1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anda chinh sua

40 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bồi Dưỡng Học Viên Giỏi
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Kế Hoạch
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam, thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ai Quốc sọan thảo - Ban chấp h

Trang 1

kế hoạch bồi dỡng học viên giỏi

Luyện đề 1 Liên Hợp Quốc 2.Nguyễn Ái Quốc

3.Sự ra đời ba tổ chức cộng sản ở Việt nam 1929

1.Chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm1991 đến nay.

2 công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc(từ năm1978)?

3 Quỏ trỡnh hỡnh thành ba tổ chức cộng sản ở Việt nam năm 1929

4 Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam

Buổi học 9

Luyện đề

1 Cách mạng KH – CN

2 Thế giới sau chiến tranh lạnh

3 Sỏch lược của Đảng và Chớnh phủ đối với Pháp –Tởng

Buổi học 10

Luyện đề 1 Quan hệ quốc tế từ 1945 - 2000 2 Tầng lớp tiểu t sản

3 Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945:

Trang 2

- Nội dung hội nghị.

- Tác động của những quyết định mà hội nghị đa lại

2 Liên Hợp Quốc:

-Mục đích

-Nguyên tắc hoạt động của LHQ

-Vai trò của LHQ

3 Đờng lối cải cách ở Trung Quốc 1978:

-Đờng lối cải cách

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phõn chia thành quả chiến thắng

- Trong bối cảnh đú, từ ngày 4 đến 11-2-1945, lónh đạo 3 nước Mỹ ven), Anh (Sớc- sin), Liờn Xụ (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liờn Xụ)

(Ru-dơ-*Nội dung

- Tiờu diệt tận gốc chủ nghĩa phỏt xớt Đức và chủ nghĩa quõn phiệt Nhật

- Liờn Xụ sẽ tham chiến chống Nhật ở chõu Á sau khi đỏng bại phỏt xớt Đức

- Thành lập tổ chức Liờn Hiệp Quốc

- Thỏa thuận việc đúng quõn, giải giỏp quõn đội phỏt xớt và phõn chia phạm vi

ảnh hưởng của cỏc cường quốc thắng trận ở chõu Âu và Á :

*Tác động

- Những quyết định của hội nghị I-an-ta cựng những thỏa thuận sau đú của 3 cường quốc đó trở thành khuụn khổ của trật tự thế giới mới: "Trật tự hai cực I-an-ta"

2 Liên Hợp Quốc:

*Sự thành lập

Trang 3

- Đầu năm 1945, CTTGII đang đi vào giai đoạn kết thúc, ND thế giới có nguyện vọng thành lập 1 tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình và an ninh trật tự thế giới.tại Hội nghị Ianta 3 cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

- Từ 25-4 đến 26-6-1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ), thụng qua Hiến chương Liờn Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

*Mục đớch

− Duy trỡ hũa bỡnh và an ninh thế giới

− Phỏt triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tỏc giữa cỏc nước trờn cơ sở tụn trọng nguyờn tắc bỡnh đẳng và quyền tự quyết của cỏc dõn tộc

*Nguyờn tắc hoạt động

− Bỡnh đẳng chủ quyền giữa cỏc quốc gia và quyền tự quyết của cỏc dõn tộc

− Tụn trọng toàn vẹn lónh thổ và độc lập chớnh trị của cỏc nước

− Khụng can thiệp vào nội bộ cỏc nước

− Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương phỏp hũa bỡnh

− Chung sống hũa bỡnh và sự nhất trớ giữa 5 cường quốc: Liờn Xụ, Mỹ, Anh, Phỏp, Trung Quốc

**Cỏc cơ quan chớnh cú 6 cơ quan chớnh:

Đại hội đồng: gồm tất cả cỏc nước thành viờn, mỗi năm họp một lần

Hội đồng bảo an: là cơ quan giữ vai trũ trọng yế utrong việc duy trỡ hũa bỡnh

và an ninh thế giới Hoạt động theo nguyờn tắc nhất trớ của 5 ủy viờn thường

trực là Liờn Xụ (Nga), Mỹ, Anh, Phỏp và Trung Quốc

- Ban thư ký: cơ quan hành chớnh – tổ chức của Liờn hiệp quốc, đứng đầu là

Tổng thư ký cú nhiệm kỳ 5 năm

- Hội đồng kinh tế và xó hội:

- Thỏng 12-1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đó đề ra đường lối cải cỏchà

1982, Đường lối nõng lờn thành đường lối chung

Trang 4

*Nội dung

- Lấy phỏt triển kinh tế làm trọng tõm

- Tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại húa và xõy dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc

- Biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dõn chủ và văn minh

* Kết quả

- Kinh tế: Sau 20năm (1979-1998), đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giói(GDP trung bỡnh tăng 8%/năm), cơ cấu tổng thu nhập thay đổi lớn: từ chỗ nông nghiệp

là chủ yếu đến năm 1999 nông nghiệp chiếm 15%, công nghiệp 35%, dịch vụ 50%

à đời sống nhõn dõn cải thiện rừ rệt

- Khoa học – kỹ thuật: 1964 thử thành cụng bom nguyờn tử; năm 2003: phúng thành cụng tàu “Thần Chõu 5” vào khụng gian; 2008 phúng thành cụng tàu

“Thần Chõu” 7 đưa cỏc cỏc nhà du hành đi bộ ngoài vũ trụ

*Về đối ngoại cú nhiều thay đổi:

- Bỡnh thường húa quan hệ ngoại giao với Liờn Xụ, Mụng Cổ, Việt Nam…

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tỏc với cỏc nước trờn thế giới

- Vai trũ và vị trớ của Trung Quốc nõng cao trờn trường quốc tế, thu hồi chủ quyền Hồng Cụng (1997), Ma Cao (1999)

- Đài Loan là một bộ phận của lónh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay Trung Quốc vẫn chưa kiểm soỏt được Đài Loan

1.Nguyễn Ái Quốc

-Hoạt động yờu nước của Nguyễn ái Quốc (1918-1927)

- Vai trò vàí nghĩa của những hoạt động của Ngời

2.ba tổ chức cộng sản ở Việt nam năm 1929

- Sự xuất hiên của ba tổ chức cộng sản

-ý nghĩa lịch sử

3.Đảng cộng sản việt nam (3/2/1930)

- Nội dung Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

-ý nghĩa lịch sử

Trang 5

ii h íng dÉn tr×nh bµy

1.Nguyễn Ái Quốc :

*Vài nét về tiểu sử cña Nguyễn Ái Quốc

*Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ai Quốc.

-Sau nhiều năm bôn ba khắp thế giới ®Çu n¨m 1918 Ngêi trë l¹i ph¸p

=>Nguyễn Ai Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, là

người mở đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam

- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris

-1922 cho xuÊt b¶n báo “Người cùng khổ ” là cơ quan ngôn luận của Hội

- đặc biệt là tp Bản án chế độ thực dân Pháp.

- 6-1923: Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10-1923) và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924)

- 11-11-1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc)

- Tháng 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

* Ý nghĩa:

- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

- Chuẩn bị về Chinh trị, tư tưởng cho cách mạng Việt nam

- Chuẩn bị về tổ chức cho cách mạng Việt Nam

2.ba tổ chức cộng sản ở Việt nam n¨m 1929

Hoàn cảnh lịch sử

- Đầu năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh Đặc biệt

là phong trào công nông theo khuynh hướng vô sản

-Lúc này HộiViệt Nam Cách mạng Thanh niên không còn đủ sức lãnh đạo nên dẫn đến sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và tổ chức Tân Việt dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929

*Sù xuÊt hiªn cña ba tæ chøc céng s¶n.

Trang 6

* nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

-Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

-Chứng tỏ xu hướng cách mạng vô sản đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta -Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

-Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn ©i Quèc vÒ Cu long –H¬ng c¶ng (Trung Quốc) chủ động triêụ tập Hội nghị thành lập Đảng.Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6 tháng 1 năm 1930 tại Cửu Long (Hương Cảng –Trung Quốc)

*Nội dung Hội nghị:

- Nguyễn Ai Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng lẻ và nêu chương trình hội nghị

- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản

Việt Nam, thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do

Nguyễn Ai Quốc sọan thảo

- Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng thành lập gồm 7 ủy viên do Trịnh Đình Cửu đứng đầu

- 24/2/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn được kết nạp vào Đảng cộng

sản Việt Nam

- Đảng toàn quốc lần thứ III (1960) quyết định lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.

