1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình kiểm soát chất lượng và tiến độ quy trình thi công lắp đặt thang máy tại công ty tnhh thyssenkrupp e vn cn tp hcm

141 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 19,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: ­ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động hiện tại của công ty ­ Phân tích hiện trạng vấn đề chất lượng thang máy hiện nay tại Việt Nam nói chung và công ty TNHH thang m

Trang 1

TRẦN HÀ DUY

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN

ĐỘ QUY TRÌNH THI CÔNG LẮP ĐẶT THANG MÁY TẠI CÔNG TY TNHH THYSSENKRUPP E-VN-CN-TpHCM

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp

Mã số: 10270941

Trang 2

i

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: TRẦN HÀ DUY Giới tính: Nam / Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 22/05/1986 Nơi sinh: Đồng Nai Chuyên ngành: Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Khoá (Năm trúng tuyển): 2010

1 TÊN ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ QUY TRÌNH THI CÔNG LẮP ĐẶT THANG MÁY TẠI CÔNG TY TNHH THYSSENKRUPP E-VN-CN-TpHCM”

2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

­ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động hiện tại của công ty

­ Phân tích hiện trạng vấn đề chất lượng thang máy hiện nay tại Việt Nam nói chung và công ty TNHH thang máy ThyssenKrupp nói riêng

­ Tìm hiểu các lý thuyết: lý thuyết các sự hạn chế TOC, lý thuyết ra quyết định, nghiên cứu các công cụ quản lý chất lượng định tính và định lượng

­ Phân tích chi tiết các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thang máy

­ Nghiên cứu cơ sở dữ liệu hiện có của công ty để tìm ra cơ hội cải tiến

­ Xây dựng mô hình AHP và tiêu chuẩn để đánh giá và chọn lựa nhà cung cấp

­ Đánh giả tổng chi phí lắp đặt dựa trên phương pháp Taguchi để chọn lựa qui trình lắp đặt thang máy

­ Cải tiến qui trình lắp đặt thang máy, lập và quản lý tiến độ lắp đặt thang bằng PERT, CPM

­ Kết luận và kiến nghị

Trang 3

TS Đinh Bá Hùng Anh Toàn phần

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

(Họ tên và chữ ký)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:

Người dưyệt (chấm sơ bộ) :………

Đơn vị :………

Ngày bảo vệ: ………

Điểm tổng kết : ………

Nơi lưu trữ luận văn: ………

Trang 4

iii

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Đính Bá Hùng Anh

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin cảm ơn quý Thầy, Cô bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp, Khoa

Cơ Khí, trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt hai năm học

Xin chân thành cảm ơn ban giảm đốc công ty TNHH thang máy ThyssenKrupp Việt Nam đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến, cung cấp dữ liệu để tôi thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong hội đồng chấm luận văn đã dành chút thời gian quý báu của mình để đọc và đưa ra các nhận xét giúp tôi hoàn thiện hơn luận văn này

Sau cùng là lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè, những người luôn động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sống

Trân trọng

Tp.HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2012

Trần Hà Duy

Trang 5

Tên đề tài luận văn:

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ QUY TRÌNH THI CÔNG LẮP ĐẶT THANG MÁY TẠI CÔNG TY TNHH THYSSENKRUPP E-VN-CN-TpHCM

Nội dung luận văn:

Với gần 3 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt, bảo trì , sửa chữa thang máy và thang cuốn tại tpHCM Sản phẩm thang máy, thang cuốn của công ty ThyssenKrupp được nhập khẩu đồng bộ hoàn toàn từ nước ngoài với quy trình sản xuất và quản lý nghiêm ngặt của tập đoàn ThyssenKrupp AG Kết quả kinh doanh trong 3 năm qua phản ánh việc công ty liên tục tăng trưởng và phát triển với một kết quả rất khả quan Tuy nhiên, trải qua cuộc kiểm toán nội bộ do chuyên gia của tập đoàn thực hiện vào cuối tháng 06/2012 cho thấy, kết quả hoạt động kinh doanh trên chưa cao so với chi phí và nỗ lực của tập đoàn bỏ ra Thời gian và chi phí trung bình cho lắp đặt thang máy quá cao so với mức dự toán của công ty, trực tiếp làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty

Quá trình nghiên cứu, phân tích Luận văn cho thấy nguyên nhân dẫn đến sự kém hiệu quả này là do quá trình lắp đặt Vậy trong nội dùng luận văn này, tác giả tập trung vô hai vấn đề lớn: một là phân tích qui trình, tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng quá trình lắp đặt thang máy, hai là lập và quản lý tiến

độ thi công lắp đặt thang máy Hai vấn đề này liên quan ràng buộc mật thiết với nhau và mâu thuẫn với nhau Việc nhận thức và quản lý kém hiệu quả thông thường

sẽ dẫn đến hệ luỵ sau: thông thường để bắt kịp tiến độ công trình, một số nhà thầu thang máy thường bỏ qua một số công đoạn kiểm tra hoặc thi công lắp đặt cẩu thả nhắm rút ngắn thời gian Do đó muốn quản lý tốt chất lượng quá trình lắp đặt thang máy thì bắt buộc phải quản lý tốt tiến độ lắp đặt và ngược lại

Trang 6

v

Thang máy là một sản phẩm phức tạp, được hình thành từ hàng trăm linh kiện cơ khí và điện tử, được điều khiển bằng bộ vi xử lý chuyên dụng Vấn đề bảo đảm chất lượng thang máy là bài toán rất khó mà dạo gần đây dư luận trong nước liên tục đề cập đến Môi trường lắp đặt thang máy rất khắc nghiệt, hoàn toàn phụ thuộc vào tay nghề và tính cách của công nhân Do đó vấn đề đảm bảo chất lượng cần rất nhiều thời gian và nỗ lực thực hiện Các bước thực hiện như sau:

- Tham khảo các nghiên cứu, các nhận định, thu thập ý kiến của các chuyên gia trong toàn ngành để tìm ra các nguyen nhân làm ảnh hưởng chất lượng thang máy bằng các công cụ quản lý định tính

- Thiết lập các tiêu chí chọn lựa nhà thầu bằng mô hình phân cấp AHP và phần mềm expert choice dựa trên số liệu thu thập từ các chuyên gia

- Dựa trên số liệu thống kê của công ty, sử dụng phương pháp Taguchi để đánh giả tổng chi phí lắp đặt, chọn lựa phương pháp lắp đặt tốt hơn

Lập và quản lý tiến độ thi công lắp đặt thang máy

- Tiến độ cũng là một trong số những yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng thang máy Việc lập và quản lý tiến độ không tốt dễ dẫn đến tình thế bị động Để tránh

bị phạt hợp đồng thì các nhân viên quản lý dự án thường rút ngắn tiến độ, bỏ qua các công việc kiểm tra cần thiết Sự làm việc quá dộ dưới áp lực cao của công nhân cũng chính là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng thang máy

