêu

ví dụ cụ thể

3)Đồ thị của hàm số y=f(x)

là gì?

4)Một hàm số có dạng như

thế nàothì được gọi là hàm

số bậc nhất? Cho ví dũ về

hàm số bậc nhất

5)Hàm số bậc nhất có

những tính chất gì?

6)Góc α hợp bởi đường

thẳng y=ax+b và trục Ox

được hiểu như thế náo?

7)Giải thích tại sao người ta

lại gọi a là hệ số góc của

đường thẳng y=ax+b??

8)Khi nào hai đường thẳng

y=ax+b (d) (a≠0) và

y=a’x+b’ (d’) (a’ ≠0) song

song với nhau, trùng nhau,

cắt nhau

HĐ2: Sửa các bài tập:

-Yêu cầu học sinh sửa

miệng bài tập 32 trang 91:

- Yêu cầu học sinh sửa bài

tập 37 trang 91:

Gọi học sinh lần lượt lên

bảng vẽ đồ thị của hai hàm

số:

y=0,5x+2 (1) ;

y=-2x+5 (2)

Xác định tọa độ điểm C ta

làm như thế nào?

Tính độ dài các đoạn thẳng

ta phải làm như thế nào?

Phát biểu định lí Py-ta-go

Giáo viên hỏi thêm: hai

đường thẳng (1) và (2) có

vuông góc với nhau không?

Tại sao?

HS trả lời theo nội dung của tóm tắt

-HS hoạt động theo nhóm

Bài 32 Hàm số y=(m-1)x+3 là hàm

số bậc nhất và đồng biến khi

và chỉ khi m-1>0 hay m>1

Hàm số y=(5-k)x+1 là hàm

số bậc nhất và nghịch biến khi và chỉ khi 5-k<0 hay k>5

- Học sinh trả lời

Hai đường thẳng (1) và (2)

có vuông góc với nhau, vì:

a.a’=0,5.(-2)=-1 hoặc dùng định lítổng ba góc của một tam giác, có:

ABC=1800-(α +β ')=900

-1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét

1/.Ôn tập lý thuyết:

1,Câu hoi ôn tập 2,Tóm tắt các kiến thức cần ghi nhớ

2/.Sửa các bài tập:

Bài 32 trang 61:

a)

m-1>0 hay m>1

b)

5-k<0 hay k>5

Bài 37 trang 91:

a)Vẽ đồ thị hai hàm số y=0,5x+2 (1) ; y=-2x+5 (2)

b)A(-4;0), B(2,5;0), C(1,2;2,6)

Tìm hoành độ điểm C: 0,5x+2=5-2x ⇔ x=56

=1,2

Tìm tung độ điểm C: Y=0,5.1,2+2=2,6

c)AB=AO+OB= − 4 +

5 ,

2 =6,5

Gọi F là hình chiếu của C trên trục hoành, ta có OF=1,2 (cm)

áp dụng định lí Py-ta-go vào các tam giác vuông ACF và BCF:

AC= AF2 +CF2 =

2

Trang 3

Ch¬ng iii: hÖ ph¬ng tr×nh bËc nhÊt hai Èn

Ngµy so¹n:4/12/2010

Ngµy gi¶ng:6/12/2010

Tiết 30 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I/ Mục tiêu :

Qua bài này học sinh cần:

• Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó

• Hiểu tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình

học của nó

• Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn

tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn

II/ Chuẩn bị:

• HS:Ôn tập phương trình bậc nhất một ẩn (định nghĩa, số nghiệm, cách

giải), thước thẳng

• GV:Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng

III/.Tiến trình lên lớp:

HĐ1:

Giới thiệu chương

HĐ2: Khái niệm về

phương trình bậc nhất

hai ẩn:

-Yêu cầu học sinh nhắc

lại định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

->Định nghĩa phương

trình bậc nhất hai ẩn, cần

phân tích rõ: Điều kiện a

≠ 0 hoặc b≠ 0 có nghĩa

là ít nhất một trong hai

số a, b phải khác 0 Điều

đã thể hiện qua ví dụ:

0x+2y=4 và x+0y=5

cũng là những phương

trình bậc nhất hai ẩn

-Yêu cầu học sinh làm ?