* Ý nghĩa: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng.

Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

-Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc

và đấu tranh giai cấp trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lê Nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới

-Đảng ra đời là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam -Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng

Trang 7

Anh sơn:06 /10/2010

I kiến thức cần nắm:

-Liên hợp Quốc

-Nguyễn Ái Quốc

-Sự ra đời ba tổ chức cộng sản ở Việt nam 1929

2.Nguyễn Ái Quốc

-Hoạt động yờu nước của Nguyễn ái Quốc (1918-1927)

- Vai trò vàí nghĩa của những hoạt động của Ngời

3.ba tổ chức cộng sản ở Việt nam năm 1929

- Sự xuất hiên của ba tổ chức cộng sản

-ý nghĩa lịch sử

ii.câu hỏi đề thi

1.Sự thành lập mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò, cơ quan chính của tổ chức

Liên Hợp Quốc

2.Nguyễn Ái Quốc và vai trũ của Người đối với việc chuẩn bị về chớnh trị, tư

tưởng và tổ chức cho việc thành lập chớnh Đảng của giai cấp vụ sản ở Việt Nam

3.Những nột chớnh về quỏ trỡnh hỡnh thành ba tổ chức cộng sản ở Việt nam.í

nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản

ii h ớng dẫn trình bày

Câu1: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan

chính của tổ chức Liên Hợp Quốc Cỏc tổ chức chuyờn mụn của Liờn Hiệp Quốc

hoạt động ở VN

*Sự thành lập

- Đầu năm 1945, CTTGII đang đi vào giai đoạn kết thúc, ND thế giới có nguyện vọng thành lập 1 tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình và an ninh trật tự thế giới.tại Hội nghị Ianta 3 cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

- Từ 25-4 đến 26-6-1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ), thụng qua Hiến chương Liờn Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

*Mục đớch

− Duy trỡ hũa bỡnh và an ninh thế giới

− Phỏt triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tỏc giữa cỏc nước trờn cơ sở tụn trọng nguyờn tắc bỡnh đẳng và quyền tự quyết của cỏc dõn tộc

Trang 8

* Nguyên tắc hoạt động

− Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

− Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

− Không can thiệp vào nội bộ các nước

− Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

− Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc

* Các cơ quan chính có 6 cơ quan chính:

Đại hội đồng: gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần

Hội đồng bảo an: là cơ quan giữ vai trò trọng yế utrong việc duy trì hòa bình

và an ninh thế giới Hoạt động theo nguyên tắc nhất trí của 5 ủy viên thường

trực là Liên Xô (Nga), Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc

- Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hiệp quốc, đứng đầu là

Tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm

- Hội đồng kinh tế và xã hội:

*Các tổ chức chuyên môn của Liên Hiệp Quốc hoạt động ở VN:

+ UNICEF : Quỹ Nhi Đồng LHQ

+ UNESCO : Tổ chức Văn hóa- Khoa Học – Giáo dục LHQ

+ WHO : Tổ chức Y tế thế giới

+ FAO : Tổ chức Lương – Nông

+ IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế

C©u2: Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị,

tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam

Trang 9

.Vài nét về tiểu sử: Nguyễn Ái Quốc, hồi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, lớn lên

đổi là Nguyễn Tất Thành Sinh ngày 19/5/1890 ở thôn Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.Người sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, trên quê hương giàu truyền thống đấu tranh cách mạng, lớn lên trong cảnh nước nhà bị thực dân Pháp đô hộ và xâm lược Người có điều kiện tiếp xúc với các nhà cách mạng đương thời, và sớm nhận thấy những hạn chế trong chủ trương cứu nước của các bậc tiền bối, nên Người quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước

Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ai Quốc.

-Sau nhiều năm bôn ba khắp thế giới,Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp(1917), gia nhập Đảng XH Pháp (1919)

- 18-6-1919, Nguyễn Ai Quốc gửi tới hội nghịVéc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của nhân dân An Nam

-7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề

dân tộc và thuộc địa của Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam

- 25-12-1920, tham dự Đại hội Đại biểu của Đảng Xã hội Pháp ở Tua , gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

* Các sự kiện trên đã đánh dấu bước ngoặt về tư tưởng

Nguyễn Ai Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, là người

mở đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam

- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các

lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ ” là

cơ quan ngôn luận của Hội

- Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân đặc biệt là tp

- Tháng 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức

và lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống Pháp.

