Đọc hiểu văn bản *Tác phẩm văn xuôi: Có thể phân tích theo nhân vật, theo bố cục, theo tình huống hoặc những nội dung khác… hình về lời nói,suy nghĩ, hành động, ngoại hình của nhân vật
Trang 1Tuần 4:Giới thiệu chương trình môn ngữ văn 9
B Hoạt động dạy- học.
I Giíi thiÖu ch¬ng tr×nh m«n ng÷ v¨n líp 9
M«n ng÷ v¨n 9 gåm 3 ph©n m«n: v¨n b¶n, tiÕng viÖt vµ tËp lµm v¨n
1.Phần văn bản: Tiếp tục với kiểu loại văn
bản nhật dụng, truyện trung đại, truyện và thơ hiện đại, văn nghị luận, kịch
-
Trang 2*Văn học trung đại gồm 5 tác phẩm:
1, Chuyện người con gái Nam Xương
2, Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
3, Hoàng Lê nhất thống chí
4, Truyện Kiều
5,Truyện Lục Vân Tiên
*Thơ hiện đại Việt Nam gồm:
11, Nói với con
*Truyện hiện đại Việt Nam
Trang 3Kì I: 1 Làng
2, Lặng lẽ Sa Pa
3, Chiếc lược ngà
Kì II: 1,Bến quê
2, Những ngôi sao xa xôi
*Phần văn bản nhật dụng( xếp ở đầu mỗi sách )
Kì I:
1, Phong cách Hồ Chí Minh
2, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
3,Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Kì II:
4, Bàn về đọc sách
5, Tiếng nói của văn nghệ
6, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
*Chương trình địa phương (phần văn ,tiếng việt)
*Văn bản nước ngoài
Kì I:
Trang 4*Nghị luận văn chương : Chó sói và cừu
trong thơ ngu ngôn của La Phông – Ten
Trang 52.4, Thuật ngữ
2.5, Trau dồi vốn từ
2.6, Xưng hô trong tiếng việt
2.7, Lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
2.8, Liên kết câu, lien kết đoạn
2.9, Nghĩa tường minh và hàm ý
Trang 6• Bài tập ngữ văn
HS giỏi sưu tầm them
Chú ý: Nhà xuất bản giáo dục, nxb đại học quốc gia
III Giới thiệu tiến trình của một bài học
HS muốn chủ động trong việc học, muốn rèn kĩ năng nghe , nói đọc, viết phải nắm được tiến trình của một bài học
Bài tiếng việt và tập làm văn có tiến trình khá giống nhau
I, Tìm hiểu Vd
Thường thì loại bài này đưa ra một câu văn, hay
một đoạn hội thoại, một văn bản Từ đấy tìm hiểu
mà rút ra bài học ( ghi nhớ )
II Luyện tập( Có thể làm bt trong sgk, có thể gv cho thêm)
Trang 7* Bài văn( văn bản)
- Chú ý cách kiểm tra bài cũ
- Học tập cách giới thiệu bài mới
- Vào bài mới:
I Tìm hiểu khái quát về văn bản
1 Giới thiệu khái quát về văn bản
-Tên chữ,tên hiệu(VHTĐ), tên khai sinh(VHHĐ), tuổi,quê quán (nay là tỉnh nào)
- Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp
- Kể tên tác phẩm chính
-Danh hiệu hoặc giải thưởng
2 Tác phẩm
- Giải thích từ khó
- Chú ý về nhan đề, nguồn gốc(nếu có)
- Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời(nếu có)
- Thể loại
- Phương thức biểu đạt
Trang 8- Kết cấu, bố cục
- Ngôi kể, nhân vật(văn xuôi)
-Mạch cảm xúc, giọng điệu( thơ)
II Đọc hiểu văn bản
*Tác phẩm văn xuôi:
Có thể phân tích theo nhân vật, theo bố cục, theo tình huống hoặc những nội dung khác…
hình về lời nói,suy nghĩ, hành động, ngoại hình của nhân vật để rút ra những những nét phẩm chất,tính cách của nhân vật
triển của tình huống, ý nghĩa của tình huống
những biệu hiện của nó và phân tích, chứng minh
• Phân tích một tác phẩm thơ
• -Có thể phân tích theo trìh tự tự nhiên của bài
thơ( Sang thu) ,Phân tích theo diễn biến tâm trạng, cảm xúc( Viếng lăng Bác)Theo bố