- Bằng phương pháp PERT, CPM tác giả xây dựng thời gian kỳ vọng hoàn thành các phần việc dựa trên định mức hoàn thành công việc theo dữ liệu thống kê của công ty, có sự điều chỉnh của chuyên gia Tính toán đường Gantt của quá trình lắp đặt, Việc quản lý các công việc trên đường Gantt là cơ sở để hoàn thành công việc đúng tiến độ Tính được xác suất hoàn thành dự án để ban lãnh đạo công ty có sự chuẩn bị ứng phó với các tình huống xấu xảy ra Phần mềm hỗ trợ

là Ms Project

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào trước đây

Tp HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2012

Ký tên

Trần Hà Duy

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TOC Theory of Constraint

PERT Program Evaluation and Review Technique

CPM Critical Path Method

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Mức Độ ưu tiên chuẩn của mô hình AHP trang 13 Bảng 4.1 : TCVN liên quan đến thang máy trang 34 Bảng 6.1: Thời gian bảo trì, sửa chữa thang vượt định mức, đối vối thang sử dụng biện pháp thi công có giàn giáo trang 84 Bảng 6.2: Thống kê thời gian bảo trì, sửa chữa thang vượt định mức, đối vối thang

sử dụng biện pháp thi công có giàn giáo trang 85 Bảng 7.1: Các công tác lắp đặt thang máy trang 108 Bảng 7.2: Định mức thời gian lắp đặt thang máy trang 109 Bảng 7.3: Nguồn lực của dự án trang 119

Trang 10

ix

Hình 3.1: Thang máy không có phòng máy trang 20 Hình 3.1: Thang cuốn trang 21 Hình 3.4: Sơ đồ khối hoạt động của công ty trang 22 Hình 3.5: Qui trình làm việc của phòng Kinh Doanh trang 23 Hình 3.6: Qui trình hoạt động của phòng lắp đặt trang 27 Hình 3.7: qui trình làm việc của phòng bảo trì trang 30 Hình 5.1: Mô hình AHP lựa chọn Inland Forwarder trang 48 Hình 5.2: Mô hình AHP lựa chọn thầu phụ lắp đặt trang 63 Hình 7.1: Mô hình logic qui trình lắp đặt thang máy cải tiến trang 106 Hình 7.2: Sơ đồ mạng qui trình lắp đặt thang máy trang 110 Hình 7.2: Đường Gantt qui trình lắp đặt thang máy trang 111

Trang 11

1.1 Tính cấp thiết của đề tài trang 1 1.2 Mục tiêu luận văn trang 2 1.3 Phạm vi giới hạn và các giả định trang 3 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Lý thuyết kiểm soát và quản lý chất lượng trang 5

2.1.1 Định nghĩa chất lượng trang 5 2.1.2 Kiểm soát chất lượng trang 6 2.1.3 Quản lý chất lượng trang 7 2.2 Lý thuyết ra quyết định trong quản lý trang 9 2.2.1 Giới thiệu về ra quyết định trong quản lý trang 9 2.2.2 Các loại ra quyết định trong quản lý trang 10 2.2.3 Phân loại môi trường ra quyết định trang 11 2.2.4 Mô hình quá trình phân tích phân cấp AHP trang 12 2.3 Lý thuyết của những sự hạn chế (TOC - Theory of constraint) trang 13 2.3.1 Định nghĩa TOC trang 13 2.3.2 Năm bước tập trung của TOC trang 14 CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CÔNG TY THANG MÁY THYSSENKRUPP VIỆT NAM VÀ CÁC SẢN PHẨM THANG MÁY ĐIỂN HÌNH

3.1 Giới thiệu công ty TNHH thang máy ThyssenKrupp Việt Nam trang 16 3.2 Các dòng sản phẩm thang trang 16 3.3 Phân tích qui trình làm việc hiện tại của công ty trang 21 3.3.1 Phòng kinh doanh trang 21 3.3.2 Phòng lắp đặt trang 24 3.3.3 Phòng bảo trì trang 26 CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

4.1 Phân tích hiện trạng trang 29

Trang 12

xi

4.3 Phương pháp luận giải quyết vấn đề trang 38 4.3.1 Giới hạn luận văn trang 38 4.3.2 Định hướng giải quyết vấn đề trang 38 CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VÀ MÔ HÌNH CHỌN LỰA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

5.1 Xây dựng tiêu chuẩn chọn lựa Inland Forwarder trang 40 5.1.1 Giới thiệu trang 40 5.1.2 Lập mô hình AHP với các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng trang 41 5.2 Xây dựng tiêu chuẩn chọn lựa nhà thầu phụ lắp đặt trang 49 5.2.1 Giới thiệu trang 49 5.2.2 Lập mô hình AHP trang 50 CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ VÀ MÔ PHỎNG CHI PHÍ LẮP ĐẶT BẰNG ĐỂ

CHỌN LỰA QUI TRÌNH LẮP ĐẶT THANG MÁY TỐT

6.1 Giới thiệu trang 58 6.2 Sử dụng phương pháp TAGUCHI để chọn lựa biện pháp thi công trang 59 6.2.1 Phương pháp Taguchi trong kiểm soát chất lượng trang 59 6.2.2 Chi phí sản xuất trang 60 6.2.3 Lựa qui trình lắp đặt thang dựa trên chi phí lắp đặt trang 61 6.2.4 Mô phỏng bằng phần mềm Crystal Ball trang 65 6.2.5 Phân tích kết quả và kết luận trang 80 CHƯƠNG 7: LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ LẮP ĐẶT THANG MÁY BẰNG PHƯƠNG PHÁP PERT – CPM

7.1 Mô hình logic qui trình lắp đặt thang máy cải tiến trang 82 7.2 Định mức thời gian lắp đặt thang máy trang 84 7.2.1 Các công việc cần thực hiện trong quá trình lắp thang trang 84 7.2.2 Thời gian thực hiện từng công việc theo phương pháp PER……… trang 85

Trang 13

8.1 Kết luận trang 110 8.2 Kiến nghị trang 110 8.3 Hướng nghiên cứu tương lai trang 111 PHỤ LỤC

1 Biểu đồ xương cá phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thang máy trang 112

2 Kết quả so sánh mức 5 của từng tiêu chí lựa chọn IFD trang 114

3 Kết quả so sánh mức 5 của từng tiêu chí lựa chọn thầu phụ lắp đặt trang 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 128

Trang 14

HVTH Trần Hà Duy trang 1

-CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong các dự án xây dựng, ví dụ như xây chung cư, bệnh viện, xây cầu, toà nhà văn phòng…thường có sự tham gia của rất nhiều nhà thầu, trong đó có thể kể đến là: thầu xây dựng, thầu cơ điện, thầu nhiệt lạnh, thầu thang máy…Bản thân các nhà thầu này lại có rất nhiều nhà thầu phụ của riêng mình với những nguồn lực và khả năng công nghệ rất khác nhau Như vậy, vô hình chung một dự án sẽ bao gồm rất nhiều nguồn lực độc lập nhưng bị ràng buộc với nhau về mặt chi phí, chất lượng, tiến độ Làm thế nào để quản lý tốt một dự án xây dựng, đạt được đúng qui mộ, mục tiêu đề ra ban đầu trong một thời gian định trước với lượng kinh phí dự toán cho trước với một chất lượng tốt nhất là một bài toán cực khó mà các đơn vị quản lý dự

