NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: ÁP DỤNG NHỮNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ VÀO TRONG THỰC TẾ SẢN XUẤT ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN CỦA VẤN ĐỀ THÔNG QUA ĐÓ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VỀ NĂNG SUẤT
Trang 1CÔNG TY THÁI TUẤN
Chuyên nghành : Kỹ Thuật Công Nghiệp
Mã Số : 605206
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –THÁNG 12 NĂM 2014
Trang 2CÔNG TY THÁI TUẤN
Chuyên nghành : Kỹ Thuật Công Nghiệp
Mã Số : 605206
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –THÁNG 12 NĂM 2014
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: .ĐẶNG MINH TÂM MSHV :… 12270712 Ngày, tháng, năm sinh: 17 – 05 – 1984 Nơi sinh: …Tiền Giang Chuyên ngành: .Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp Mã số :… …605206
I TÊN ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ
CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VẢI TẠI CÔNG TY THÁI TUẤN
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
ÁP DỤNG NHỮNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ VÀO TRONG THỰC TẾ SẢN XUẤT ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN CỦA VẤN ĐỀ THÔNG QUA ĐÓ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VỀ NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 18 – 08 – 2014
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12 – 12 – 2014
Trang 5Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô ở khoa Kỹ Thuật Công Nghiệp, Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã truyền cho tôi kiến thức quý báu trong thời gian học tập
Đặc biệt, tôi gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến thầy Đỗ Ngọc Hiền, người luôn tận tình
hướng dẫn và theo sát sao để tôi có thể hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên công ty Thái Tuấn đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin bày bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi nên người, những người thân, bạn bè luôn động viên để tôi
có thể thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Đặng Minh Tâm
Trang 6Đề tài “xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng bằng thống kê cho quá trình sản xuất vải tại công ty THÁI TUẤN” để giải quyết các vấn đề chất lượng hiện nay:
Đề tài thực hiện nhằm mục đích xác định quá trình sản xuất hiện tại của công ty đang
ở trong tình trạng ổn định hay không ổn định Phân tích được trình bày trong chương
4 cho thấy quá trình sản xuất không ổn định Do đó, công việc đầu tiên để cải tiến quá trình là phải thống kê lại các khuyết tật xảy ra trong quá trình sản xuất
Tuy nhiên, có rất nhiều khuyết tật khác nhau xảy ra trên sản phẩm nên điều cốt lõi là phải tìm ra các loại khuyết tật nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến vấn đề chất lượng và tập trung hạn chế, loại bỏ trong quá trình sản xuất
Tiếp theo là truy tìm các nguyên nhân gây ra các dạng khuyết tật nghiêm trọng này và
từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục thích hợp, dựa trên những nguyên nhân đã được xác định với mục đích là làm giảm tỷ lệ phế phẩm hiện tại của công ty và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 7CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa và thực tiễn của nghiêm cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Nội dung luận văn 3
4
4
2.2 Giới thiệu về kiểm soát quá trình bằng công cụ thống kê 4
2.3 Những công cụ cơ bản của SPC 5
2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 13
CHƯƠNG 3: ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15
3.1 Giới thiệu về công ty 15
3.2 Giới thiệu về hệ thống chất lượng của công ty 15