-Học sinh phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

Phương trình dạng ax+b=0, với

a và b là hai số đã cho và a≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

-Học sinh nêu vài ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn

0x+2y=4 và x+0y=5

1/.Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:

-Phương trình bậc nhất hai ẩn x

và y là hệ thức dạng:

ax+by=c (1),

trong đó a, b và c là các số đã biết (a≠ 0 hoặc b≠ 0).

-Trong phương trình (1), nếu giá trị của vế trái tại x=x0 và y=y0 bằng vế phải thì cặp số (x0;y0) được gọi là một nghiệm của phương trình (1)

 Chú ý:

1)Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm của phương trình (1) được biểu diễn bởi một điểm Nghiệm (x0;y0) được biểu

3

Trang 4

Làm thế nào ta biết được

một cặp số đã cho có

phải là nghiệm của

phương trình bậc nhất

hai ẩn hay không?

-Yêu cầu học sinh làm ?

2

HĐ2: Tập nghiệm của

phương trình bậc nhất

hai ẩn:

-Yêu cầu học sinh làm ?

3.

Các cách viết công

thức nghiệm tổng quát

-Giáo viên cần cho học

sinh nắm vững phương

pháp tìm nghiệm tổng

quát của phương trình

Đơn giản là biểu diễn

một trong hai ẩn dưới

dạng một biểu thức của

ẩn kia:

HĐ3 luyện tập

HĐ4:

-Nhận xét

-Dặn dò

- Hướng dẫn học tập ở

nhà:

?1:

a)Thay x=1; y=1 vào vế trái của phương trình ta được:

2.1-1=1

Tại x=1; y=1 giá trị vế trái của phương trình bằng giá trị vế phải của phương trình

Vậy (1;1) là một nghiệm của phương trình

Thay x=0,5; y=0 vào vế trái của phương trình ta được:

2.0,5-0=1

Tại x=0,5; y=0 giá trị vế trái của phương trình bằng giá trị vế phải của phương trình

Vậy (1;1) là một nghiệm của phương trình

b)(2;3) là một nghiệm khác của phương trình

?2:

Phương trình bậc nhất hai ẩn có

vô số nghiệm

?3:

y=2x-1

Nếu x=-1 thì y=-3

Nếu x=0 thì y=-1

Nếu x=0,5 thì y=0

Nếu x=1 thì y=1

Nếu x=2 thì y=3

Nếu x=2,5 thì y=4



+

=

b

c x b

a y

R x

nếu b≠ 0,

diễn bởi một điểm có tọa độ (x0;y0)

2)-Đối với phương trình bậc nhất hai ẩn, khái niệm tập nghiệm và khái niệm phương trình tương đương cũng tương

tự như đối với phương trình một ẩn Ta vẫn có thể áp dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân đã học để biến đổi phương trình bậc nhất hai ẩn

2/.Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:

1/Xét phương trình:

2x- y = 1 ⇔y= 2x – 1

S = {(x; 2x – 1)/ x ∈ ¡ } Hay: = −x y∈¡2x 1

2/ Xét phương trình

0x + 2y = 4

Có nghiệmlà:

2

x y

 =

¡

3/ Xét phương trình:

4x + y = 5

Có nghiệm là: x 1,5

y

=

 ∈

 ¡

Một cách tổng quát(Sgk)

Bài 1 Bài 2:

Trang 5

Học thuộc khái niệm

phương trình bậc nhất

hai ẩn và nghiệm của nó

Làm bài tập 3trang

8.Đọc phần “Có thể em

chưa biết?” trang 8



+

=

R y

a

c y a

b x

nếu a≠ 0

5

Ngày đăng: 30/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vẽ đồ thị của hai hàm - Tiết 29,30 - Đại Số 9
Bảng v ẽ đồ thị của hai hàm (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w