án đã và đang nghiên cứu, tìm cách giải quyết

Vấn đề chất lượng thi công cũng như tiến độ hoàn thành của các dự án xây dựng nói chung và dự án lắp đặt thang máy nói riêng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu và liên tục được cập nhật, thảo luận từ phía ban lãnh đạo, ban quản lý, các nhà thầu và tất cả những bộ phận khác có liên quan trong lĩnh vực xây dựng

Xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ 19, thang máy là một loại thiết bị

chuyên dụng dùng để tải người, hàng hóa, thực phẩm, giường bệnh từ tầng này đến tầng khác… Nó được dùng trong các cao ốc, siêu thị, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, các nhà dân cao tầng Hiện nay thang máy là thiết bị không thể thiếu trong các tòa nhà cao tầng vì nó giúp con người giảm thiểu thời gian, công sức di chuyển

Trong thời gian vừa qua, dư luận trong nước liên tục đề cập đến vấn đề chất lượng và độ tin cậy của thang máy vận hành trong vận chuyển người, đây là một bài toán nhức nhối đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực này Mặc dù thang máy được thiết kế, kiểm định và vận hành trong điều kiện nghiêm ngặt, đúng theo tiêu chuẩn qui định của ngành, thế nhưng các tiến độ dự án luôn luôn bị trì trệ, thang

Trang 15

máy thường hoạt động không ổn định, thường xuyên phải tạm ngưng để bảo trì, sửa chữa Có khá nhiều tai nạn xảy ra trong quá trình lắp đặt và vận hành thang máy Vậy vấn đề là do đâu?

Cuộc kiểm toán nội bộ của tập đoàn áp dụng cho tám nước trong khuc vực Đông Nam Á có trụ sở của tập đoàn thang máy ThyssenKrupp cho thấy hiệu quả quá trình lắp đặt tại chi nhánh Việt Nam quá thấp Tổng chi phí lắp đặt và bảo hành miễn phí trong vòng 12 thang bàn giáo thang khách hàng cho thấy Việt Nam có chi phí cao thứ 2 Rõ ràng với các sản phẩm được sản xuất ở cùng một nhà máy, với các tiêu chuẩn như nhau mà chi phí lắp đặt và bảo hành ở Việt Nam cao hơn các nước khác Vấn đề do đâu:

- Chỉ có thể là do chất lượng quá trình lắp đặt thang quá kém, từ đó ảnh hưởng đến độ ổn định của hoạt động thang máy sau này Việc thang hay hỏng hóc nhỏ, hoạt động không ổn định, hay bị kẹt thang, nhốt khách bên trong…hoặc chỉ đơn giản là vận hành không đạt yêu cầu của khách hàng cũng sẽ bị qui là kém chất lượng Trong thời gian bảo hành thì công ty không phải chịu chi phí thay thế thiết bị mà nhà máy sẽ bảo hành và gửi sản phẩm thay thế Chi phí trực tiếp công ty phải trả là chi phí nhân công, chi phí khấu hao thiết bị, chi phí hỗ trợ…Các chi phí này có thể tính được, nhưng còn một chi phí tiềm ẩn rất lớn không thể tính toán được

Đó là chi phí mất uy tín, chi phí mất khách hàng

- Hiện tại việc lập và quản lý tiến độ không căn cứ trên khả năng của thầu phụ, qui trình lắp đặt chưa thật rõ ràng, tất cả quá trình lắp đặt chỉ đơn giản là quá trình nối tiếp các hoạt động, chưa phân biệt rõ các hoạt động Gantt Chính điều này làm ảnh hưởng đến tiến độ lắp đặt thang máy và

công ty sẽ chịu rủi ro chi phí phạt hợp đồng khi trễ…

1.2 MỤC TIÊU LUẬN VĂN

Mục tiêu của luận văn là tìm ra tất cả các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng thang máy Chất lượng thang máy ở đây được hiểu dưới danh nghĩa là

Trang 16

HVTH Trần Hà Duy trang 3

-sự vận hành ổn định, ít bị hư hỏng, vận hành êm ái, không rung lắc, an toàn, ít nhận được cuộc gọi than phiền của khách hàng Từ đó sẽ giảm được các chi phí bảo trì, bảo hành, từ đó làm giảm chi phí lắp đặt và bảo trì, bảo hành của công ty

Hiện tại công ty chọn lựa nhà cung cấp dịch vụ dựa trên giả cả, nhà cung cấp

có mức giả thấp nhất sẽ được chọn, Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thang máy nhưng chưa được công ty quan tâm đúng mức Để thuyết phục công ty thay đổi thói quen chọn lựa nhà cung cấp của mình, tác giả xây dựng mô hình phân cấp AHP để đánh giả và chọn lựa hai nhà cung cấp dịch vụ chính của công ty là: Inland Fowarder và Thầu phụ lắp đặt thang máy Các ý kiến và tiêu chí so sánh, cũng như bảng so sánh giữa các tiêu chí đều được hình thành từ ý kiến của ban giảm đốc và các anh chị có nhiều kinh nghiệm trong công ty Điều này làm cho mô hình của tác giả đưa ra dễ dàng thuyết phục công ty hơn Với sự trợ giúp của phần mềm Expert Choice, việc tính toán trở lên đơn giản và nhanh chóng hơn

Cải tiến quá trình lắp đặt thang máy hiệu quả hơn dựa trên việc phân tích chi tiết các công tác trong qui trình lắp đặt thang máy Thời gian cho mỗi công tác được thu thập từ số liệu thống kê của công ty, điều chỉnh cho phù hợp với khả năng trung bình của các nhà thầu, có tính toán thếm các yếu tố thuận lợi và bất lợi dựa trên công thức của PERT Việc quản lý các công tác trên đường Gantt sẽ giúp đảm bảo được tiến độ của dự án Việc nắm vững các công tác không nằm trên Gantt sẽ giúp người quản lý linh hoạt hơn trong việc điều phối công việc và phân bổ nguồn lực sao cho hợp lý và kinh tế nhất

1.3 PHẠM VI GIỚI HẠN VÀ CÁC GIẢ ĐỊNH

- Tác giả chỉ nghiên cứu sản phẩm thang máy Do đó việc xây dựng mô hình chọn lựa các nhà cung cấp dịch vụ sẽ chỉ áp dụng cho sản phẩm thang máy

- Tiến độ lắp đặt và định mức các công tác sẽ áp dụng cho một sản phẩm thang máy điển hình: thang khách, tải trọng 1000kg, 20 tầng, vận tốc 1,5m/s