3.3 Mục tiêu – phương pháp – giải pháp 17
3.4 Thực trạng kiểm soát quá trình sản xuất tại công ty dệt Thái Tuấn 18
23
4.1 Kiểm soát số lượng sản phẩm lỗi 23
26
4.3 Phân tích các nguyên nhân gây phế phẩm 31
4.3.1 Giới thiệu các nhân viên để phỏng vấn 31
4.3.2 Nội dung và phương pháp phỏng vấn 32
32
35
4.3.5 Nguyên 38
42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
44
44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 84
6
9
Hình 2.4: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát 11
Hình 3.1: Cấu trúc hệ thống tài liệu có trong công ty 16
19
25
26
30
33
Hình 4.5: Bảng đồ nhân quả cho khuyết tật đứt sợi dọc 36
39
h 4.7: 42
Trang 9Bảng 1.1: Bảng các dạng lỗi của sản phẩm vải 1
Bảng 1.2: 2
8/2014 24
29
30
Bảng 4.4: Bảng đánh giá điểm của các chuyên gia 34
Bảng 4.5: Bảng đánh giá điểm của các chuyên gia 37
Bảng 4.6: Bảng đánh giá điểm của các chuyên gia 40
Bảng 4.7: Biện pháp khắc phục các nguyên nhân gây ra khuyết tật sản phẩm 43
Trang 10CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, chất lượng là một trong những yếu tố được khách hàng quan tâm đầu tiên trong việc lựa chọn cho mình một sản phẩm Sự thành bại trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp có cùng một sản phẩm cũng phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng hàng hóa hay dịch vụ Hướng đi đúng đắn khi các doanh nghiệp đã quan tâm tới quản lý chất lượng Việc thực hiện duy trì hệ thống chất lượng một cách tốt nhất
là các doanh nghiệp nên áp dụng công cụ thống kê vào trong quá trình kiểm soát Làm như thế hiệu quả sản xuất sẽ đạt cao hơn và chi phí ẩn giảm xuống
Công ty THÁI TUẤN là một trong những công ty chuyên sản xuất các mặt hàng về vải phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu Các đơn hàng công ty luôn có sự đòi hỏi chặt chẽ của khách hàng về mặt chất lượng sản phẩm: màu sắc, ngoại quan, bao bì, đóng gói….Nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm bảo cho
sự phát triển chắc chắn nhất của doanh nghiệp
Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm của nhà máy nhìn chung vẫn chưa ổn định, tình trạng chưa ổn định đó được thể hiện qua bảng thống kê sau về các lỗi của sản phẩm vải dựa trên sự than phiền, khiếu nại của khách hàng trong thời gian vừa qua Theo bảng số liệu thì ta có tỉ lệ mét lỗi của các mặt hàng trong các tháng đầu năm
Bảng 1.1: Bảng các dạng lỗi của sản phẩm vải
Trang 11Bảng trên cho thấy sản phẩm vải của công ty đang vướn phải rất nhiều lỗi Khi lỗi xãy ra sẽ gây nhiều tốn kém cho nhà máy do chi phí loại bỏ khách hàng trả lại, chi phí làm lại, lãng phí nguyên vật liệu, năng suất lao động giảm,…Ngoài ra còn chưa
kể đến loại chi phí vô hình nhưng có tác động rất lớn đến doanh số của Công Ty, nghiêm trọng hơn là khi sản phẩm lỗi đến tay người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của Công Ty Trên thế giới mô hình kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê (Statistical Process control-SPC) đã được áp dụng rộng rãi tại các nhà máy sản xuất như Forf và Taylor Trong nước một vài công ty có vốn đầu tư nước ngoài như LG và Samsung đã đưa SPC vào triển khai áp dụng thành công Từ những vấn đề
trên luận văn được nghiên cứu với đề tài: “xây dựng hệ thống kiểm soát chất lƣợng bằng thống kê cho quá trình sản xuất vải tại công ty THÁI TUẤN” sẽ có tính khả
thi cao, nhằm tìm kiếm các giải pháp hữu ích góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm vải của công ty
Giảm tỉ lệ phế phẩm
Góp phần cùng công ty giải quyết một số vấn đề đang gặp phải
Cung cấp một số giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
A
A (đề tài chỉ xem xét vấn đề chất lượng sản phẩm vải)