Trang 9cục(Đồng chí,Nói với con), phân tích bổ dọc bài thơ( Mây và sóng)
để rút ra giá trị nội dung
Là thơ thường phải phân tích xen kẽ giá trị nội dung ,nghệ thuật
• Phần liên hệ, mở rộng
sử,đến những nhân vật cùng loại, với đời sống
hiện nay
III Tổng kết, luyện tập
về giá trị nội dung và nghệ thuật
cho thêm
IV Yêu cầu với HS khi ngồi trên lớp và chuẩn
bị ở nhà
riêng, không nói chuyện, kết hợp nghe ,ghi, nhìn với suy nghĩ và phát biểu
Trang 10Chuẩn bị bài mới:Đọc nhiều lần, vừa đọc vừa nghiền ngẫm suy nghĩ Đọc câu hỏi cuối bài
và trả lời câu hỏi
Tuần 5 : CHUYÊN ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
Ngày soạn: 4-9-2010 Ngày dạy:14+ 17- 9
Trang 111. Khái niệm: Văn thuyết minh là kiểu
văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm ,tính chất, nguyên nhân của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
Trang 12-Nội dung thuyết minh(Phạm vi tri thức về đối tượng, giới hạn thuyết minh)
- Phương phỏp thuyết minh
2.Lập dàn ý
a Mở bài: Giới thiệu khỏi quỏt về đối
tương thuyết minh
b.Thõn bài:
- Giới thiệu về lịch sử, nguồn gốc
- Đặc điểm, cấu tạo, hỡnh dỏng
thuyết minh nào 5.Một số kiểu bài thuyết minh cơ bản
* kiểu 1: Thuyết minh về một thứ đồ dùng, đồ vật, loài vật:
VD- thuyết minh về con vật nuôi mà em yêu thích
Tà áo dài Việt nam
Thuyết minh về một sản vật của quê hơng
Nhìn chung kiểu bài này cần thuyết minh theo trình tự các ý:
Trang 13• Kiểu 2:Thuyết minh về di tích lịch
sử,danh lam thắng cảnh
Giới thiệu khái quát về đối tợng thuyết minh
Giới thiệu về nguồn gốc ,lịch sử
Giới thiệu về vị trí,quy mô ,kích thớc,hình dáng
Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, địa lí
Vẻ đẹp,giá trị về văn hóa xã hội ,giá trị kinh tế du lịch, giá trị tâm linh, tinh thần
Tình cảm thái độ của nhà nớc và nhân dân
• Kiểu 3:Về phơng pháp cách làm
• Vd cách làm bánh chng, bánh cáy
Giơi thiệu chung về đối tợng thuyết minh
Chuẩn bị nguyên liệu
Sơ chế nguyên liệu
Cách làm từng bớc
Cách thởng thức
Cách bảo quản
-Giá trị vật chất, tinh thần
• Kiểu 4:Thuyết minh về thể loại văn học -Tên, tuổi,quê quán VD thuyết minh về thể thơ Đờng luật (thuyết minh về số câu ,số chữ, về vần,luật , đối, niêm…)
• Kiểu 5:Thuyết minh về tác giả, tác phẩm văn học
* Thuyết minh về tg
-Đặc điểm về thời đại(tác giả lớn)
-Về con ngời: t chất, t tởng , tình căm
-Sự nghiệp
-Kể tác phẩm chính
Trang 14- Giải thởng và danh hiệu
- Giá trị nội dung, nghệ thuật
- Vị trí của tác phẩm trong nền văn học, tình cảm của bạn đọc.
Công dụng của tre:
+ Trong đời sống hàng ngày( tre làm đồ dùng: cán cuốc, cán xẻng, tre làm rổ , rá…
Trang 15+ Trong chiến đấu: tre cùng các loại cây khác “ thành rừng che bộ
đội, rừng vây quân thù”, tre làm vũ khí chiến đấu
+ Trong thơ ca : tre là một hình ảnh đẹp, là biểu tợng của con ngời Việt Nam
c Kết bài : Đã từ lâu tre trở thành ngời bạn thân thiết của con
ng-ời Việt nam
2 Dự kiến biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
Phần GV bổ sung sau bài học
Tuần 6:Về hai văn bản “ Chuyện ngời con gái
Nam Xơng” và Hoàng lê nhất thống chí
Ngày soạn:13- 9 -2010 Ngày dạy:23- 9 -2010
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm chắc về hai tác giả văn học trung đại và giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm.