Trang 17

- Các dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân công luôn có sẵn khi cần thiết

- Để đám bảo chất lượng và kiểm soát chặt chẽ Việc lập và quản lý tiến độ lắp đặt thang không phụ thuộc vào tiến độ tổng của dự án

- Các điều kiện cần thiết để thi công đã sẵn sàng trước khi vật tư được chuyển về công trình Quá trình lắp đặt không bị giản đoạn hoặc ảnh hưởng bởi các yếu tố khác

Trang 18

HVTH Trần Hà Duy trang 5

-CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

2.1.1 Định nghĩa chất lượng

Chất lượng có thể được định nghĩa theo nhiều cách, tuỳ thuộc vào người định nghĩa, tuỳ thuộc sản phẩm hay dịch vụ được định nghĩa và tuỳ thuộc vào môi trường mà chất lượng của sản phẩm được tạo ra Xem xét một số định nghĩa về chất lượng sau:

 Thông thường: chất lượng là tất cả những gì chúng ta phải trả tiền để có và

là những gì có được cao hơn giả phải trả

 Từ điển Oxford: chất lượng là các thể hiện của nhu cầu về sản phẩm của người sử dụng

 Phillip B Crosby (1979): chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm được chế tạo với thiết kế cho trước (CHẤT LƯỢNG CHẾ TẠO) Đây là quan điểm chất lượng của nhà sản xuất; ở đây chất lượng chỉ có ý nghĩa: đồng nhất, nhất quán và phù hợp với các chuẩn mực hay thiết kế đã cho

 Dr Joseph Juran (1974): chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng, chất lượng là tính hữu dụng

Tính hữu dụng = sự hài lòng + sự trung thành = CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ

 Dr Deming: chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ là bản chất hay đặc điểm của chúng có thể thể hiện năng lực thoả mãn các phát biểu hàm ý hay hiển hiện về nhu cầu

 Feigenbaum: chất lượng là các đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ được thiết lập bằng thiết kế, tiếp thị, sản xuất/xây dựng, bảo trì và dịch vụ có thể thoả mãn kỳ vọng của khách hàng

 American Natianal Standard Institute (ANSI) and The American Society For Quality Control (ASQC): chất lượng là toàn thể các thành phần và đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ có khả năng thoả mãn một nhu cầu nhất định

Trang 19

 Hệ thống ISO 9000: chất lượng là tổng hợp các đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ có khả năng thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng hiển hiện hay tiềm ẩn

 Genichi Taguchi: chất lượng là sự tổn thất cho xã hội do sản phẩm mang lại sau khi được vận chuyển tới tay người sử dụng

2.1.2 Kiểm soát chất lượng

2.1.2.1 Định nghĩa

Kiểm soát là quá trình nhằm dưy trì một chuẩn mực Quá trình kiểm soát là một quá trình phản hồi, theo dõi đối tượng đang được kiểm soát, so sánh với các chuẩn mực và hiệu chỉnh khi có sai lệch với chuẩn mực

2.1.2.2 Kiểm soát chất lượng bằng thống kê SQC

Sản phẩm có một số tham số mà khách hàng xem là chất lượng, các tham số này được xem là đặc tính chất lượng Kiểm soát chất lượng nhằm đảm bảo các đặc tính chất lượng của sản phẩm nằm ở mức danh định hay mức mong muốn Giả trị danh định này thường được giới hạn trong một khoảng (LSL , USL) và chất lượng sản phẩm được xem là chấp nhận được nếu nằm trong khoảng danh định này

2.1.2.3 Kiểm soát chất lượng bằng thống kê SPC

SPC là một tập hợp các công cụ giải quyết vấn đề nhằm giảm thiểu biến thiên, dẫn đến ổn định quá trình, cải tiến năng suất Biến thiên quá trình có thể do hai nguyên nhân là nguyên nhân bẩm sinh (nguyên nhân tự nhiên, không tránh khỏi) và nguyên nhân gán được (xuất hiện ngẫu nhiên do nhân viên vận hành, máy móc, nguyên liệu…)

Mục đích: nhằm phát hiện nhanh chóng sự xuất hiện của nguyên nhân gán được để khảo sát và hiệu chỉnh quá trình, triệt bỏ biến thiên quá trình

Một số công cụ SPC như: Lưu đồ, Bảng kê, Tần đồ, Biểu đồ Pareto, Biểu đồ nhân quả, Tán đồ, Kiểm đồ

Trang 20

HVTH Trần Hà Duy trang 7

-2.1.3 Quản lý chất lượng

2.1.3.1 Khái niệm

- Tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô trước đây

Quản lý chất lượng: là xây dựng, đảm bảo, dưy trì mức chất lượng của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng

- Có thể định nghĩa quản lý chất lượng như sau: quản lý chất lượng là quá

trình xác định và quản trị các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng của một tổ chức.Ttheo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO “Quản lý chất lượng là hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”

Trang 21

2.1.3.2 Chức năng

Ba chức năng của quản lý chất lượng là:

- Hoạch định chất lượng QP:

Là hoạt động xác lập mục tiêu, chính sách, biện pháp, công cụ, phương tiện

và nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng

- Kiểm soát chất lượng QC

Là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng đã xác định

- Cải tiến chất lượng QI

cải tiến chất lượng là những hoạt động trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất, tạo thếm lợi ích cho tổ chức và khách hàng Hoặc cải tiến chất lượng là những nỗ lực không ngừng nhằm dưy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm với nguyên tắc sản phẩm sau phải tốt hơn sản pham trước

2.1.3.3 Các phương thức quản lý chất lượng

Các phương thức quản lý chất lượng phổ biến là:

- Kiểm tra sản phẩm

- Kiểm soát chất lượng

- Đảm bảo chất lượng

- Quản ý chất lượng toàn diện TQM

2.1.3.4 Các công cụ quản lý chất lượng

Các công cụ quản lý chất lượng có thể chia ra thành hai nhóm là công cụ định tính và công cụ định lượng

Trang 22

HVTH Trần Hà Duy trang 9

-2.2 LÝ THUYẾT RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ

2.2.1 Giới thiệu về ra quyết định trong quản lý

2.2.1.1 Tổng quan

Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi người trong chúng ta đều phải ra không biết bao nhiêu quyết định liên quan đến các sinh hoạt cá nhân từ ăn gì, uống gì, mặc gì, làm gì, khi nào, ở đâu, với ai đó là các quyết định rất bình thường Nội dùng chương này muốn đề cập đến các quyết định trong quản lý

Vai trò đặc trưng chung của nhà quản lý là trách nhiệm ra quyết định , từ các quyết định quan trọng như phát triển một loại sản phẩm mới, giải thể công ty đến các quyết định thông thường như tuyển nhân viên, xác định kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quí Ra quyết định thâm nhập vào cả bốn chức năng của nhà quản lý gồm hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, vì vậy nhà quản lý đôi khi còn được gọi là người ra quyết định