Trang 121.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện với sự áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập - thống kê – đánh giá – phân tích
Phương pháp quan sát – phân tích - tổng hợp
Nhận xét và kiến nghị
1.5.1 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn gồm 5 chươmg:
Chương 1: Lời Mở Đầu
Chương 2: Phương Pháp Luận Và Cơ Sở Lý Thuyết
Chương 3: Đối Tượng Nghiên Cứu
Chương 4: Xây Dựng Mô Hình Kiểm Soát Chất Lượng Vải
Chương 5: Kết Luân Và Kiến Nghị
Phân tích hiện trạng hệ thống quản lí chất lượng của công ty Thái Tuấn Phân tích và xác định nguyên nhân của vấn đề
Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng của sản phẩm
Kiểm soát quá trình bằng công cụ thống kê SPC
Trang 13 Nhận thức mục đích sử dụng kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC)
Nhận biết một số kết quả cụ thể của SPC
Học cách giải quyết vấn đề mà SPC dùng để cải tiến quá trình
Mô tả những nội dung quan trọng của chất lượng
Kiểm soát quá trình bằng thống kê ( SPC) hiểu theo nghĩa chung nhất là tập hợp các phương pháp sản xuất, các khái niệm thực hành quản lý mà có thể tổ chức đầu vào đến đầu ra của quá trình sản xuất SPC bao gồm cách dùng những dấu hiệu thống
Trang 14kê để cải tiến sự thực hiện và duy trì kiểm soát sản phẩm ở mức chất lượng cao hơn
Nó được ứng dụng trong bất kỳ phạm vi công việc nào nó đã thực hiện
b) Những mục tiêu cụ thể của SPC:
Sau đây là những mục tiêu cụ thể của SPC:
Giảm tối đa chi phí sản xuất Điều này được hoàn thành với một chương trình “ làm đúng ngay từ đầu “ chương trình này có thể loại trừ những chi phí được kết hợp cùng với việc thực hiện, tìm kiếm và sửa chữa hoặc loại
ra những sản phẩm dưới tiêu chuẩn
Đạt được độ ổn định vững chắc của sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng được các chi tiết kỹ thuật sản xuất và những mong đợi của khách hàng Hạn chế tính bất ổn của sản phẩm tới một mức độ phù hợp với những chi tiết kỹ thuật để đầu ra của quá trình đáp ứng chất lượng thiết kế theo ý muốn Độ
ổn định vững chắc này dẫn đến khả năng có thể dự đoán được quá trình
Tạo những cơ hội cho tất cả các thành viên của Doanh nghiệp góp phần vào cải tiến chất lượng
Giúp đỡ những công nhân và cán bộ quản lý thực hiện những quyết định ảnh hưởng đến tiến trình bền vững về mặt kinh tế
Kiểm soát quá trình bằng thống kê có thể được sử dụng bởi người sản suất lẫn người quản lý Bởi nó bao gồm phương hướng được sử dụng thành thạo trong tất cả các nhân viên của Công ty để cùng giải quyết những tồn tại Ban quản lý
có thể dùng SPC như một công cụ hiệu quả để giảm bớt chi phí điều hành và cải tiến chất lượng bằng cách sử dụng các phương pháp thực hiện những kết quả đạt được về mặt chất lượng Toàn bộ quá trình có thể được đoán trước, chính vì vậy người quản lý có thể hoàn thành kế hoạch tốt hơn về những mục
Trang 15công việc theo những ký tự thống nhất Mọi dữ liệu được trình bày rõ ràng nên mọi người có thể thấy dễ dàng và dễ hiểu
a Ứng dụng
Nghiên cứu dòng chảy của nguyên vật liệu đi qua một bộ phận
Quá trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống
Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các bộ phận trong tổ chức, sơ đồ hoạt động của tổ chức
Lưu đồ kiểm soát vận chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng
b Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ
Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ quá trình Họ kiểm soát được nó – thay vì trở thành nạn nhân của nó
Những cải tiến có thể được nhận dạng dễ dàng khi quá trình được xem xét một cách khách quan dưới hình thức lưu đồ