B. Chuẩn bị:
Trang 16_ HS xem lại hai văn bản này
C. Hoạt động dạy- học
I. Tác phẩm “Chuyện ngời con gái NAM XƯƠNG ”
1. Chữa bài thuyết minh về tác phẩm “Chuyện ngời con gái nam Xơng”
? Bài thuyết minh cần đảm bảo những ý gì
của thầy Hoạt động của trò
Trang 17- Phạm vi: TP “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
B Tìm ý _ Vũ Nơng là ngời con gái đẹp ngời đẹp nết + Có t dung tốt đẹp
+ Yêu chồng thơng con( Nỗi nhớ chồng, lo lắng cho chồng),yêu con, muốn khỏa lấp nỗi trống vắng ngời cha trong con( trỏ bóng mình trên vách )
+ Là ngời hiếu nghĩa, thủy chung( Đối xử chu
đáo với mẹ chồng …) + Phẩm chất trong sạch( Lấy cái chết để minh oan)
+ nhân hậu, vị tha( ở thế giới bên kia vẫn quan tâm đến chồng con, đến phần mộ tổ tiên)
_ NT: Ngôn ngữ cách điệu( lối văn biền ngẫu, ngôn ngữ trau chuốt, nhiều điển cố phù hợp tính cách của nhân vật lí tởng
_ Có cuộc đời đau khổ ,bất hạnh( cái chết oan khuất)
Cái nhìn nhân văn của tác giả
• Hớng dẫn HS tìm dẫn chứng và lập dàn ý
*Giá trị hiện thực
Cuộc sống bi thảm của ngời phụ nữ trong chế độ phong kiến( xã hội phong kiến thối nát dung túng cho chế độ nam quyền độc đoán, Chiến tranh phong kiến gây bao bất hạnh , trái ngang
Trang 18 Thơng cảm trớc số phận bi thảm của ngời phụ nữ
Tố cáo,lên án xã hội phong kiến thối nát
Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ
@ Hớng dẫn HS lấy dẫn chứng ,phân tích
• Các chi tiết kì ảo -Phan Lang nằm mộng cứu rùa mai xanh
- Phan Lang bị nạn đợc Linh phi cứu
- Phan Lang gặp Vũ Nơng ở cung Linh Phi,Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn.
- Trơng Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nơng trở về, theo sau có tới 50 chíêc xe, cờ tán
• ý nghĩa của chi tiết kì ảo:
-Tạo kêt thúc có hậu -Hoàn chỉnh vẻ đẹp của Vũ Nơng
- Vẫn còn tính bi kịch ngay trong kết thúc lung linh , kì
ảo ở cuối truyện
II Hòang Lê nhất thống chí
Trang 19Điệp , một mặt cho ngời về cấp báo với Nguyễn Huệ Nhận
đ-ợc tin Nguyễn Huệ giận Lắm định thân chinh cầm quân đi ngay nhng quân sĩ xin ông hãy lên ngôi vua để yên lòng dân rồi hãy đi dẹp giặc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu
là Quang Trung rồi hạ lệnh xuất quân ra bắc vào ngày 25 tháng chạp năm mậu thân
Đến Nghệ An, ông cho tuyển thêm quân, mở cuộc duyệt binh, phủ dụ quân lính động viên họ hăng hái đánh giặc Đến núi Tam Điệp, vua cho mở tiệc khao quân , chia quân làm 5 đạo
đúng 30 tết lập tức lên đờng Trên đờng tiến quân ra bắc,những toán quân Thanh đi do thám bị bắt sống hết, nên ở Thăng Long chúng đều không hay biết Nửa đêm mồng ba tháng giêng năm kỉ dậu đồn Hà Hồi
bị hạ, quân giặc đều ra hàng Mờ sáng mồng 5, vua QT tiến
đánh Ngọc Hồi, quân Thanh đại bại, Thái thú Điền châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ tự vẫn Tôn Sĩ Nghị hoảng hốt, cuống cuồng qua cầu phao rồi nhằm thẳng hớng bắc mà chạy Quân sĩ tranh nhau qua cầu tháo chạy, cầu đứt, quân Thanh rơi xuống nớc chêt nhiều không kể xiết Vua Lê Chiêu Thống cùng thái hậu và bọn quần thần dìu dắt nhau chạy trốn mãi
Trang 20đến tối mồng sáu mới đến cửa ải và gặp Tôn Sĩ Nghị
• Giá trí nội dung :
Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả Hoàng Lê nhất thống chí đã tái hiện chân thực hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân t- ớng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Giá trị nghệ thuật : + Lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh
động + Xây dựng nhân vật( qua lời nói, hành động)
Là ngời có hành động mạnh mẽ, quyết đoán
