1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú

53 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàn Phú
Tác giả Lương Phượng Uyển
Người hướng dẫn Th.S. Võ Nguyên Phương
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 734,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG PHƯỢNG UYỂN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY TNHH HOÀN PHÚ

Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 05 - năm 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY TNHH HOÀN PHÚ

Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện : LƯƠNG PHƯỢNG UYỂN

Lớp : ĐH6KT2

Mã số sinh viên : DKT052247

GV hướng dẫn : Th.S VÕ NGUYÊN PHƯƠNG

Long Xuyên, tháng 05 - năm 2009

Trang 3

KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 04

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……… 05

Mục đích chương 1………05

1.1 Cơ sở hình thành ……… 05

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ………05

1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu……… ……… 06

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 1.3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1.3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 1.4 Ý nghĩa nghiên cứu…….……… 06

Kết luận chương 1……… 07

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN……….08

Mục đích chương 2………08

2.1 Vai trò của hệ thống kế toán chi phí……… 08

2.2 Phân loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.……… …….09

2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2.1 Chi phí nhân công trực tiếp 2.2.3 Chi phí sản xuất chung 2.3 Xây dựng hệ thống kế toán để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm……… 10

2.3.1 Hệ thống báo cáo kế toán chi phí

2.3.1.1 Báo cáo chi phí nguyên vật liệu tổng hợp hoặc chi tiết theo từng giai đoạn cho công trình xây dựng

2.3.1.2 Báo cáo chi phí nhân công tổng hợp hoặc chi tiết theo từng giai đoạn sản xuất kinh doanh

2.3.1.3 Báo cáo chi phí sản xuất chung phân bổ chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất kinh doanh

2.3.1.4 Báo cáo giá thành sản phẩm 2.3.2 Hệ thống các tài khoản thiết lập để ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh và tính giá thành sản phẩm

2.3.2.1 Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.2.2 Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp

2.3.2.3 Tài khoản chi phí sản xuất chung

2.3.3 Hệ thống sổ kế toán ghi nhận chi phí phát sinh và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.3.1 Nhật ký sổ cái

Trang 5

2.3.3.2 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

2.3.3.3 Sổ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh

2.3.4 Hệ thống chứng từ ghi nhận chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

2.3.4.1 Hoá đơn giá trị gia tăng

2.3.4.2 Các hợp đồng, biên nhận

2.3.4.3 Các hoá đơn ghi nhận các chi phí khác phát sinh

Kết luận chương 2………14

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀN PHÚ……… 15

Mục đích chương 3……… 15

3.1 Đôi nét về Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng và dịch vụ đầu tư phát triển đô thị Hoàn Phú……….15

3.1.1 Lĩnh vực hoạt động và đặc điểm các loại dịch vụ của công ty 3.1.1.1 Lĩnh vực hoạt động 3.1.1.2 Đặc điểm của các dịch vụ 3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 3.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 3.2 Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp………17

3.2.1 Kế toán cho dịch vụ vệ sinh 3.2.2 Kế toán cho dịch vụ thiết kế tư vấn – giám sát 3.2.3 Kế toán cho dịch vụ xây lắp 3.3 Đánh giá sơ bộ về hoạt động của công ty……… ……… 20

3.3.1 Một số vấn đề rủi ro trong kinh doanh của công ty 3.3.2 Một số yếu kém về mặt quản lý sản xuất Kết luận chương 3……… 22

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ CHO CÔNG TY HOÀN PHÚ……… 23

Mục đích chương 4……….23

4.1 Mục tiêu xây dựng hệ thống kế toán chi phí……… ……….23

4.2 Thiết kế sơ bộ hệ thống kế toán chi phí………… ………23

4.2.1 Hệ thống kế toán chi phí đối với dịch vụ vệ sinh

4.2.1.1 Hệ thống báo cáo chi phí

4.2.1.2 Sơ đồ tài khoản hạch toán

4.2.1.3 Các loại sổ theo dõi

4.2.1.4 Các loại chứng từ hợp lệ

4.2.2 Hệ thống kê toán chi phí đối với dịch vụ thiết kế tư vấn – giám sát

Trang 6

4.2.2.1 Hệ thống báo cáo chi phí

4.2.2.2 Sơ đồ hạch toán

4.2.2.3 Các loại sổ theo dõi

4.2.2.4 Các loại chứng từ hợp lệ

4.2.3 Hệ thống kế toán chi phí cho dịch vụ xây lắp

4.2.3.1 Hệ thống báo cáo chi phí

4.2.3.2 Sơ đồ hạch toán

4.2.3.3 Các loại sổ theo dõi

4.2.3.4 Các loại chứng từ hợp lệ

4.3 Đưa thiết kế vào thử nghiệm……….38

4.3.1 Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2008 bằng hệ thống thiết kế 4.3.2 Một số báo cáo được trích lập Kết luận chương 4……… 45