Với lưu đồ, nhân viên hiểu được toàn bộ quá trình, họ sẽ hình dung ra mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phần trong toàn
bộ quá trình Chính điều này dẫn tới việc cải thiện được thông tin giữa khu vực phòng ban và sản xuất
Những người tham gia vào công việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ lực cho chất lượng
Lưu đồ là công cụ rất có giá trị trong các chương trình huấn luyện cho nhân viên mới
: 2.3.2 Biểu kiểm tra ( phiếu kiểm tra )
Biểu kiểm tra (tờ khai, hoá đơn thu chi, phiếu theo dõi ) những biểu mẫu kiểm tra này thuộc loại chứng từ ghi chép ban đầu Tài liệu trong các biểu mẫu này được sử dụng cho việc phân tích và xây dựng các biểu đồ tiếp theo như biểu đồ Pareto, Histogram, biểu đồ kiểm soát
Trang 16 Việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu cho biểu mẫu kiểm tra cần tuân thủ mô hình phòng ngừa Điều đó có nghĩa là: ngoài việc xác định sai lỗi, cần phải xác định nguyên nhân gây ra sai lỗi, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phòng ngừa hoặc cải tiến quá trình để chu kỳ sản xuất lần sau không để xảy ra lỗi tương tự như ở lần đầu Ở đây quá trình phân tích và đưa các giải pháp phòng ngừa phải đòi hỏi có sự bàn bạc, trao đổi kỹ lưỡng của một nhóm công nhân am hiểu nhất (nhóm chất lượng), công việc mà họ đang đảm nhiệm
Tổng hợp các biện pháp khắc phục sẽ được thực hiện ở chu kỳ sản xuất theo nguyên tắc biện pháp nào khắc phục được nhiều số lỗi nhất sẽ được thực hiện triệt để Cứ như vậy tiến hành ở các chu kỳ sau để giải quyết các lỗi còn lại
Các dạng thu thập dữ liệu
Thông tin có thể được thu thập qua các dạng bảng kiểm tra như sau:
Bảng kiểm tra dạng thuộc tính
Bảng kiểm tra dạng biến
2.3.3 Biểu đồ Pareto:
Biểu đồ Pareto giúp xác định một số nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng của toàn quá trình nhằm định hướng được công việc nào cần giải quyết trước để đem lại hiệu quả cao nhất Phân tích Pareto chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất
a) Ứng dụng
Có thể sử dụng biểu đồ Pareto để giải quyết các vấn đề sau:
Tìm ra khuyết tật trong một sản phẩm
Sắp xếp khách hàng theo thứ tự quan trọng
b) Xây dựng biểu đồ Pareto:
Biểu đồ Pareto được xây dựng theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định các đối tượng chất lượng không phù hợp cần thu thập số liệu để khảo sát
Bước 2: Xác định khoảng thời gian cụ thể cần khảo sát
Trang 17Khoảng thời gian này cần được thống nhất cho tất cả các biểu đồ có liên quan để có thể so sánh Khoảng thời gian kiểm soát có thể trong vài ngày, một tuần hoặc một tháng
Bước 3 : Chọn loại biểu đồ để thực hiện
Có thể chọn loại biểu đồ cơ bản theo tần suất, theo phần trăm hoặc theo biểu đồ do tổn thất chi phí do kém chất lượng tuỳ theo đơn vị đo được lựa chọn Thường loại
biểu đồ tần suất ghép chung với tần suất tích luỹ được chọn phổ biến hơn cả
Bước 4: Thiết lập bảng số liệu cho việc xây dựng biểu đồ
Tập hợp các số liệu thu thập được, đưa lên bảng số liệu bằng việc đếm số lần xuất hiện tương ứng với từng yếu tố chất lượng không phù hợp Tính tổng số lần xuất hiện của tất cả các yếu tố chất lượng không phù hợp và xác định phần trăm trọng số cho từng yếu tố Có thể tạo thêm tần suất tích luỹ, hay chi phí tổn thât do kém chất lượng
nếu cần thiết
Bước 5: Sắp xếp lại bảng số liệu
Sắp xếp lại bảng số liệu theo thứ tự các yếu tố chất lượng không phù hợp, có giá trị
nhỏ dần từ trên xuống
Bước 6 : Lập thang đo giá trị
Lập thang đo giá trị trên trục tung theo đơn vị đã chọn Trục tung bên trái đo giá trị
số lần xuất hiện hay phần trăm tần suất xuất hiện Trục tung bên phải thường dùng để