2.2.1.2 Định nghĩa

Ra quyết định ở một quá trình lựa chọn có ý thức giữa hai hoặc nhiều phương án để chọn ra một phương án và phương án này sẽ tạo ra được một kết quả mong muốn trong các điều kiện ràng buộc đã biết

Lưu ý rằng, nếu chỉ có một giải pháp để giải quyết vấn đề thì không phải là bài toán ra quyết định Và cũng cần lưu ý rằng, phương án “Không làm gì cả” (do nothing) cũng là một phương án, đôi khi đó lại là phương án được chọn

2.2.1.3 Giả thuyết về sự hợp lý

Trước khi nghiên cứu quá trình ra quyết định của các nhà quản lý, cần phải thông hiểu một giả thuyết quan trọng ẩn chứa trong quá trình Đó là giả thiết về "sự hợp lý"

Trang 23

Giả thiết về sự hợp lý cho rằng các quyết định được đưa ra là kết quả của một sự lựa chọn có lập trường và với mục tiêu là tối ưu (cực đại hay cực tiểu) một giả trị nào đó trong những điều kiện ràng buộc cụ thể

Theo giả thuyết này, Người ra quyết định hoàn toàn khách quan, có logic, có mục tiêu rõ ràng và tất cả hành vi trong quá trình ra quyết định dựa trên một lập trường dưy nhất nhằm được mục tiêu cực trị một giả trị nào đó đồng thời thỏa mãn các điều kiện ràng buộc

2.2.2 Các loại ra quyết định trong quản lý

Loại vấn đề mà người ra quyết định gặp phải là một yếu tố quan trọng trong quá trình ra quyết định Ra quyết định trong quản lý được phân loại dựa trên hai cơ sở: Cấu trúc của vấn đề và tính chất của vấn đề

2.2.2.1 Ra quyết định theo cấu trúc của vấn đề

Theo cấu trúc của vấn đề người ta chia vấn đề làm hai loại:

 Vấn đề có cấu trúc tốt : Khi mục tiêu được xác định rõ ràng thông tin đầy

đủ, bài toán có dạng quen thuộc

Ví dụ: Bài toán quyết định thưởng/phạt nhân viên

 Vấn đề có cấu trúc kém: Dạng bài toán mới mẽ, thông tin không đầy đủ, không rõ ràng

Ví dụ: Bài toán quyết định chiến lược phát triển của công ty

 Ra quyết định theo chương trình :

Nhằm giải quyết các bài toán cấu trúc tốt, lặp đi lặp lại, các phương án hầu như có sẵn, lời giải thường dựa trên các kinh nghiệm Thường để giải quyết bài toán dạng này, các nhà quản lý lập ra các quy trình, luật hay chính sách

 Ra quyết định không theo chương trình:

Trang 24

HVTH Trần Hà Duy trang 11

-Nhằm giải quyết các bài toán cấu trúc kém, các vấn đề mới, đơn chiếc không lặp đi lặp lại, thông tin không rõ ràng

Trong thực tế có nhiều bài toán ở dạng trung gian giữa hai loại vấn đề trên

2.2.2.2 Ra quyết định theo tính chất của vấn đề

Theo tính chất của vấn đề, có thể chia quyết định làm ba loại :

 Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn (cetainty): Khi ra quyết định, đã biết chắc chắn trạng thái nào sẽ xảy ra , do đó sẽ dễ dàng và nhanh chóng

2.2.3 Phân loại môi trường ra quyết định

2.2.3.1 Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn

Trong môi trường ra quyết định trong điều kiện chắc chắn, người ra quyết định biết chắc chắn kết quả của mỗi phương án Do đó, họ sẽ chọn phương án nào làm cực đại lợi nhuận hay cực tiểu thiệt hại cho mình

2.2.3.2 Ra quyết định trong điều kiện rủi ro

Khi ra quyết định trong điều kiện rủi ro, ta đã biết được xác suất xảy ra của mỗi trạng thái Ra quyết định trong điều kiện rủi ro, ta thường sử dụng các tiêu chuẩn sau: Cực đại giả trị kỳ vọng được tính bằng tiền EMV (Expected Moneytary Value), hay Cực tiểu thiệt hại kỳ vọng EOL (Expected Opportunity Loss)

2.2.3.3 Ra quyết định trong điều kiện không chắn chắn

Trang 25

Trong điều kiện không chắc chắn, ta không biết được xác suất xuất hiện của mỗi trạng thái hoặc các dữ kiện liên quan đến bài toán không có sẵn Trong trường hợp này ta có thể dùng một trong các mô hình sau: maximax, maximin, minimax, đồng đều ngẫu nhiên, tiêu chuẩn hiện thực

2.2.4 Mô hình quá trình phân tích phân cấp AHP (Analytic Hierarchy

 AHP trả lời các câu hỏi như “Chúng ta nên chọn phương án nào?” hay

“Phương án nào tốt nhất?” bằng cách chọn một phương án tốt nhất thỏa mãn các tiêu chí của nhà ra quyết định

2.2.4.2 Bảng độ ưu tiên chuẩn

Mức độ ưu tiên Giả trị

Ưu tiên bằng nhau cho đến vừa phải (Equally to moderately preferred) 2

Ưu tiên vừa phải cho đến hơi ưu tiên (Moderately to strongly preferred) 4

Hơi ưu tiên cho đến rất ưu tiên (Strongly to very strongly preferred) 6

Rất ưu tiên cho đến vô cùng ưu tiên (Very strongly to extremely

Bảng 2.1: Mức bộ ưu tiên chuẩn của mô hình AHP

Trang 26

HVTH Trần Hà Duy trang 13

-2.3 Lý thuyết của những sự hạn chế (TOC)

2.3.1 Định nghĩa TOC

Lý Thuyết Của Những Sự Hạn Chế (TOC) là phương pháp cải tiến qui trình theo cách tiếp cận hệ thống dựa trên một lý thuyết là mỗi một hệ thống sẽ có một mục tiêu và hệ thống đó bao gồm nhiều các hoạt động được gắn kết với nhau, một hoạt động nào đó trong hệ thống sẽ là một sự hạn chế đối với toàn bộ các hoạt động còn lại Ví dụ, mục tiêu của một công ty có thể là đạt được mức lãi ròng tối ưu, công ty có nhiều qui trình sản xuất kinh doanh và một trong số những qui trình đó đóng vai trò then chốt nhưng lại có năng lực hạn chế và do đó sẽ trở thành “sự hạn chế” và là lý do không đạt được mục tiêu lãi ròng của toàn bộ công ty

Các chi phí gia tăng xảy ra do sự bất cân bằng công suất trong hệ thống

Các chi phí gia tăng xảy ra khi có sự bất cân bằng đáng kể giữa công suất của các công đoạn khác nhau trong cùng một hệ thống Nguyên nhân là do các công đoạn

có công suất lớn hơn không được sử dụng hết công suất, dẫn đến các chi phí khấu hao bất hợp lý, chi phí nhân công và chi phí hoạt động khác đi kèm với các công đoạn đó cao làm cho tổng mức chi phí luôn ở mức cao Thếm vào đó, nếu ở công ty

có mô hình sản xuất “Thúc đẩy” (Push) thì sự bất cân bằng về công suất thường gây

ra lượng bán thành phẩm rất lớn trên chuyền và dễ dàng dẫn đến sự tăng cao về chi phí tài chính và phế phẩm