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN ……… ……….46

Mục đích chương 5……… 46

5.1 Kết quả ứng dụng hệ thống kế toán chi phí……… ……… 46

5.2 Một số kiến nghị……….47

Danh mục các bảng Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2008………17

Bảng 4.1 Báo cáo tình hình nhập-xuất-tồn dầu DO cuối tháng 12/2008………41

Bảng 4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ năm 2008……… 42

Bảng 4.3 Bảng giá mới cho dịch vụ vệ sinh……… 43

Bảng 4.4 Báo cáo chênh lệch chi phí……… 44

Danh mục các sơ đồ Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hoàn Phú……… 16

Sơ đò 4.1 Kế toán chi phí sản xuất đối với dịch vụ vệ sinh……… 24

Sơ đồ 4.2 Kế toán chi phí sản xuất đối với dịch vụ tư vấn thiết kế - giám sát………29

Sơ đồ 4.3 Kê toán chi phí sản xuất đối với hoạt động xây lắp……….33

Sơ đồ 4.4 Quy trình kế toán chi phí năm 2008 của công ty TNHH Hoàn Phú theo thiết kế mới……… 39

Trang 7

Doanh nghiệp sản xuất giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh

tế, trong đó, thông tin chi phí giữ vai trò quan trọng trong doanh

nghiệp sản xuất

Sự phát triển về quy mô, môi trường sản xuất kinh doanh đặt các

doanh nghiệp luôn đứng trước tình hình sản xuất kinh doanh mới, một nhu cầu thông tin mới và cũng làm phát sinh tính phức tạp về chi phí, đặt ra nhu cầu thông tin chi phí ngày càng nhanh chóng, linh hoạt, thích hợp và hữu ích hơn cho các quyết định quản trị, công bố tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Kế toán chi phí được hình thành từ thực tiễn này và đáp ứng thông tin

cho nhu cầu trên

Chính sự hình thành kế toán chi phí sẽ giúp nhà quản trị, kế toán có cách nhìn đúng, đầy đủ hơn về kế toán chi phí để xây dựng, hoàn thiện, ứng dụng thích hợp hơn các mô hình kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành, tạo điều kiện phát huy tốt được chức năng, vai trò

kế toán chi phí trong thực tiễn, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu cung cấp

thông tin chi phí sản xuất và giá thành hiện nay và tương lai

Chính vì vậy, kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất giữ vai trò rất quan trọng, cần được tổ chức tốt để hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp sản xuất mang lại hiệu quả cao

Đó cũng là mục tiêu cần đạt được của đề tài

Trang 8

Chương I : Tổng quan

Mục đích chương 1

Trong chương 1 giới thiệu về lý do lựa chọn đề tài, các mục tiêu mong muốn thực hiện được trong quá trình nghiên cứu Đề ra các phương pháp tiến hành nghiên cứu đề tài đã chọn Đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu nhằm làm rõ mục tiêu nghiên cứu cụ thể hơn – Nghiên cứu thiết lập hệ thống tài khoản kế toán chi phí sản xuất để định giá thành sản phẩm

1.1 Cơ sở hình thành

Hoàn Phú là một đơn vị kinh doanh với sản phẩm rất đa dạng và khá chuyên biệt Công

ty hiện có các loại dịch vụ như : thiết kế kiến trúc công trình, theo dõi, giám sát thi công; khảo sát vẽ bản đồ; xây dựng công trình dân dụng; thu gom rác thải vệ sinh; lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng…

Chính vì vậy, hệ thống kế toán cần được thiết lập sao cho phù hợp với từng loại sản phẩm vốn có tính chất khác biệt nhau Trong đó, trọng yếu nhất là sản phẩm các công trình xây dựng dân dụng, đòi hỏi phải có các hạch toán và xử lý thông tin một cách chính xác và đáng tin cậy

Hoàn Phú là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh ở tất cả các giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, thông tin chi phí giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp

Nhu cầu thông tin chi phí luôn gia tăng về tốc độ, tính linh hoạt, chính xác để phục vụ cho các quyết định kinh tế liên quan đến giá trị thành phẩm, giá vốn, giá bán, lợi nhuận, kiểm soát và định mức chi phí của các nhà quản trị trong doanh nghiệp

Do đó, vấn đề quản lý chi phí cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu Bởi vì Hoàn Phú

là công ty tư nhân, điều hành theo chế độ gia đình, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Như vậy, cần thiết phải quản lý chi phí chặt chẽ, để có thể định giá sản phẩm có lợi thế cạnh

tranh Từ ý tưởng trên, đề tài “ Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại công ty

TNHH Hoàn Phú ” được hình thành

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết lập hệ thống kế toán chi phí sản xuất bao gồm hệ thống báo cáo chi phí phản ánh tình hình thực hiện chi phí sản xuất của doanh nghiệp, hệ thống tài khoản và sổ kế toán