* Ý nghĩa:

- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, gắn liền với CNXH, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản

- Chuẩn bị về Chinh trị, tư tưởng cho cách mạng Việt nam

- Chuẩn bị về tổ chức cho cách mạng Việt Nam

Câu3.Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt

Nam.Ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản.

*Hoàn cảnh lịch sử

Trang 10

- Đầu năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh Đặc biệt

là phong trào công nông theo khuynh hướng vô sản, yêu cầu cấp thiết là phải có Đảng cộng sản để kịp thời lãnh đạo phong trào

-Lúc này HộiViệt Nam Cách mạng Thanh niên không còn đủ sức lãnh đạo nên trong nội bộ của Hội diễn ra một cuộc đấu tranh gay gắt xung quanh vấn đề thành lập Đảng Hoàn cảnh đó dẫn đến sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và tổ chức Tân Việt dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929

*Quá trình thành lập

ŸĐông Dương cộng sản đảng:

-Cuối tháng 3/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc kì thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D phố Hàm Long- Hà Nội

-Tháng 5/1929 tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp ở Hương Cảng, đoàn đại biểu Bắc Kì đưa ra đề nghị thành lập Đảng cộng sản nhưng không được chấp nhận, họ bỏ đại hội về nước

-Tháng 6/1929 nhóm trung kiên cộng sản Bắc Kì đã họp tại số nhà 312 phố Khâm Thiên-Hà Nội quyết định thành lập Đông Dương cộng sản đảng, thông qua tuyên ngôn, Điều lệ Đảng, báo Búa liêm và hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì

ŸAn Nam cộng sản đảng: Sự ra đời và hoạt động của Đông Dương cộng sản

đảng đã ảnh hưởng tích cực đến bộ phận còn lại của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Nam Kì Tháng 9/1929 số hội viên còn lại của Hội ở Nam Kì quyết định thành lập An Nam cộng sản đảng

ŸĐông Dương cộng sản liên đoàn: Sự ra đời và hoạt động của Đông Dương

cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng đã đẩy nhanh qúa trình phân hóa của

tổ chức Tân Việt Tháng 9/1929 các hội viên tiên tiến của Tân Việt quyết định thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì

*Ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

-Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

-Chứng tỏ xu hướng cách mạng vô sản đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta -Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 11

-Nguyên nhân phát triển của kinh tế Mỹ

-Chính sách đối ngoại của Mỹ (1945-1973)

2 Liên minh Châu Âu (EU)

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bỏn vũ khớ

- Áp dụng thành cụng những thành tựu của cuộc cỏch mạng KHKT để nõng cao năng suất, hạ giỏ thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

- Cỏc cụng ty, tập đoàn Mĩ cú sức sản xuất, cạnh tranh cú hiệu quả trong và ngoài nước

- Cỏc chớnh sỏch và hoạt động điều tiết của nhà nước cú hiệu quả

*Khoa học- kỹ thuật:

- Mỹ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cỏch mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại:

+ Chế tạo cụng cụ sản xuất mới (mỏy tớnh điện tử, mỏy tự động)

+ Vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp)

+ Năng lượng mới (nguyờn tử, nhiệt hạch)

+ Sản xuất vũ khớ, chinh phục vũ trụ, “cỏch mạng xanh” trong nụng nghiệp…

* Về chớnh trị – xó hội:

- Cải thiện tỡnh hỡnh xó hội, khắc phục những khú khăn trong nước

- Ngăn chặn, đỏn ỏp phong trào đấu tranh của cụng nhõn và lực lượng tiến bộ

Trang 12

- Chớnh trị – xó hội khụng hoàn toàn ổn định, mõu thuẫn giai cấp, xó hội và sắc tộc…

* Về đối ngoại: Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bỏ chủ thế

- Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trờn hợp nhất thành “Cộng đồng chõu Âu” (EC)

- 07-12-1991: Hiệp ước Maxtrớch (Hà Lan) được ký kếtà1-1-1993: EEC thành Liờn minh chõu Âu (EU) với 15 nước thành viờn

- 2007: cú 27 thành viờn

*Mục tiờu:

- Liờn minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chớnh trị

*Hoạt động:

- Thỏng 6-1979: bầu cử Nghị viện chõu Âu đầu tiờn

- Thỏng 3-1995: hủy bỏ việc kiểm soỏt đi lại của cụng dõn EU qua biờn giới của nhau

- 01-01-1999, đồng tiền chung chõu Âu được đưa vào sử dụng,đồng EURO

- Hiện nay là liờn minh kinh tế - chớnh trị lớn nhất hành tinh, chiếm ẳ GDP của thế giới

- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phỏt triển trờn cơ sở hợp tỏc toàn diện

- Thỏng 7-1995 EU và VN ký Hiệp định hợp tỏc toàn diện

3.Tình hình kinh tế, KHKT của Nhật Bản từ 1952 - 1973 Nguyên nhân dẫn

đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản.

+ 1968 Nhật vươn lờn đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD

+ Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một trong 3 trung tõm tài chớnh lớn của thế giới

Trang 13

- Con người là vốn quý nhất, là nhõn tố quyết định hàng đầu

- Vai trũ lónh đạo, quản lý cú hiệu quả của nhà nước Nhật

- Cỏc cụng ty Nhật năng động, cú tầm nhỡn xa, quản lý tốt nờn cú sức mạnh và tớnh cạnh tranh cao

- Áp dụng thành cụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nõng cao năng suất, chất lượng, hạ giỏ thành sản phẩm

- Chi phớ quốc phũng thấp nờn cú điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế

- Tận dụng tốt yếu tố bờn ngoài để phỏt triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiờn, Việt Nam…)

* Hạn chế:

- Lónh thổ hẹp, dõn đụng, nghốo tài nguyờn, thường xảy ra thiờn tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyờn nhiờn liệu nhập từ bờn ngoài

- Cơ cấu giữa cỏc vựng kinh tế, giữa cụng – nụng nghiệp mất cõn đối

- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tõy Âu, NICs, Trung Quốc…

Anh sơn:20/10/2010

I mục đích yêu cầu

1 kiến thức.Giúp học viên:

Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc ôn luyện, giải quyết đợc yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các em học và làm bài một cách có hiệu quả nhất, phản ánh chân xác các sự kiện lịch sử đã và đang diễn ra trên thế giới và ở Việt Nam,

ii.câu hỏi đề thi

. 1.Chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm1991 đến nay.Tác động của chính sách đó

đến quan hệ quốc tế trong giai đoạn hiện nay?

2 Hoàn cảnh ,nội dung của công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc(từ

năm1978)? Nội dung quan trọng nhất quyết định thắng lợi của công cuộc cải cách

đó? tại sao?

3 Về ba tổ chức cách mạng ở VN những năm1925-1930 hãy

a làm rõ những điểm khác nhau cơ bản giữa ba tổ chức ấy

Trang 14

b Lý giải tại sao ba tổ chức này lại ra đời vào thời gian đó?

4 Tính khoa học và sáng tạo thể hiện trong cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

cộng sản Việt Nam

III.hớng dẫn và biểu điểm

Câu Nội dung trả lời điểm Câu1 *Chính sách đối ngoại của Mĩ ( 1991- nay)

+ Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự 2 cực Ianta sụp đổ

(1991), Mĩ tiếp tục thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới với ý đồ

thiết lập trật tự " đơn cực" do Mĩ chi phối và lãnh đạo

0,75

+ Đề ra và thực hiện chiến lợc toàn cầu với những điều chỉnh nổi

bật Đó là Tổng thống B Clintơn đa ra chiến lợc " Cam kết và mở

rộng" với 3 trụ cột chính:

- Bảo đảm an ninh với một lực lợng quân sự mạnh

- Tăng cờng khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền

kinh tế Mĩ

- Sử dụng khẩu hiệu "dân chủ" nh một công cụ can thiệp vào công

việc nội bộ của các nớc khác

1,5

+ Sau vụ khủng bố 11-9-2001 Mĩ lôi kéo các nớc vào cuộc chiến

chống khủng bố Dới danh nghĩa chống khủng bố, Mĩ tiếp tục tìm cách

can thiệp vào công việc nội bộ của nhiều quốc gia

- Kinh tế: Từ 1958 Trung Quốc thực hiện đờng lối 3 ngọn cờ

hồng làm cho nền kinh tế khủng hoảng, trì trệ

0,5

- Chính trị: Sự bất đồng gay gắt trong nội bộ lãnh đạo Trung Quốc

dẫn tới cuộc tranh chấp quyền lực ( Biểu hiện bằng cuộc Đại cách

mạng văn hóa vô sản) Trung Quốc rối loạn

0,5

- Ngoại giao:

+ Ngoài những quan hệ ủng hộ các nớc nh Việt Nam, các nớc á, Phi,

Mĩlatinh, Trung Quốc gây chiến tranh với ấn Độ (1962), Liên Xô

(1969), tạo nên sự căng thẳng về quan hệ láng giềng

+ 1972: Quan hệ hòa dịu giữa Mĩ và Trung Quốc

0,75

Trớc tình hình đó, 12-1978 ĐCS Trung Quốc đề ra đờng lối đổi mới (

- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị

trờng XHCN

Nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc,

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

0,75

Trang 15

* Nội dung quan trọng nhất ? Tại sao? 1,0

- Nội dung quan trọng nhất: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm 0,25

- Vì:

+ Trớc 1978, do đờng lối " ba ngọn cờ hồng" đã làm cho kinh tế Trung Quốc khủng hoảng ( nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, sản xuất ngng trệ, tụt hậu so với thế giới)

+ Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã hội, chính trị, quân sự

+ Vì vậy trong đờng lối cải cách mở cửa của TQ, việc phát triển kinh tế

đợc lấy làm yếu tố trung tâm

0,25

0,250,25

Phần Lịch sử Việt Nam (12 điểm)Câu 1 Sự ra đời và hoạt động của hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

ảnh hởng của tổ chức đó đến phong trào cách mạng Việt Nam

+ Hoạt động của hội ảnh hởng sâu rộng trong phong trào công nhân

và phong trào yêu nớc VN, tác động đến các tổ chức khác, làm phân hóa

Tính khoa học và sáng tạo thể hiện trong Cơng lĩnh chính trị đầu tiên

của Đảng Cộng sản Viêt Nam ?

- Hội nghị thành lập ĐCSVN (Cửu Long, Hơng Cảng, TQ) từ 6-1-1930 đã thông qua Chính cơng, Sách lợc vắn tắt của NAQ 0,5

Trang 16

- Cơng lĩnh chính trị đầu tiên tạo nên bởi những quan điểm cơ bản,

khách quan, thể hiện sự nhuần nhuyễn nguyên lí chủ nghĩa Mác- Lênin, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn cách mạng VN

0,5

- Cơng lĩnh xác định tính chất cách mạng VN: Làm t sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng, tiến tới xã hội Cộng sản (thể hiện

quan điểm cách mang không ngừng của Lê nin, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

- Xác định lực lợng cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu t sản, lôi kéo

t sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ ở nông thôn (thể hiện quan điểm

đoàn kết dân tộc rộng rãi, thấy đợc thái độ chính trị và khả năng cách

mạng của các giai cấp )

- Đây là cơng lĩnh giải phóng dân tộc, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc

và giai cấp Độc lập, tự do là t tởng cốt lõi của cơng lĩnh này

0,5

- Từ khi ĐCSVN ra đời, đặc biệt từ khi có Cơng lĩnh chính trị đầu tiên, CMVN mở ra một bớc ngoặt mới Nội dung của cơng lĩnh

đợc vận dụng một cách khoa học và sáng tạo qua các thời kì cách

mạng đến nay vẫn còn nguyên giá trị

Trang 17

I mục đích yêu cầu

1 kiến thức.Giúp học viên:

Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các

em học và làm bài một cách có hiệu quả nhất, phản ánh chân xác các sự kiện lịch

sử đã và đang diễn ra trên thế giới và ở Việt Nam,

1 Trình bày sự thành lập, mục tiêu, hoạt động của ASEAN Cho biết thời cơ và

thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

2 Xu thế toàn cầu hoá ngày nay đợc biểu hiện nh thế nào? Vì sao nói: Toàn cầu

hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?