đo giá trị tần suất tích luỹ ( nếu có) Vẽ biểu đồ Pareto theo bảng số liệu xây dựng được tại bước 5 Chọn cột tương ứng với từng yếu tố chất lượng không phù hợp, được vẽ nối tiếp nhau theo giá trị giảm dần Độ cao của các cột, cho thấy số lần xuất
hiện hay phần trăm tần suất xuất hiện của các yếu tố tương ứng đó
Bước 7: Ghi chú các thông tin cần thiết lên những vị trí thích hợp trên biểu đồ
Bước 8: Phân tích biểu đồ
Những cột cao nhất, đại diện cho những vấn đề quan trọng nhất cần được ưu tiên giải quyết những cột này, tương ứng với đoạn đường cong tần suất tích luỹ tăng nhanh nhất ( nghĩa là có độ dốc lớn) Những cột thấp hơn đại diện cho những vấn đề ít quan
trọng hơn, tương ứng với đoạn đường cong tần suất tích luỹ tăng ít hơn
Trang 182.3.4 Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể có của vấn đề như hình 2.3 Biểu đồ được sắp xếp gồm một phát biểu vấn đề nằm ở bên phải, và bên trái là danh sách các nguyên nhân có thể có của vấn đề đã nêu Mục đích của biểu đồ là thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả
Phân tích nhóm: Việc chuẩn bị biểu đồ nhân quả đòi hỏi phải làm việc nhóm, lợi ích ở đây là kinh nghiệm đa dạng của các thành viên và sự khích
Phương pháp NVL
Môi trường
Đo lường Đào tạo
Tiêu chuẩn
An toàn
Trang 19vấn đề và theo dõi tiến trình Vì những công cụ này rất dễ hiểu nên chúng được dùng ở mức thấp nhất trong tổ chức
Tiên đoán vấn đề: Không cần phải thực sự có kinh nghiệm về vấn đề khi chuẩn bị một biểu đồ nhân quả Trước khi vấn đề nảy sinh, ta có thể hỏi:
“Cái gì có thể gây ra vấn đề ở giai đoạn này của quá trình?” Do đó, biểu đồ nhân quả có thể được dùng để tiên đoán vấn đề nhằm mục đích ngăn chặn trước
Bất lợi
Dễ sa lầy vào một số nguyên nhân có thể có (như là nguyên vật liệu hay đo lường)
Khó dùng cho những quá trình dài, phức tạp
Những nguyên nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần
2.3.5 Biểu đồ kiểm soát
2.3.5.1 Những khái niệm về biểu đồ kiểm soát
Một điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra các sản phẩm mà sự khác biệt giữa chúng ít nhất Nói một cách khác, chúng ta muốn tất cả các sản phẩm cùng một chủng loại hay cùng một nhãn hiệu giống nhau hoàn toàn Tuy nhiên, đây là sự mong đợi không thực tế, bởi vì trong quá trình sản xuất cho dù máy móc thiết bị có hiện đại và chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không thể tạo ra những sản phẩm đồng nhất 100% về chất lượng Nguyên nhân nào đã tạo ra sự khác biệt này?
Các nguyên nhân ngẫu nhiên (Nguyên nhân chung): Là những nguyên nhân do bản chất của quá trình đó, chúng rất khó xác định, nhưng chúng không tạo ra
sự bất ổn của quá trình Chẳng hạn như tình trạng trang thiết bị, điều kiện môi trường làm việc chung về ánh sáng và mặt bằng Những nguyên nhân này thường chỉ gây ra những thay đổi nhỏ ở sản phẩm và chúng nằm trong giới hạn kiểm soát
Các nguyên nhân không ngẫu nhiên (Nguyên nhân đặc biệt): Những nguyên nhân này phải được xác định và loại bỏ Chẳng hạn như việc sử dụng nguyên vật liệu không đảm bảo yêu cầu Khi xuất hiện nguyên nhân này quá trình thường nằm ngoài giới hạn kiểm soát
Trang 20Biểu đồ kiểm soát được sử dụng kiểm tra quá trình đầu vào hoặc đầu ra Sử dụng biểu
đồ kiểm soát trong quá trình kiểm tra được gọi là kiểm tra quá trình bằng thống kê Một quá trình chỉ có những biến đổi ngẫu nhiên được gọi là “Quá trình ổn định”, còn quá trình có chứa những biến đổi không ngẫu nhiên được gọi là “Quá trình không ổn định”
Hình 2.4: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát
Mục đích của biểu đổ kiểm soát là phân biệt giữa biến đổi ngẫu nhiên (những biến đổi do bản chất) và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên nhân đặc biệt nào đó gây ra từ đó nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đạt được sự ổn định của hệ thống