để ghi nhận kịp thời các chi phí sản xuất phát sinh, nhằm xác định giá vốn hợp lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc định giá sản phẩm và hệ thống chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 9

1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Đối với dữ liệu sơ cấp

o Quan sát cách thức xử lý chi phí đầu vào của công ty trực tiếp tại các công trình đang thi công để nắm bắt được các hoạt động quản lý chi phí

o Phỏng vấn các nhân viên công ty để tìm hiểu các mặt hoạt động kinh doanh của công ty (Phó giám đốc, kế toán, nhân viên thừa hành)

- Đối với dữ liệu thứ cấp

o Nghiên cứu các tài liệu được lưu tại công ty như các hoá đơn ghi nhận chi

phí đầu vào các nguyên vật liệu, nhật ký sổ cái, sổ ghi chép chi phí

1.3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Đối chiếu các thông tin thu thập được từ thực tế và thông tin từ các dữ liệu lưu tại

công ty

- Liệt kê và phân loại các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty

- Thiết lập các tài khoản kế toán cần thiết để ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu chủ yếu về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản

xuất chung Không nghiên cứu về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Nghiên cứu chủ yếu được tiến hành thông qua khảo sát hiện trạng các công trình

đang xây dựng ở Chợ Mới , TP.Long Xuyên và sổ sách kế toán thủ công của công

ty, từ năm 2007 đến năm 2008

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu hy vọng giúp cho quý công ty có thể hoàn thiện hệ thống kế toán, xây dựng mức giá cho các sản phẩm phù hợp Đồng thời, mong muốn công ty có thể quản lý được

hệ thống sản xuất một cách chặt chẽ và hiệu quả, góp phần thúc đẩy kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn

Trang 10

Kết luận chương 1

Chương 1 chỉ rõ mục tiêu hướng đến và cách thức thực hiện mục tiêu đã đề ra Trong quá trình thu thập các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp sẽ có các thông tin không cần thiết cho mục tiêu của đề tài, cần được loại bỏ sau khi hoàn thành phần nghiên cứu sơ bộ, không gây ảnh hưởng đến các bước tiếp theo Phương pháp xử lý dữ liệu tốt sẽ ngăn chặn các thông tin không cần thiết Đồng thời đề tài được giới hạn trong các vấn đề cần nghiên cứu để có thể làm rõ và khai thác sâu các vấn đề có liên quan đến mục tiêu cần đạt được – là cơ sở ban đầu cho các bước tiếp theo được triển khai và hoạch định

Trang 11

Chương II : Cơ sở lý luận

Mục đích chương 2

Chương 2 hoạch định các cơ sở để xây dựng hệ thống kế toán chi phí cho doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các yếu tố cấu thành nên hệ thống kế toán chi phí, giúp kế toán có thể ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cũng như hạch toán chính xác các chi phí thích hợp với nguồn gốc phát sinh ra nó Đồng thời cho thấy vai trò không thể thiếu của kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

2.1 Vai trò của hệ thống kế toán chi phí

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh ở tất cả các giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, hệ thống kế toán chi phí giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp

Quản trị chi phí và giá thành sản phẩm là một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao như công ty Hoàn Phú Hiện nay

Để thực hiện được mục tiêu quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, nhằm tối đa hoá lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế có tính toàn cầu thì thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng và hết sức hữu ích cho các nhà quản trị thuộc nhiều cấp độ khác nhau trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp sản xuất, cần tách kế toán chi phí thành bộ phận kế toán riêng trong

hệ thống kế toán của doanh nghiệp sản xuất nhằm thực hiện tốt các vai trò sau :

- Cung cấp thông tin chi phí, giá vốn, giá bán, lợi nhuận, định hướng kinh doanh,

thương lượng với khách hàng, điều chỉnh tình hình sản xuất theo thị trường

- Cung cấp thông tin chi phí để phục vụ quá trình kiểm soát chi phí bảo đảm tiết

kiệm, hiệu quả và gia tăng năng lực cạnh tranh

- Cung cấp thông tin chi phí để phục vụ cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống

định mức chi phí

Sự phát sinh và chuyển hoá của chi phí rất nhanh chóng, phức tạp và luôn gắn liền với những chi phí thực tế và chi phí cơ hội Các chi phí phát sinh cần được thu thập đúng, chính xác, kịp thời các chi phí thực tế và hạn chế bớt những chi phí cơ hội để tạo điều kiện tiền đề cho các quyết định quản trị hợp lý và có hiệu quả trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động nhanh chóng

Trang 12

Đây cũng là bài toán đặt ra cho việc tổ chức kế toán nói chung và kế toán chi phí nói riêng, để áp dụng thích hợp các công cụ, mô hình kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay và tăng cường thông tin chi phí phục vụ tốt hơn cho việc kiểm soát, điều chỉnh, đánh giá và dự báo

2.2 Phân loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Đây là loại chi phí được kết chuyển vào thời điểm cuối kỳ, phản ánh tất cả các chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu

…Trong đó

• Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm giá mua và chi phí mua những loại nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất Loại nguyên vật liệu này cấu thành nên sản phẩm và chi phí của nó chiếm

tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm

• Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm giá mua và chi phí mua các nguyên vật liệu kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, độ bền, vẻ thẩm mỹ của sản phẩm

• Chi phí nhiên liệu bao gồm giá mua và chi phí mua nhiên liệu Thực chất chi phí nhiên liệu cũng là chi phí nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, chi phí này cần được tách ra để quản lý và đôi khi để kiểm soát khi có sự xáo trộn do tình hình biến động trên thị trường

- Loại chi phí này chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí, dễ nhận diện, định lượng chính

xác

- Đối với hoạt động xây dựng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được định

mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp

2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

- Đây là loại chi phí được kết chuyển vào thời điểm cuối kỳ, bao gồm tiền lương

chính, phụ cấp theo lương phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất

Trang 13

- Chi phí nhân công là cơ sở để nhà quản trị hoạch định mức tiền lương bình quân

cho người lao động, tiền đề điều chỉnh chính sách lương đạt được sự cạnh tranh lành mạnh về nguồn lực lao động

2.2.3 Chi phí sản xuất chung

- Đây là loại chi phí bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài 02 khoản mục chi phí

nói trên Chi phí sản xuất chung thường bao gồm

o Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất

o Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất

o Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản…

- Chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm

khác nhau, ít biểu hiện một cách cụ thể Chi phí sản xuất chung khó tập hợp, phân

bổ, dễ làm sai lệch chi phí

2.3 Xây dựng hệ thống kế toán để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.3.1 Hệ thống báo cáo kế toán chi phí

2.3.1.1 Báo cáo chi phí nguyên vật liệu tổng hợp hoặc chi tiết theo từng giai đoạn cho các công trình xây dựng

Giúp nhà quản trị quản lý chi phí theo từng giai đoạn để điều chỉnh quyết định trong tương lai và quản lý toàn bộ chi phí phát sinh cho một sản phẩm hoàn thành, từ đó xác định giá vốn và lợi nhuận trong kinh doanh

2.3.1.2 Báo cáo chi phí nhân công tổng hợp hoặc chi tiết theo từng giai đoạn sản xuất kinh doanh

Giúp nhà quản trị quản lý nguồn lực lao động và điều chỉnh nhân công phù hợp với khối lượng công trình đã hoạch định sẵn

2.3.1.3 Báo cáo chi phí sản xuất chung phân bổ chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất kinh doanh

Giúp nhà quản trị quản lý được toàn bộ các chi phí phát sinh ngoài các chi phí trực tiếp,

từ đó ra các quyết định kinh doanh thích hợp

Trang 14

2.3.1.4 Báo cáo giá thành sản phẩm

Tổng hợp tất cả chi phí phát sinh cho một loại sản phẩm, giúp nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh trong tương lai, cũng như lợi nhuận kế hoạch cho tương lai

2.3.2 Hệ thống các tài khoản thiết lập để ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh và tính giá thành sản phẩm

2.3.2.1 Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Ký hiệu : 621

- Tài khoản 621 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung và kết cấu như sau

• Phát sinh nợ : trị giá nguyên vật liệu mua vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ

• Phát sinh có :

o Trị giá nguyên vật liệu chưa được sử dụng hết hoặc trả lại cho người bán

o Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sử dụng cho hoạt

động sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phí

sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên nợ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành công

trình xây lắp, giá thành sản phẩm, dịch vụ

• Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

2.3.2.2 Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp

- Ký hiệu : 622

- Tài khoản 622 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi

phí nhân công trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung và kết cấu như sau

• Phát sinh nợ : chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương, tiền công lao động, các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ

• Phát sinh có : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154

“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên nợ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất sản phẩm”

• Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 15

2.3.2.3 Tài khoản chi phí sản xuất chung

- Ký hiệu : 627

- Tài khoản 627 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi

phí sản xuất chung trong quá trình sản xuất với nội dung và kết cấu như sau

• Phát sinh nợ : Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm : lương, phụ cấp lương, tiền ăn của công nhân, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế theo tỷ lệ quy định hiện hành (19%) trên tiền lương phải trả nhân viên không trực tiếp sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho tất cả các hoạt động, tiền điện nước, sửa chữa, bảo trì, thuê mặt bằng……

• Phát sinh có : các khoản giảm chi phí sản xuất chung, phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ

tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên nợ tài khoản 631 “ Giá thành sản xuất”

• Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

2.3.3 Hệ thống sổ kế toán ghi nhận chi phí phát sinh và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3.3.1 Sổ nhật ký bao gồm