Giảm thiểu “sự hạn chế” lớn nhất sẽ cho kết quả lớn nhất: một ý tưởng

quan trọng nhất đằng sau “Lý Thuyết của Những Sự Hạn Chế” đó là bằng việc xác định ra và giải quyết được điểm hạn chế lớn nhất trong một hệ thống sẽ tạo điều kiện cho tất cả các công đoạn khác có khả năng hoạt động với một công suất cao hơn Kết quả là công ty sẽ đạt được sản lượng cao hơn từ đó sẽ làm giảm mức chi phí cố định trên đầu sản phẩm (khấu hao, nhân công, chi phí sản xuất chung) và đạt được doanh số cao hơn

Trang 27

Chính vì lẽ đó, một công ty nếu áp dụng “Lý Thuyết của Những Sự Hạn Chế” sẽ giành sự ưu tiên giải quyết bất kể vấn đề gì được xác định là một sự hạn chế đáng kể đối với công việc sản xuất kinh doanh bởi vì đó là sẽ là yếu tố chủ chốt

có tác động tích cực lớn nhất đối với kết quả kinh doanh nếu so sánh với các khả năng cải tiến khác Một nguyên tắc tương tự cũng có thể được áp dụng tại một bộ phận hoặc quá trình cụ thể nào đó trong công ty để cải thiện năng lực nội bộ

Nguồn gốc của “Lý Thuyết của Những Sự Hạn Chế”

“Lý Thuyết của Những Sự Hạn Chế” lần đầu tiên được miêu tả bởi Tiến sỹ Eliyahu M Goldratt trong tác phẩm “Mục Tiêu”, cuốn sách được xuất bản lần đầu năm 1984 Sau đó ông chính thức giới thiệu lý thuyết này một cách chi tiết hơn ở trong cuốn sách cùng tên “Lý Thuyết của Những Sự Hạn Chế” và xuất bản rộng khắp từ năm 1990

2.3.2 “Năm bước tập trung” của TOC

 Bước 1: Xác định những hạn chế của hệ thống

Một công ty hoặc một hệ thống cũng giống như một chuỗi dây xích, vì vậy nếu mục tiêu là làm tăng sức tải của cả dây xích thì việc gia cường bất kỳ một mắt xích nào ngoại trừ mắt xích có sức tải kém nhất sẽ được coi là lãng phí về mặt thời gian và công sức

Để xác định được điểm hạn chế đó, công ty nên tìm cách để đo lường được công suất thực của mỗi công đoạn sau đó theo dõi sản lượng trên công suất để xác định xem công đoạn nào đang có tỉ lệ hữu dụng cao nhất và công đoạn nào có công suất thấp nhất

 Bước 2: Quyết định cách để Khai Thác những hạn chế của hệ thống

Một khi sự hạn chế đã được xác định, bước tiếp theo sẽ là xác định các yếu

tố chủ chốt quyết định công suất của công đoạn đó và tìm cách nào để điều chỉnh các yếu tố đó nhằm làm tăng công suất của công đoạn Ví dụ: các yếu tố tạo nên sự

Trang 28

HVTH Trần Hà Duy trang 15

-hạn chế đó có thể là do thiếu máy móc, thiết bị, tốc độ máy chạy, lượng thời gian máy ngưng do công việc bảo trì kém, thiếu các công cụ cần thiết hoặc vật tư thay thế, vv

 Bước 3: Ràng buộc tất cả những vấn đề khác với quyết định trên

Ở giai đoạn này, việc tập trung giải quyết điểm hạn chế là ưu tiên số một Điều đó bao gồm cả việc vượt qua cả những xúc cảm và những sự ngộ nhận chủ quan của những người quản lý làm ngăn cản tiến trình loại bỏ sự hạn chế Theo đó,

sự lãnh đạo quyết đoán của người đứng đầu công ty là rất cần thiết ở giai đoạn này

để loại bỏ bất kỳ sự cản trở nội bộ nào đối với việc giải quyết vấn đề

 Bước 4: Mở rộng công suất của công đoạn bị hạn chế

Công suất của công đoạn bị hạn chế cần phải được nâng lên bằng với công suất của công đoạn hạn chế tiếp theo gần nhất của hệ thống để giải toả điểm nút cổ chai Thậm chí nâng lên tới mức đạt công suất tương đương với công suất mục tiêu của cả hệ thống nếu có thể

 Bước 5: Nếu điểm hạn chế được giải toả, quay trở lại bước 1 nhưng

Phòng Ngừa Sự Trì Trệ

Lý thuyết của những sự hạn chế là một qui trình cải tiến liên tục Khi một sự hạn chế đã được giải toả (Mắt xích yếu nhất của chuỗi đã được gia cường) thì đồng thời một điểm hạn chế khác sẽ lại xuất hiện (mắt xích yếu khác) Do đó, nhóm thực hiện lại phải quay trở lại bước 1 để tiếp tục vòng cải tiến để giải toả những sự hạn chế khác trong hệ thống

Trang 29

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CÔNG TY THANG MÁY THYSSENKRUPP

VIỆT NAM VÀ CÁC SẢN PHẨM THANG MÁY ĐIỂN HÌNH

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY THANG MÁY THYSSENKRUPP VIỆT NAM

Là một trong ba tập đoàn thang máy lớn nhất thế giới, với trụ sở chính đặt tại Dưsseldorf, cộng hòa liên bang Đức với hơn 44,000 nhân viên đang làm việc tại hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Tại Việt Nam, công ty TNHH thang máy ThyssenKrupp được thành lập vào năm 2003 tại Hà Nội với 100% vốn đầu tư nước ngoài, chức năng hoạt động là kinh doanh, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thang máy, thang cuốn Chi nhánh công ty tại tpHCM được thành lập vào cuối năm 2009

3.2 CÁC DÒNG SẢN PHẨM THANG

Các dòng sản phẩm chính của công ty bao gồm thang máy và thang cuốn Trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về sản phẩm thang máy

Thang máy chia ra hai dòng sản phẩm chính là: Thang có phòng máy và Thang Không phòng máy

- Thang có phòng máy: là loại thang có máy kéo, tủ điện đặt riêng biệt trong một phòng nằm ngay bên trên hố thang (hố thang là nơi lắp đặt các thiết bị còn lại của thang máy và là nơi vận hành của buồng thang) Đây

là loại thang rất phổ biến, đuợc sử dụng rộng rãi ở nhiều công trình lớn

Ưu điểm của nó là dễ bảo trì, sửa chữa và vận hành Nhược điểm là chiếm nhiều diện tích và yêu cầu tòa nhà phải có một độ cao xây dựng nhất định Thang có phòng máy lại chia ra thành loại truyền động có cấp

và vô cấp.Các dòng thang có phòng máy hiện đang được sử dụng ở Việt Nam bao gồm: TE-HP51, TE-E, TE-HP61, TE-GL, TE;GL1