3 Sự thành lập và đúng gúp của mặt trận Việt Minh đối với cỏch mạng thỏng

Tỏm 1945

Iii h ớng dẫn trả lời

1 Trình bày sự thành lập, mục tiêu, hoạt động của ASEAN Cho biết thời cơ

và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

*Sự th nh là ập:

- Bước vào thập niờn 60, cỏc nước cần liờn kết, hỗ trợ nhau để cựng phỏt triển

- Hạn chế ảnh hưởng của cỏc cường quốc bờn ngoài

- Sự liờn kết giữa cỏc nước trong khu vực đang được hỡnh thành ở nhiều nơi (điển hỡnh là Liờn minh chõu Âu)

à 8-8-1967, Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thỏi Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine

và Thỏi Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia)

- Hiện nay ASEAN cú 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (07.1995), Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (04.1999)

*Mục tiờu

- Xây dựng nhũng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nớc trong khu vực, tạo nên 1 cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực

- Thiết lập 1 khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở ĐNA

Nh vậy, ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực ĐNA

* Nội dung Hiệp ước Bali (Nguyờn tắc hoạt động của ASEAN)

+ Tụn trọng chủ quyền và toàn vẹn lónh thổ; khụng can thiệp vào cụng việc nội

bộ của nhau;

Trang 18

+ Khụng sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

+ Giải quyết cỏc tranh chấp bằng phương phỏp hũa bỡnh

+ Hợp tỏc phỏt triển cú hiệu quả trong cỏc lĩnh vực kinh tế, văn húa, xó hội

- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đụng Dương,

- Tuy nhiờn, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhúm nước trở nờn căng thẳng do vấn đề Campuchia

- Đến 1989, hai bờn bắt đầu quỏ trỡnh đối thoại, tỡnh hỡnh chớnh trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh

- Sau khi phỏt triển thành 10 thành viờn (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tỏc kinh tế, xõy dựng Đụng Nam Á thành khu vực hũa bỡnh, ổn định để cựng phỏt triển

**Cơ hội và thỏch thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này

*Cơ hội:

-Nền kinh tờ Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế cỏc nước trong khu vực,

đú là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới

-Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam cú thể rỳt ngắn khoảng cỏch phỏt triển giữa nước ta với cỏc nước trong khu vực

-Cú điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiờn tến trờn thế giới để phỏt triển kinh tế

-Cú điều kiện để tiếp thu, học hỏi trỡnh độ quản lý của cỏc nước trong khu vực.-Cú điều kiện để giao lưu về văn húa, giỏo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao

với cỏc nước trong khu vực.

*Thỏch thức

-Nếu khụng tận dụng được cơ hội để phỏt triển, thỡ nền kinh nước ta sẽ cú nguy

cơ tụt hậu hơn so với cỏc nước trong khu vực

-Đú là sự cạnh tranh quyết liệt giữa cỏc nước

-Hội nhập nhưng dễ bị hũa tan, đỏnh mất bản sắc và truyền thống văn húa của dõn tộc

- Bỡnh tĩnh, khụng bỏ lỡ cơ hội Cần ra sức học tập nắm vững khoa học-kĩ thuật.

2 Xu thế toàn cầu hoá ngày nay đợc biểu hiện nh thế nào? Vì sao nói: Toàn cầu

hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?

*khái nịêm:

Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,những ảnh hởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực,các quốc gia, các dân tộc trên thế giới

*Những biểu hiện:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thơng mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

-Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

-Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thơng mại, tài chính QT và khu vực

**Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?

*Cơ hội

+Nền kinh tờ Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế thế giới

Trang 19

+Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tiến trên thế giới để phát triển kinh tế.

+Có điều kiện để tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước tiªn tiÕn trªn thÕ giíi

+ Nâng cao không ngừng mức sống, chất lượng cuộc sống của con người

+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục

+ Nền kinh tế - văn hóa – giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao

* Th¸ch thøc:

+ Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy

cơ tụt hậu hơn so với các nước trong khu vực

+ Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước

+ Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc

*Gây ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được

+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông

+ Ô nhiễm môi trường

+ Bệnh tật,tµi nguyªn thiªn nhiªn víi c¹n, c¸c tÖ n¹n x· héi

3.Sự thành lập và đóng góp của mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng

tám 1945.