- Sổ nhật ký ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo ngày, cuối kỳ tổng hợp

các tài khoản đã được ghi nhận trong tháng, phục vụ cho các báo cáo cần thiết

- Bảng báo cáo cân đối tài khoản theo từng tháng, luỹ kế trong một năm, phục vụ

cho các báo cáo cuối năm và tuân thủ theo các quy định về kế toán

2.3.3.2 Sổ tổng hợp chi phí sản xuất bao gồm

- Sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tổng hợp tất cả chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp theo từng giai đoạn : tháng, quý, năm hoặc từng giai đoạn hoàn thành của sản phẩm Có tác dụng cân đối và điều chỉnh mức sử dụng nguyên vật liệu

phù hợp với dự toán đã đề ra

- Sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp đã

thuê mướn theo từng giai đoạn : tháng, quý, năm hoặc từng giai đoạn hoàn thành của sản phẩm nhằm điều chỉnh giá cả nhân công theo ước tính và giá cả thị trường

- Sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung tổng hợp tất cả các chi phí phát sinh gián

tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, phân bổ cho các sản phẩm, dịch vụ theo từng

giai đoạn cụ thể

Trang 16

2.3.3.3 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm

- Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm và dịch vụ, cụ

thể như sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp cho dịch vụ vệ sinh, cho hoạt động

xây dựng các công trình dân dụng, lắp đặt hệ thống chiếu sáng…

Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp ghi nhận theo thời điểm phát sinh tất cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng cho từng công trình, sản phẩm, dịch vụ Giữ vai trò quan trọng trong việc tổng hợp giá vốn cho từng công trình, sản

phẩm, dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh

- Sổ chi tiết chi phí nhân công cho từng sản phẩm và dịch vụ, cụ thể như sổ chi tiết

nhân công trực tiếp cho dịch vụ vệ sinh, nhân công thiết kế, tư vấn – giám sát,

nhân công thi công các công trình xây dựng và lắp đặt hệ thống điện…

Ghi nhận theo thời điểm phát sinh tất cả các chi phí về nhân công lao động trực tiếp cho mỗi công trình, sản phẩm, dịch vụ, phục vụ cho các báo cáo chi tiết về chi

phí nhân công trực tiếp cho mỗi công trình, sản phẩm và dịch vụ

- Sổ chi phí sản xuất chung ghi nhận tất cả các chi phí gián tiếp phát sinh tham gia

vào quá trình sản xuất, kinh doanh, cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các sản phẩm,

dịch vụ Là một bộ phận không thể thiếu trong giá vốn của sản phẩm, dịch vụ

2.3.4 Hệ thống chứng từ ghi nhận chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

2.3.4.1 Hoá đơn giá trị gia tăng

- Hoá đơn mua cát, đá, ximăng, sắt, thép, xà gồ, tol, gạch…

- Các vật liệu điện như : ống dây, cáp, dây điện, ổ sứ……

- Hoá đơn mua vào dầu DO, nhớt cho xe rút hầm cầu……

2.3.4.2 Các hợp đồng, biên nhận

- Hợp đồng nhân công và biên nhận của các đội thi công xây dựng thuê từ bên

ngoài

- Hợp đồng nhân công và biên nhận thuê thiết kế các bản vẽ xây dựng

- Hợp đồng nhân công khác như thuê nhân công làm cỏ, trồng cỏ, mé tỉa cây…

2.3.4.3 Các hoá đơn ghi nhận các chi phí khác phát sinh

- Hoá đơn dịch vụ mua ngoài

- Hoá đơn mua các công cụ - dụng cụ cho công trình : khoan bàn, vỏ xe, máy hàn…

- Hoá đơn điện, nước, điện thoại, phí dịch vụ…

- Hoá đơn tiền thuê nhà…

Trang 17

Kết luận chương 2

Chương 2 cung cấp các cơ sở lý luận cơ bản cho hệ thống kế toán chi phí, bao gồm các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bản chất và ý nghĩa của các loại chi phí, giúp nhận diện các loại chi phí khi chúng phát sinh trong thực tế Bên cạnh đó, có các tài khoản chi phí chi tiết được mở theo từng nguồn gốc phát sinh, có thể ghi nhận, tổng hợp

và phân bổ để hạch toán giá vốn hoặc kết chuyển cho kỳ kế toán tiếp theo, có các sổ theo dõi ghi nhận hàng ngày, làm căn cứ để đối chiếu khi cần thiết hoặc các chứng từ chứng minh nguồn gốc phát sinh của các chi phí Đặc biệt là các báo cáo chi phí phải đảm bảo các yêu cầu của nhà quản lý Các cơ sở này được sử dụng để xây dựng hệ thống kế toán chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Trang 18

Chương III : Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại

Công Ty TNHH Hoàn Phú

Mục đích chương 3

Chương 3 giới thiệu sơ bộ về công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng & Dịch vụ đầu tư phát triển đô thị Hoàn Phú và các loại dịch vụ chủ yếu của công ty, các đặc điểm của các loại dịch vụ này, là cơ sở quan trọng để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp cho từng loại dịch vụ Đặc biệt là hiện trạng các hoạt động kế toán quản lý các chi phí phát sinh của công ty cho từng loại dịch vụ