- Thang không phòng máy: là loại thang có máy kéo, tủ điều khiển và tất

cả thiết bị nằm ngay bên trong hố thang Ưu điểm của nó là tiết kiện diện

Trang 30

HVTH Trần Hà Duy trang 17

-tích, phù hợp với các nhà dân hoặc các khu vực kiến trúc bị hạn chế chiều cao Nhược điểm là khó lắp đặt và bảo trì, sửa chữa

- Ngoài thang máy, thang cuốn cũng là một sản phẩm đã và đang được

sử dụng rất nhiều ở các siêu thị, trung tâm thương mại, trạm xem điện ngầm, sân bay…

- Tại Việt Nam, ThyssenKrupp không có nhà máy sản xuất, toàn bộ sản phẩm được nhập khẩu đồng bộ chủ từ Trung Quốc và Hàn Quốc Rất ít khách hàng chấp nhận mua thang máy nhập khẩu từ Đức do giả thành rất cao

Trang 31

Hình 3.1: Thang máy có phòng máy riêng

Trang 32

HVTH Trần Hà Duy trang 19

-Hình 3.1: Thang máy không có phòng máy

Trang 33

Hình 3.1: Thang cuốn

Trang 34

HVTH Trần Hà Duy trang 21

-3.3 PHÂN TÍCH QUI TRÌNH LÀM VIỆC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY:

Hình 3.4: Sơ đồ hoạt động của công ty Chất lượng thang máy giản tiếp và trực tiếp thông qua ba phòng ban là: Phòng kinh doanh, phòng lắp đặt, phòng bảo trì Ngoài ra công ty còn có các phòng ban chức

năng khác như: hành chánh nhân sự, Vật tư, kế toán…Tuy nhiên, trong phạm vi

luận văn này, tác giả chỉ tập trung phân tích ba phòng ban kế trên

3.3.1 Phòng kinh doanh:

Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, đàm phán hợp đồng, ký kết hợp

đồng, đặt hàng Hiện tại phòng quy trình kinh doanh theo Lưu đồ bên dưới

Trang 35

Hình 3.5: Qui trình làm việc của phòng Kinh Doanh

- Xác định nhu cầu và tiềm lực kinh tế của KH

- Xác định đối thủ cạnh tranh

Sau khi định vị được KH, NVKD sẽ:

- Tư vấn cho KH giải pháp tối ưu, phù hợp với mục đích sử dụng cũng như khả năng kinh tế

- Lựa chọn mẫu mã sản phẩm tương ứng, đặc biệt là có thế mạnh hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

- Thuyết phục KH đi xem những công trình đã lắp đặt và sử dụng thang ThyssenKrupp

Thứ 5 hàng tuần, NVKD làm báo cáo tuần về tình hình tìm kiếm, theo dõi

KH, gửi TPKD thông qua email

Bước 3: Xem xét năng lực cung cấp

Trang 36

HVTH Trần Hà Duy trang 23

-Dựa trên thực tế công trình và yêu cầu của KH, NVKD tư vấn và đưa ra giải pháp tốt nhất, ghi nhận kết quả vào “Inquiry form”, gửi cho TPKD/Thư ký P KD/NM đề nghị báo giả

Bước 4: Chào giá

NVKD cập nhật dữ liệu lên OSAPP, lấy số báo giá, lập báo giá, trình TPKD phê dưyệt, sau đó gửi báo giá cho KH

Lưu hồ sơ (một trong hai trường hợp sau):

- Gửi qua email: In sàng PDF, gửi cho KH và lưu 01 bản mềm; In 01 bản cứng, lưu file

- Gửi trực tiếp: Sao y bản báo giả và lưu file (có dấu và chữ ký)

Bước 5: Đàm phán với KH

NVKD đàm phán với KH về điều kiện hợp đồng, chủ động gặp gỡ và thuyết phục

KH để hai bên cùng đạt được thỏa thuận tốt nhất về giả và các điều khoản hợp đồng Trường hợp cần thiết, NVKD báo cáo xin hỗ trợ của TPKD hoặc TGĐ

Bước 6-7: Soạn thảo, ký kết hợp đồng

Sau khi cả hai bên đều đạt được thỏa thuận, NVKD gửi bản HĐ mẫu để KH xem trước

- Nếu KH hoàn toàn đồng ý với các điều khoản quy định trong HĐ, hai bên

- P.KT gửi đề nghị thanh toán tạm ứng (Đợt 1) tới KH

- Sau khi nhận được khoản thanh toán đợt 1, kế toán công nợ thông báo cho các phòng ban có liên quan để thực hiện những bước tiếp theo

Trang 37

Bước 8: Chuyển hợp đồng sàng phòng lắp đặt

Phòng kinh doanh chuẩn bị các dữ liệu liên quan đến dự án, bản vẽ và hợp đồng sàng cho phòng lắp đặt tiếp quản và thực hiện công việc tiếp theo

Bước 9: Lưu hồ sơ và kết thức dự án

Dữ liệu của dự án được lưu trữ trong hồ sơ và máy tính Công việc của phòng kinh doanh xem như kết thúc kể từ lúc nhận được tiền đặt cọc đợt đầu tiên của khách hàng và chuyển giáo dự án sàng cho bộ phận lắp đặt tiếp quản

3.3.2 Phòng lắp đặt

Phòng lắp đặt phụ trách triển khai dự án kể từ khi nhận hợp đồng từ phòng kinh doanh cho đến khi kiểm định, nghiệm thu và bàn giáo thang cho khách hàng

Sơ đồ hoạt động của phòng lắp đặt như sau:

Để thực hiện chức năng này, nhân sự phòng lắp đặt bao gồm: nhân viên quản

lý dự án PM, nhân viên kiểm soát chất lượng QC, nhân viên hiệu chỉnh T&C và thư

ký phòng

Hình 3.6: qui trình làm việc của phòng lắp đặt

Trang 38

HVTH Trần Hà Duy trang 25

-Mô tả lưu đồ:

 Bước 1: Nhận dự án từ phòng kinh doanh - PM Khi nhận được tiền đặt cọc hợp đồng đợt 1 từ khách hàng, dự án xem như

được chính thức triển khai và đi vào giai đoạn sản xuất Lúc này bộ phận kinh

doanh sẽ bàn giáo dự án lại cho phòng lắp đặt

 Bước 2: Tìm hiểu tất cả thông tin liên quan đến dự án - PM Các thông tin liên quan đến dự án bao gồm: bản vẽ, hợp đồng, tiến độ tổng,

tiến độ sản xuất, các đơn vị liên quan, các yêu cầu chuyên biệt…

 Bước 3: Lập tiến độ thi công - PM Tiến độ thi công phải dựa trên tiến độ tổng của dự án, thời gian sản xuất,

nhân lực và tình hình thực tế của công trường…để gửi cho Tư Vấn Giảm Sát và ban quản lý dự án phê dưyệt