Có trí tuệ nhạy bén ,sáng suốt + Sáng suốt trong phân tích tình hình thời cuộc + Sáng suốt trong việc dùng ngời
ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng
Tài dụng binh nh thần
Hình ảnh ngời anh hùng lẫm liệt trong chiến trận
NT : Nghệ thuật m tả nhân vật qua hành động, lời nói, suy tính của nhân vật ->Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc họa đậm nét gây đợc cảm tình của ngời đọc
• Hớng dấn HS viết bài hoàn chỉnh
Trang 21• DÆn dß HS «n tËp :luyÖn tËp tãm t¾t v¨n b¶n tù sù vµ v¨n thuyÕt minh
TuÇn 7:Tãm t¾t v¨n b¶n tù sù vµ luyÖn tËp thuyÕt minh vÒ T¸c gi¶, t¸c phÈm
Ngµy so¹n: 20-9-2010 Ngµy d¹y:29-9 + 1-10- 2010
Trang 22a. Chất lợng của bài tóm tắt phụ thuộc vào các yếu tố
Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt
Đảm bảo tính khách quan: trung thành với văn bản , không thêm bớt chi tiết không chen vào ý kiến bình luận khen chê …
Bảo đảm tính hoàn chỉnh: dù ở các mức độ khác nhau nhng văn bản tóm tắt phải giúp ngời đọc hình dung đợc toàn bộ câu
chuyện( mở đầu, diễn biến, kết thúc)
Bảo đảm tính cân đối giữa các phần VD: Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt Nếu phần tóm tắt trong một câu độc lập thì HS có thể tóm tắt trong 15-20 dòng
Nếu là phần tóm tắt trong một bài thuyết minh thì Hs làm trong 5-7 dòng
GV lấy VD phân tích cho các đặc điểm còn lại
b. Luyện tập
HS tóm tắt , nhận xét
GV sửa chữa uốn nắn
HS tóm tắt trên bảng, Nhận xét và sửa chữa
2.Thuyết minh về tác giả
- Tên, tuổi, quê quán
- Những nét chính về cuộc đời, về sự nghiệp
- Kể các tác phẩm chính
Trang 23- Nguồn gốc, nhan đề (nếu có)
- Chữ viết ( văn học trung đại)
Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời ( văn học hiện đại)
Dặn học thuộc phần thuyết minh về tác giả, tóm tắt tác phẩm
Tuần 8:Bức chân dung Thúy Vân, Thúy Kiều
và tâm trạng Kiều ở lầu Ngng Bích
Ngày soạn: 24/9/2010 Ngày
dạy:6/10+8/10/2010
Trang 24 HS nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật của 2 văn bản: “ Chị em Thúy Kiều” và “ Kiều ở lầu Ngng Bích”
Rèn kĩ năng phân tích nhân vật( qua ngoại hình, nội tâm)
B.Chuẩn bị
- HS ôn tập 2 văn bản này
C Hoạt động dạy học
I Kiểm tra
- Thu bài viết ở nhà
- Kiểm tra đọc thuộc GT về các tác giả đã dặn ở tiết trớc
HS trình bày theo phần ghi nhớ SGK
2.Bức chân dung Thúy Vân , Thúy Kiều và nghệ thuật xây dựng nhân vật
* Bức chân dung của hai nàng Thúy
Cảm nhận chung: Thúy Vân, Thúy Kiều là những trang tuyệt
thế giai nhân, mỗi ngời mang một vẻ đẹp riêng nhng đều đạt ở
độ hoàn mĩ “ mời phân vẹn mời”
Vẻ đẹp của Vân: Tả Vân tác giả tả cụ thể(Khuôn mặt, nụ ,cời,
mái tóc, làn da ) …
Biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ làm thể hiện vẻ đẹp trang trọng , phúc hậu mà quý phái
Trang 25 Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp hơn hẳn so với vẻ đẹp của Vân: Đó
là vẻ đẹp sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn Vẫn là biện pháp ớc lệ( thu thủy, xuân sơn, hoa, liễu) Nét vẽ thiên về gợi tạo ấn tợng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
Trong tất cả các nét đẹp của Kiều , tác giả đặc tả đôi mắt là muốn nhấn mạnh vẻ đẹp về tâm hồn, về trí tuệ
Kiều không chỉ thông minh mà còn đa tài Tài của Kiều đạt tới độ lí tởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến Cực tả cáI … tài của Kiều cũng là để ca ngợi cái tâm đặc biệt của nàng Cung đàn “ bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác chính là ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm.