3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng & Dịch vụ Đầu

tư phát triển đô thị Hoàn Phú

3.1.1 Lĩnh vực hoạt động và đặc điểm các loại dịch vụ của công ty

Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế - Xây dựng & dịch vụ Đầu tư phát triển đô thị Hoàn Phú ( Hoan Phu Investment Urban Development Service Consultant and Design Construction LTD Company ) được thành lập vào ngày 17 tháng 09 năm 2004

Địa chỉ trụ sở chính : Số 20/1 - Trần Hưng Đạo – P.Mỹ Bình – TP.Long Xuyên – An Giang

Ngành nghề kinh doanh : các dịch vụ về kiến trúc xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình, công trình cầu đường, công trình cấp thoát nước, công trình thuỷ điện, thiết kế quy hoạch thành phố, thiết kế công trình thể thao, vui chơi, du lịch, dịch vụ tư vấn thiết kế, dịch vụ

in bản vẽ thiết kế xây dựng, thu gom rác thải, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh, khai thông cống rãnh, hố gas, bồn nước, rút hầm cầu, trồng cây kiểng, kinh doanh nhà vệ sinh công cộng, lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng…

Vốn điều lệ : 699.000.000 đồng, do hai thành viên góp vốn

3.1.1.2 Đặc điểm của các dịch vụ

- Dịch vụ vệ sinh gồm các dịch vụ về rút hầm cầu, xử lý các loại rác thải, bùn cống

ngầm và các hầm lắng ở các công ty kinh doanh về thuỷ sản hoặc các đơn vị nhà nước, cá nhân có yêu cầu Dịch vụ vệ sinh còn cung cấp loại dịch vụ khác như trồng cây xanh, trồng cỏ, mé tỉa cây, quét dọn, vệ sinh phòng ốc các đơn vị có nhu cầu

- Dịch vụ thiết kế tư vấn và giám sát các công trình chuyên cung cấp các dịch vụ về

thiết kế bản vẽ các công trình xây dựng nhà, các khu vui chơi; lập báo cáo kinh tế

Trang 19

kỹ thuật cho các công trình; khảo sát sơ đồ và giám sát hoạt động thẩm định chất lượng các công trình xây dựng, in màu các bản vẽ xây dựng

- Dịch vụ xây dựng các công trình dân dụng, lắp đặt các hệ thống chiếu sáng công

cộng chuyên xây dựng các công trình nhà vệ sinh công cộng, lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng khu dân cư, đường phố, di dời trụ điện trên các tuyến đường và cụm dân cư; sữa chữa các công trình về nhà ở hoặc các phòng ốc công sở

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hoàn Phú 3.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty hiện có một nhân viên kế toán, nhiệm vụ chính :

- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Báo cáo thuế và quyết toán thuế cuối năm

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế

- Đại diện giao dịch tại ngân hàng

- Tiếp nhận các hồ sơ xin việc

- Thực hiện các chính sách cho người lao động

Và một thủ quỹ, nhiệm vụ chính

- Ghi chép thu – chi hàng ngày và xuất tiền mua nguyên vật liệu

- Báo cáo thu – chi cho hội đồng quản trị khi có yêu cầu

GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN

QUẢN LÝ CT

CÔNG NHÂN N CÔNG NHÂN A CÔNG NHÂN B

Trang 20

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2008

ĐVT : đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.177.643.451 1.408.935.047

7 Chi phí tài chính

10 Thu nhập khác

3.2 Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp

3.2.1 Kế toán cho dịch vụ vệ sinh

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

- Kế toán hạch toán các hoá đơn nhập xuất dầu DO và phí giao thông tải đường bộ

trực tiếp thông qua tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được ghi nhận trong sổ cái, cuối kỳ kết chuyển chi phí này vào tài khoản 632 “Giá vốn

hàng bán”, theo sơ đồ sau :

111 154 632

Nhập 100Lx10.000=1.000.000 1.000.000 1.000.000

- Xuất hóa đơn theo giá bán được định mức theo đơn giá do công ty đề ra Khi xuất

hóa đơn, kế toán ghi nhận vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”, theo sơ đồ

sau :

Trang 21

511 111

1.000.000 1.000.000

Đây là dịch vụ không chịu thuế nên không hạch toán thuế đầu ra

Hầu hết hình thức thanh toán dịch vụ này đều bằng tiền

- Thủ quỹ nhận tiền cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt, theo dõi doanh thu theo sổ tay

ghi chép hàng ngày

3.2.2 Kế toán cho dịch vụ thiết kế tư vấn – giám sát

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

- Xuất hóa đơn có thuế giá trị gia tăng theo giá trị hợp đồng được ký kết Ghi nhận

tại sổ cái doanh thu thông qua tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” và tài khoản