*Sự thành lập Thực hiện Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII

(5/1941), do Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Mặt trận Việt Minh đã được thành lập (19/5/1941) tại Pác Bó – Cao Bằng Mặt trận Việt Minh ra đời nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước của dân tộc để xây dựng khối đoàn kết toàn dân, làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc

**Những nét chính về hoạt động mặt trận Việt Minh từ 5/1941 đến 3/1945.

Hoạt động chính của Mặt trận Việt Minh là xây dựng lực lượng chính trị, xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa

vũ trang tiến tới cách mạng tháng tám

*Xây dựng lực lượng chính trị: Là xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

-Mặt trân việt Minh chủ trương thành lập các Hội cứu quốc như công nhân cứu quốc, nông dân cứu quốc, thanh niên cứu quốc, phụ nữ cứu quốc, phụ lão cứu quốc, nhi đồng cứu quốc…

-Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các Hội cứu quốc Đến năm 1942 khắp 9 châu của tỉnh Cao Bằng đều có Hội cứu quốc

*Xây dựng lực lượng vũ trang.

-Bộ phận nòng cốt ban đầu là đội du kích Bắc Sơn, đến năm 1941 thống nhất các đội du kích ở Bắc Sơn và Vũ Nhai thành cứu quốc quân

-Ngày 22/12/1944 theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Cao Bằng ,Võ Nguyên Giáp thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân gồm 34 người do Võ Nguyên Giáp làm đội trưởng

Trang 20

-Ngày 15/5/1941 tại Hội nghị quân sự Bắc Kỳ đã thống nhất ĐộiViệt Nam tuyên truyền giải phóng quân và đội Cứu quốc quân thành Việt Nam giải phóng quân.

*Xây dựng căn cưa địa cách mạng.

-Sau khởi nghĩa Bắc Sơn thành lập căn cứ Bắc Sơn-Vũ Nhai

-Khi Bác mới về nước thành lập căn cứ PăcPó-Cao Bằng

-6/1945Khu giải phóng Việt Bắc được thành lâp gồm 6 tỉnh……

*Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang tiến tới Cách mạng tháng Tám.

-Ngày 7/5/1944,Tổng bộ Việt Minh ra chỉ chị “Sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” Không khí chuẩn bị khởi nghĩa sôi sục

-Ngày 22/12/1944 ĐộiViệt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập Hai ngày sau đội đã hạ đồn Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng)

-Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, tiếp theo chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Mặt trận Việt Minh ra lệnh kêu gọi đồng bào toàn quốc đẩy mạnh cao trào kháng Nhật cứu nước

Như vậy đến đầu năm 1945 mọi sự chuẩn bị cho cách mạng tháng tám của Mặt trận Việt Minh cơ bản đã hoàn thành, một bầu không khí tiền khởi nghĩa sôi sục khắp cả nước báo trước giờ hành động sắp tới

* Đóng góp của Mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám năm 1945

Mặt trận Việt Minh là Mặt trận đoàn kết dân tộc, do Đảng ta lãnh đạo tồn tại trong vòng 10 năm (1941-1951, năm 1951 Mặt trậnVịêt Minh đã thống nhất với Mặt trận Liên Viêt thành lập Mặt trận Liên Việt) đã có nhiều đóng góp cho cách mạng Việt Nam qua các thời kì lịch sử đặc biệt là đối với Cách mạng tháng Tám

-Mặt trậnVịêt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước, xây dựng khối đoàn

kết toàn dân.Xây dựng lực lượng chính trị to lớn cho cách mạng thắng lợi

-Mặt trận Vịêt Minh đã có đóng góp lớn trong việc xây dựng phát triển lực lượng

vũ trang cách mạng, trong việc chỉ đạo phong trào kháng Nhật cứu nước, tạo tiền đề cho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

-Triệu tập và tiến hành thành công quốc dân Đại hội Tân Trào 8/1945, huy động nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa tháng Tám, dưới sự lãnh đạo của Đảng giành thắng lợi

-Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, Mặt trận Vịêt Minh tiếp tục củng

cố khối đoàn kết toàn dân, lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới., chuẩn bị cho kháng chiến

Anh s¬n:6/11/2010

Ngày đăng: 30/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trớc tình hình đó, 12-1978 ĐCS Trung Quốc đề ra đờng lối đổi mớ i( - giao anda chinh sua
r ớc tình hình đó, 12-1978 ĐCS Trung Quốc đề ra đờng lối đổi mớ i( (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w