Vẻ đẹp đến hoa ghen, liễu hờn sẽ dự báo một cuộc đời
đầy đau khổ , truân chuyên.
Gợi tả tài sắc chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du đã trân trọng, đề cao vẻ đẹp của con ngời, một vẻ đẹp “ mời phân vẹn mời ” ở
đây Nghệ thuật lí tởng hóa nhân vật rất phù hợp với cảm hứng ngỡng mộ, ngợi ca con ngời
• Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Kể và tả theo bố cục chặt chẽ, lớp lang: Giới thiệu chung, tả
cụ thể vẻ đẹp của từng ngời, khái quát chung
Bút pháp ớc lệ tợng trng , so sánh vẻ đẹp của hai nàng với những vẻ đẹp nhất , tinh túy nhất của trời đất của thiên nhiên
3.Tâm trạng cô đơn ,đau buồn của Kiều và phẩm chất cao
đẹp của nàng( Kiều ở lầu Ngng Bích )
- Hoàn cảnh cô đơn , tội nghiệp của Kiều: nàng bị giam lỏng ở
lầu Ngng Bích Một mình trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng, suôt ngày làm bạn với mây sớm ,đèn khuya nàng … rơi vào trạng thái cô đơn tuyệt đối
Nỗi nhớ ngời yêu và cha mẹ + Nỗi nhớ ngời yêu
Trang 26Nàng tự hứa với lòng mình , không bao giờ có thể quên đợc chàng Kim “ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”
+ Nối nhớ cha mẹ:
Nàng hình dung cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng trông tin tức của nàng Nàng xót xa, lo lắng lấy ai phụng dỡng song thân lúc đau yếu, già nua?
Tấm lòng hiếu thảo Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng Bích, Kiều là ngời đáng th-
ơng nhất nhng nàng đã quên đi cảnh ngộ của bản thân
để nghĩ về Kim Trọng và cha mẹ Chứng tỏ nàng là ngời tình thủy chung, ngời con hiếu thảo, ngời có tấm lòng
vị tha đáng trọng.
Cách sử dụng điển cố điển tích
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình ,làm nổi bật tâm trạng đau buồn ,lo sợ của Kiều
Điệp từ “ buồn trông” tơng ứng với bốn cảnh Mỗi cảnh của buổi chiều tà bên bờ biển đều thể hện một tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều
Hình ảnh cánh buồm: gợi nỗi buồn tha hơng, nhớ ngời yêu nhớ cha mẹ
Hình ảnh hoa trôi : gợi về kiếp sống bèo dạt mây trôi
Chân mây, mặt đất: Kiều liên tởng tới kiếp sống lênh đênh vô
định không biết đâu là bến bờ
Tiếng sóng: Tâm trạng bàng hoàng ,lo sợ
NT : Một loạt từ láy mô phỏng những âm thanh khác nhau diễn tả những cung bậc tình cảm khác nhau: lúc man mác mông lung,đến lo âu, kinh sợ-> báo trớc dông bão của số