3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” làm căn cứ để kê khai thuế cuối mỗi

- Chi phí nhân công tư vấn - thiết kế, giám sát bao gồm lương phải trả người lao

động hàng tháng, hạch toán chi phí nhân công vào tài khoản 334 “Phải trả người

lao động” và các chi phí bảo hiểm được hạch toán vào tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, tài khoản tương ứng là tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

- Lương cho công nhân và nhân viên văn phòng được theo dõi chung tại sổ “Theo

dõi tiền lương người lao động”

- Khi công việc hoàn thành, kế toán xuất hoá đơn và đồng thời tổng hợp chi phí

nhân công đã thực hiện công việc để kết chuyển vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng

bán”, theo sơ đồ sau :

Trang 22

3.2.3 Kế toán cho hoạt động xây lắp

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

- Đối với các khoản thu trước của các công trình (tạm ứng 50%), chưa xuất hóa đơn

kế toán hạch toán treo, ghi nhận bằng sổ tay để theo dõi

- Đối với các khoản thu quyết toán các công trình, hạch toán doanh thu vào tài

khoản 511 “Doanh thu bán hàng” và tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng

phải nộp” làm căn cứ kê khai thuế cuối tháng Đồng thời, theo dõi các khoản thu

tại sổ “Theo dõi tiền gửi ngân hàng”, theo sơ đồ sau

- Ghi nhận trực tiếp chi phí phát sinh từ các chứng từ vật liệu mua vào thông qua tài

khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” trong sổ cái Đồng thời theo

dõi các khoản chi tại sổ “Tiền mặt”

- Chi phí nhân công thi công tại các công trình được tập hợp vào giai đoạn công

trình sắp hoàn thành và ghi nhận trực tiếp vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang”

- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho dịch vụ xây dựng được theo dõi tại sổ

“Tài sản cố định” và hạch toán vào tài khoản 214 “Khấu hao tài sản cố định”,

tương ứng là tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Trang 23

- Nếu công trình chưa hoàn thành vào cuối tháng, các chi phí này được ghi nhận tại

tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chuyển qua kỳ kế toán

tiếp theo

- Xuất hoá đơn khi công trình hoàn thành Kế toán tổng hợp các chi phí cho công

trình đã hoàn thành và ghi nhận giá vốn vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

và giảm tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” bằng cách ghi

phát sinh bên Có phần tương ứng cho công trình đã hoàn thành, theo sơ đồ sau :

3.3 Đánh giá sơ bộ về hoạt động của công ty

3.3.1 Một số vấn đề rủi ro trong kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Hoàn Phú là công ty tư nhân, điều hành theo chế độ gia đình, tính chuyên

nghiệp còn hạn chế, vận hành sản xuất kinh doanh theo kinh nghiệm được đúc kết từ thực

tế các công trình và uy tín được xây dựng từ nhiều công trình hoàn thành

Các hợp đồng xây dựng do Phó Giám đốc đảm trách, từ nguyên liệu đầu vào, hạch toán

chi phí cho các công trình, chỉ đạo các giai đoạn thực hiện công trình, báo giá cho khách

hàng và xác định lãi lỗ

Phương tiện và hình thức ghi chép thủ công, theo kinh nghiệm quản lý từ nhiều năm thực

hiện, khó thay đổi, làm mới và quản lý tốt

Công nhân và nhân viên có bằng cấp chuyên nghiệp không nhiều, chủ yếu làm việc theo

kinh nghiệm và mức độ lành nghề của bản thân

Chưa thực sự điều phối tốt về nhân lực, đặc biệt là chức năng và nhiệm vụ của kế toán,

giới hạn quá nhiều khả năng làm việc và không phát huy hết năng lực của họ

Trang 24

3.3.2 Một số yếu kém về mặt quản lý sản xuất

Công ty không có kho để xuất - nhập nguyên vật liệu

Các công trình xây dựng của công ty khá nhiều, đặc biệt là các công trình có cùng một chủ đầu tư Nếu không có sự quản lý tốt về nguồn thu và các chi phí thực tế cho từng công trình cụ thể, thì khó xác định khi kết thúc công trình công ty lời hay lỗ

Về vấn đề quản lý chi phí đầu vào, đặc biệt là hoá đơn mua hàng, một số phát sinh không đúng thời điểm thực tế, thời hạn hiệu lực của hoá đơn và mức độ chính xác về số lượng

và giá tiền là vấn đề cần quản lý chặt chẽ qua nhiều khâu và tránh kiêm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ

Sổ sách ghi chép có sự không tương xứng về chi phí và doanh thu, doanh thu quá cao nhưng chi phí quá thấp hoặc ngược lại Cần thiết lập một hệ thống quản lý tốt hơn để tránh những mâu thuẫn trong nội bộ và minh bạch về tài chính