Mục tiêu 2: Cải thiện khả năng của quá trình
Lợi ích của quá trình kiểm soát bằng thống kê
Khi quá trình đang ổn định, ta có thể dự báo, ít nhất nó sẽ còn tiếp tục ổn định trong khoảng thời gian kế tiếp
Khi quá trình có các nguyên nhân đặc biệt đang gây ra sự không ổn định và thay đổi lớn có thể nhận thấy trên biểu đồ kiểm soát, ta phải tìm cách loại bỏ chúng ngay từ đầu
Khi quá trình đang ổn định, công nhân vận hành quá trình sẽ rất thuận lợi Điều này thể hiện là nếu tập số liệu rơi vào vùng giới hạn ổn định thì không cần phải tiến hành bất cứ điều chỉnh nào, vì nếu tiến hành điều chỉnh sẽ làm
sự thay đổi tăng lên chứ không giảm xuống Và ngược lại, biểu đồ kiểm soát
sẽ cho người công nhân có những điều chỉnh cần thiết khi có dấu hiệu xuất
Trang 21 Khi quá trình đang ổn định, nếu muốn giảm biên độ dao động của quá trình
về lâu dài, ta phải thay đổi hệ thống quá trình chứ không phải trông chờ vào các biện pháp quản lý công nhân điều hành
Thuộc tính và biến đổi:
Thuộc tính là đặc tính chất lượng mà chúng ta tập trung vào kiểm tra khuyết tật (sai sót) hoặc phế phẩm (hư hỏng) của sản phẩm Những đặc tính này thể hiện sự phù hợp hay không phù hợp, tồn tại hay không tồn tại và chúng có thể đếm được
Biến đổi là đặc tính kỹ thuật như trọng lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ,
áp suất, độ ẩm có thể đo được
Sự khác biệt giữa khuyết tật và phế phẩm
Khuyết tật (sai sót) thể hiện sự không hoàn hảo nhưng không cần thiết phải làm lại toàn bộ sản phẩm/dịch vụ
Phế phẩm (hư hỏng) là sản phẩm không phù hợp nhất thiết phải loại bỏ, làm lại hoặc giảm phẩm cấp Một sản phẩm hư hỏng có thể có một hoặc nhiều sai sót
Biểu đồ % phế phẩm – Biểu đồ p
Ứng dụng: Kiểm soát phần trăm phế phẩm, quan tâm đến việc xác định quá trình sinh ra khuyết tật có ổn định hay không? Biểu đồ p có thể dùng để kiểm soát tỉ lệ phế phẩm với kích thước mẫu (n) thay đổi
Đường trung tâm:
(Giá trị này phải được vẽ trên biểu đồ kiểm soát bằng một đường liên tục)
Độ lệch chuẩn:
n
p1pσ
Giới hạn trên và giới hạn dưới:
UCL (p) = p + 3σ LCL (p) = p – 3σ
Khi kích thước mẫu (n) thay đổi:
Trang 22Khi kích thước mẫu thay đổi sẽ dẫn đến độ lệch chuẩn (σ) thay đổi, và khi đó đường giới hạn trên và giới hạn dưới cũng thay đổi theo từng nhóm mẫu Vì vậy phải tìm ra đường trung bình để đường giới hạn uốn khúc trở thành đường thẳng để dễ kiểm soát
Phải chuyển ni thành n để hai đường giới hạn trên và dưới trở thành đường thẳng
N
ni n
Trong đó N: số lượng nhóm mẫu
Trong phạm vi luận văn này chỉ quan tâm đến biểu đồ kiểm soát phế phẩm Vì biểu
đồ kiểm soát khuyết tật thường được sử dụng cho quá trình có sản phẩm đầu ra phức tạp và liên tục Đối với sản phẩm vải chỉ cần sử dụng biểu đồ kiểm soát phế phẩm để phân tích, vì chỉ số đo chất lượng của sản phẩm là dạng thuộc tính, đặc tính sản phẩm
là dạng phế phẩm và cỡ mẫu khi nghiên cứu thay đổi
2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu là một bước rất quan trọng trong quá trình tiến hành nghiên cứu Dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu trong luận văn bao gồm hai loại: dữ liệu sơ cấp và
dữ liệu thứ cấp Khi nguồn dữ liệu là thứ cấp thì việc thu thập thường đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều so với nguồn dữ liệu sơ cấp Tuy nhiên, không phải lúc nào nguồn dữ liệu thứ cấp cũng có sẵn và phù hợp với nhu cầu sử dụng Do đó, có một yêu cầu hết sức quan trọng khi thực hiện luận văn này là cần phải tiến hành thu thập
dữ liệu sơ cấp
Các kỹ thuật chính để thu thập dữ liệu sơ cấp:
Quan sát: là phương pháp thu thập dữ liệu trong đó người thực hiện dùng mắt để quan sát đối tượng nghiên cứu và ghi nhận các nội dung quan sát được
Thảo luận: bao gồm hai hình thức Hình thức thứ nhất là thảo luận riêng lẻ giữa người thực hiện với đối tượng cần thu thập dữ liệu Hình thức thứ hai
là thảo luận nhóm, trong đó một nhóm đối tượng sẽ cùng thảo luận với nhau về một chủ đề thông qua sự điều khiển của người thực hiện nghiên cứu
Trang 23 Phỏng vấn: người thực hiện nghiên cứu sẽ phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu để thu thập dữ liệu Có nhiều hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực diện, phỏng vấn bằng điện thoại, phỏng vấn qua thư tay và thư điện tử Trong quá trình thực hiện, luận văn sẽ áp dụng các lý thuyết sau:
Sử dụng bảng kiểm tra thu thập số liệu để vẽ biểu đồ kiểm soát nhằm xem xét sự ổn định của quá trình để cải tiến
Biểu đồ Pareto được sử dụng để xác định các lỗi nghiêm trọng cần khắc phục
Xây dựng biểu đồ nhân qua thông qua phương pháp phỏng vấn bằng “Bảng câu hỏi” và phỏng vấn trực diện
Dùng biểu đồ nhân quả để xác định các nguyên nhân gây nên các lỗi nghiêm trọng Từ các nguyên nhân được xác định, đề tài sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm hạn chế lỗi cho sản phẩ
Trang 24CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY :
3.1.1 Các sản phẩm :
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loại vải thời trang và trang phục cao cấp dành cho phụ nữ, đặc biệt là vải gấm hoa như : gấm gai, gấm phi, gấm thổ cẩm, gấm phi thun, … Các loại vải cao cấp khác như : silk, vải phi bóng, lụa … đang từng bước phát triển
3.1.2 Các khách hàng và thị trường tiêu thụ chính :
Thị trường tiêu thụ chính hiện nay của Công ty tập trung tại TP HCM và các tỉnh lân cận
Ngoài ra, để mặt hàng Thái Tuấn đến tay người tiêu dùng, hệ thống các đại
lý và Showroom được phát triển tại Hà nội và Đà Nẵng Hệ thống này đã phát huy vai trò tích cực trong việc giới thiệu sản phẩm của Thái Tuấn đến các vùng xa, vùng sâu, góp phần mở rộng thị phần trên thị trường miền Trung và miền Bắc
Bên cạnh thị trường nội địa, Công ty đã chú ý đến triển vọng xuất khẩu và bước đầu đã xuất được những sản phẩm đầu tiên sang thị trường Trung Á
ty đảm bảo việc thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng bao gồm cải tiến liên tục và phòng ngừa sự không phù hợp
Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:1996 để thực hiện duy trì và cải tiến hệ thống môi trường để kiểm soát các khía cạnh môi trường mà Công ty đã công bố Công ty cam kết xác định, lập văn bản, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và môi trường, cải tiến liên tục tính hiệu quả của hệ thống phù hợp với các yêu cầu của ISO 9001:2000 và 14001:1996
Trang 25Các văn bản của hệ thống chất lượng và môi trường trong Công ty bao gồm:
Chính sách chất lượng và môi trường, các mục tiêu chất lượng và môi trường
Sổ tay chất lượng và môi trường
Các thủ tục dạng văn bản do ISO 9001:2000 và ISO 14001:1996 yêu cầu
và các tài liệu cần thiết do Công ty xác định để đảm bảo việc kiểm soát, điều hành, hoạch định có hiệu lực các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
Hướng dẫn công việc, sơ đồ quản lý chất lượng, kế hoạch hành động, sơ
đồ kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm tra thử nghiệm, bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật
Các hệ số chất lượng do tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:1996 yêu cầu
Cấu trúc hệ thống tài liệu có trong Công ty như sau:
Hình 3.1: Cấu trúc hệ thống tài liệu có trong công ty
3.2.2 Nhiệm vụ của Trung tâm Quản Lí Chất Lượng