Trang 25

Kết luận chương 3

Chương 3 phác thảo sơ bộ về thực tiễn của mô hình cần xây dựng, trong mô hình cũ có những vấn đề cần chú ý vì sản phẩm kinh doanh không đồng bộ - có những sản phẩm mang đặc điểm riêng, chuyên biệt, cần có cách xử lý khác biệt - để xây dựng hệ thống phù hợp với sản phẩm và đưa vào thực hiện được trong thực tế, tránh những rủi ro có thể thấy trước ở hiện tại

Trang 26

Chương IV : Xây dựng hệ thống kế toán chi phí cho công ty

Hoàn Phú

Mục đích chương 4

Chương 4 bao gồm toàn bộ các thiết kế về hệ thống kế toán chi phí như hệ thống các báo cáo cần thiết phục vụ cho các yêu cầu của nhà quản lý, hệ thống tài khoản chi phí để ghi nhận chi phí phát sinh, hệ thống sổ theo dõi và các chứng từ chi phí phát sinh được chấp nhận Kết cấu, chức năng của hệ thống phù hợp cho một doanh nghiệp sản xuất cỡ nhỏ, không phát sinh quá nhiều chi phí phức tạp Đồng thời, thiết kế quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào các nghiên cứu ban đầu về chứng từ, các loại chi phí thường phát sinh trong doanh nghiệp, ứng dụng các thiết kế trên sơ đồ hệ thống tài khoản vào ghi nhận và xử lý các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh

4.1 Mục tiêu xây dựng hệ thống kế toán chi phí

Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành nhanh chóng cho nhà quản trị phục vụ các quyết định quản trị trong nội bộ doanh nghiệp Nhóm thông tin này thường đòi hỏi cao tính kịp thời, linh hoạt, hữu ích cho các quyết định sản xuất, kinh doanh, kiểm soát, đánh giá trách nhiệm quá trình sản xuất kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp, định hướng cho sản xuất và điều chỉnh tình hình sản xuất theo thị trường

Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành cho việc tổng hợp công bố công khai tình hình tài sản, giá vốn, lợi nhuận cho các đối tượng có yêu cầu Nhóm thông tin này đòi hỏi phải tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực hoặc chính sách kế toán chung

4.2 Thiết kế sơ bộ hệ thống kế toán chi phí

4.2.1 Hệ thống kế toán chi phí đối với dịch vụ vệ sinh

4.2.1.1 Hệ thống báo cáo chi phí

- Báo cáo tình hình nhập - xuất - tồn dầu DO – vào cuối mỗi tháng báo cáo này

sẽ được lập để thống kê toàn bộ số lượng dầu đã nhập hoặc xuất trong tháng với các đơn giá tương ứng với từng thời điểm nhập dầu và xuất dầu Đồng thời cung cấp đơn giá xuất dầu trong tháng

- Báo cáo chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí

chung phân bổ cho dịch vụ vệ sinh, chi phí bảo hiểm máy móc, thiết bị…báo cáo chi tiết các chi phí phát sinh ngoài sản xuất của dịch vụ vệ sinh

- Báo cáo tổng hợp về chi phí nhân công nhằm tổng hợp toàn bộ chi phí nhân công

theo từng thời điểm cần thiết như tháng , quý, năm…phục vụ cho công tác báo cáo tổng hợp hoặc chi tiết bộ phận theo từng giai đoạn

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hoàn Phú  3.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - 55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hoàn Phú 3.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 19)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2008 - 55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2008 (Trang 20)
Sơ đồ 4.2 Kế toán chi phí sản xuất đối với dịch vụ tư vấn thiết kế - giám sát - 55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú
Sơ đồ 4.2 Kế toán chi phí sản xuất đối với dịch vụ tư vấn thiết kế - giám sát (Trang 32)
Sơ đồ 4.4 Quy trình kế toán chi phí năm 2008 của công ty TNHH Hoàn Phú - 55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú
Sơ đồ 4.4 Quy trình kế toán chi phí năm 2008 của công ty TNHH Hoàn Phú (Trang 42)
Bảng 4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ năm 2008 - 55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú
Bảng 4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ năm 2008 (Trang 45)
Bảng giá mới được thiết lập dựa trên các cơ sở: sau khi tiến hành tập hợp các chi phí phát  sinh cụ thể cho dịch vụ vệ sinh và các chi phí khác phân bổ cho dịch vụ vệ sinh trong  tháng, xác định giá thành cho sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực  - 55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú
Bảng gi á mới được thiết lập dựa trên các cơ sở: sau khi tiến hành tập hợp các chi phí phát sinh cụ thể cho dịch vụ vệ sinh và các chi phí khác phân bổ cho dịch vụ vệ sinh trong tháng, xác định giá thành cho sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực (Trang 46)
Bảng 4.4 Báo cáo chênh lệch chi phí  ĐVT: đồng - 55 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHHoàn Phú
Bảng 4.4 Báo cáo chênh lệch chi phí ĐVT: đồng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w