Trung tâm Quản Lí Chất Lượng tổ chức phân công công việc đến từng nhân viên để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, duy trì hoạt động của hệ thống theo đúng quy định đã được ban hành, đồng thời phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện mục tiêu chất lượng của Nhà Máy đề ra
Sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng và môi trường
Thủ tục Hướng dẫn công việc, sơ đồ quản lý chất lượng, mục tiêu chất lượng môi trường, kế hoạch hành động, sơ
đồ kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm tra thử nghiệm, bản vẽ các tài liệu kỹ thuật
Hồ sơ, biểu mẫu
Trang 26Các nhân viên Trung tâm Quản Lí Chất Lượng điều hành các công việc liên quan đến trạng thái kiểm tra, thử nghiệm, liên quan đến kiểm tra chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu, và kiểm soát các thiết bị kiểm nghiệm đo lường có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đảm bảo các nguyên liệu đầu vào luôn phù hợp với các yêu cầu qui định của Nhà Máy và đảm bảo chất lượng thành phẩm xuất xưởng luôn đạt yêu cầu kỹ thuật, và đề xuất các biện pháp hợp lý hóa công tác quản lý nhằm giúp Tổng Giám Đốc thực hiện công tác hữu hiệu hơn
Kiểm soát viên của Trung tâm Quản Lí Chất Lượng báo cáo tình hình khiếu nại của khách hàng, tìm nguyên nhân gốc rễ, tham gia và giám sát việc xử lý sản phẩm không phù hợp, yêu cầu và giám sát việc thực hiện các hoạt động khắc phục phòng ngừa
Trung tâm Quản Lí Chất Lượng phối hợp các phòng ban chức năng để thực hiện trách nhiệm được giao
3.2.3
Thuận lợi:
Công Ty có đội ngũ quản lý có trình độ cao, đội ngũ công nhân lành nghề làm việc với tinh thần trách nhiệm cao
Sản phẩm của Công Ty đạt chất lượng cao tạo được uy tín trên thị trường
Qui trình công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị chủ yếu nhập từ nước ngoài
nên năng suất lao động rất cao
Khó khăn:
Tình hình cạnh tranh gay gắt về giá cả, mẫu mã… với các đơn vị trong nước cũng như các mặt hàng ngoại nhập có mẫu mã và chất lượng tương đương nhưng giá lại rẻ hơn nhiều
Tình hình biến động tăng thuế xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến giá vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Tình hình biến động về tỉ giá làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh
3.3 MỤC TIÊU- PHƯƠNG HƯỚNG- GIẢI PHÁP:
3.3.1 Phát huy nội lực, tận dụng ngoại lực:
Trang 27 Phát huy tính sáng tạo, tạo phong trào thi đua phát huy sáng
công nhân viên, tạo ra những đột phá, đi tiên phong trong việc tạo ra sản phẩm độc đáo phù hợp thị trường
Mời một số cộng tác viên có năng lực làm việc
3.3.2 Kiên quyết tiết giảm các chi phí bất hợp lý nhằm giảm giá thành và kiểm tra chặc chẽ chất lƣợng sản phẩm làm ra
3.3.3 Chính sách chất lƣợng:
Thu nhập của CBCNV gắn liền với kết quả doanh thu và lợi nhuận Công Ty từng bộ phận và cá nhân hưởng theo thành quả do mình đóng góp
Chính sách thưởng phạt công minh, rõ ràng
3.3.4 Xây dựng đội ngũ trẻ kế thừa nhằm thích ứng với sự phát triển của Công Ty:
Đầu tư bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho tất cả CBCNV bằng việc mời các chuyên gia, giáo sư, giảng viên, chuyên viên nước ngoài về huấn luyện, đào tạo, hội thảo
Cử cán bộ ra nước ngoài học tập dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về chuyên ngành
và chiến lược
Phát hiện những nhân tố tích cực, có tâm huyết cống hiến cho Công Ty để đào tạo thành những Cán bộ lãnh đạo quản lý tương lai
3.4 Thực trạng kiểm soát quá trình sản xuất tại công ty dệt Thái Tuấn
3.4.1 Quá trình kiểm tra chất lƣợng Vải:
Chất lượng vải được đảm bảo qua quá trình kiểm tra tổng quát xuyên suốt từ khâu nguyên vật liệu đầu vào cho đến khâu thành phẩm đóng gói được thể hiện qua hình 3.2