 Bước 4: chọn nhà thầu phụ - PM Dựa vào kinh nghiệm và quan hệ cá nhân, tiến hành chọn nhà thầu phụ thi

công lắp đặt thang máy Thực tế, nếu không có yêu cầu đặc biệt của công trường,

nhà thầu phụ được chọn dựa trên giả bằng phương pháp bỏ thầu

 Bước 5: nhận hàng về công trường – PM

PM sẽ nhiệm vị trình báo cho ban quản lý dự án thời gian hàng về dự kiến và xin mặt bằng để hàng trong quá trình thi công PM sẽ phụ trách tìm kiếm các đơn vị logistic phụ trách việc khai hải quan và vận chuyển hàng về tới nơi tập kết tại công

trường PM sẽ là người trực tiếp nhận hàng

 Bước 6: thi công lắp đặt thang – Thầu phụ, PM Nhà thầu phụ được chọn lựa sẽ chịu trách nhiệm bảo quản vật tư, hàng hóa

tại công trường cũng như phụ trách lắp đặt thang

PM sẽ đại diện công ty chịu trách nhiệm chính tại công trường, tham gia các cuộc họp và hỗ trợ thầu phụ trong quá trình lắp đặt thang máy Chất lượng quá trình lắp đặt phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm, khả năng công nghệ, dụng cụ và đạo

đức nghề nghiệp của nhà thầu phụ

 Bước 7: Kiểm tra, hiệu chỉnh – QC, T&C

Trang 39

QC và T&C là bộ phận độc lập bên trong phòng lắp đặt, chịu trách nhiệm kiểm tra

và hiệu chỉnh thang máy sau khi lắp đặt bởi thầu phụ Trong đó:

 QC chịu trách nhiệm kiểm tra phần kết cấu cơ khí, đảm bảo thang đủ điều

kiện vận hành

 T&C sẽ kiểm tra, hướng dẫn phần lắp đặt điện điều khiển Hiệu chỉnh

chương trình, phần mềm để đảm bảo thang vận hành êm ái, ổn định

 Bước 8: kiểm định, nghiệm thu, bàn giáo khách hàng - PM Sau khi nhân viên QC, T&C kiểm tra, hiệu chỉnh thang đạt yêu cầu PM sẽ mời cơ

quan thanh tra bộ Lao Động Thương Binh & Xã hội hoặc các tổ chức pháp nhân

được cấp phép hoặc ủy quyền của cơ quan trên đển kiểm định Kỹ Thuật & An Toàn của thang máy Thang chỉ được phép vận hành khi nhận được giấy phép kiểm định

của các cơ quan này

Trước khi làm hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, bàn giáo cho khách hàng PM sẽ liên

hệ với tư vấn giảm sát hoặc ban quản lý dự án tổ chức kiểm tra, nghiệm thu thang

máy

 Bước 9: chuẩn bị hồ sơ, bàn giáo cho phòng bảo trì: QC, T&C, Thư ký

Thư ký phòng, nhân viên QC, T&C phụ trách dự án phải hoàn thành các biên bản,

hồ sơ bàn giáo nội bộ để chuyển sàng phòng bảo trì Đề nghị nhận thang máy và

đưa vào danh sách bảo trì

3.3.3 Phòng bảo trì

Phòng bảo trì phụ trách bảo hành, bảo trì miễn phí và tính phí Trong đó:

 Thời gian bảo hành, bảo trì miễn phí tính từ thời điểm nghiệm thu, bàn giáo thang máy cho khách hàng sử dụng Thời gian sẽ phụ thuộc vào điều khoản trong hợp đồng Thông thường là 12 đến 24 tháng

 Thời gian bảo trì tính phí: hết thời gian bảo trì, bảo hành miễn phí theo điều khoản hợp đồng Phòng bảo trì sẽ báo giả bảo trì tính phí cho khách hàng

Lưu đồ hoạt động:

Trang 40

-có

Hình 3.7: qui trình làm việc của phòng bảo trì

Diễn giải lưu đồ

 Thư ký phòng lắp đặt hoàn tất hồ sơ gửi yêu cầu nhận thang bảo trì sàng phòng bảo trì Nếu hồ sơ đầy đủ, phòng bảo trì có nghĩa vụ nhận thang trong vòng 03 ngày làm việc Thang được nhận sẽ được bồ trí lịch bảo trì định kỳ hàng tháng

 Trong thời gian bảo hành, thang sẽ được bảo trì miễn phí hàng tháng Nếu có

sự cố trong quá trình vận hành, ThyssenKrupp sẽ cùng khách hàng đánh giả nguyên nhân và trình giải pháp khắc phục hoặc phòng ngừa:

 Nếu có thiết bị hư hỏng hoặc cần thay thế do lỗi của nhà sản xuất, ThyssenKrupp sẽ thay thế miễn phí cho khách hàng

Ngày đăng: 29/01/2021, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Saaty, Thomas L. (2008-06). "Relative Measurement and its Generalization in Decision Making: Why Pairwise Comparisons are Central in Mathematics for the Measurement of Intangible Factors - The Analytic Hierarchy/Network Process" . RACSAM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relative Measurement and its Generalization in Decision Making: Why Pairwise Comparisons are Central in Mathematics for the Measurement of Intangible Factors - The Analytic Hierarchy/Network Process
[6] Bhushan, Navneet; Kanwal Rai (January 2004). Strategic Decision Making: Applying the Analytic Hierarchy Process . London: Springer-Verlag Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Decision Making: "Applying the Analytic Hierarchy Process
[8] McCaffrey, James (June 2005). "Test Run: The Analytic Hierarchy Process" . MSDN Magazine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Test Run: The Analytic Hierarchy Process
[9] Hồ Thanh Phong & Nguyễn Văn Chung, 2002. Giáo Trình Quản Lý Sản Xuất. NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Lý Sản Xuất
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
[10] Graham K.Ràng, (2000), “Critical Chain: the theory of constraints applied to project management”, international Journal of project Management 18 (2000) P173-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical Chain: the theory of constraints applied to project management
Tác giả: Graham K.Ràng
Năm: 2000
[11] Nguyễn Phan Hải Phong, Nguyễn Bình Phương Do (2010), “xây dựng qui trình và hệ thống tiêu chuẩn đánh giả chuỗi cung ứng công ty TNHH ADC”, Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: xây dựng qui trình và hệ thống tiêu chuẩn đánh giả chuỗi cung ứng công ty TNHH ADC
Tác giả: Nguyễn Phan Hải Phong, Nguyễn Bình Phương Do
Năm: 2010
[1] Hồ Thanh Phong (2003), Mô hình hoá và mô phỏng trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ, NXB Đại học Quốc gia TP HCM Khác
[2] Hồ Thanh Phong (2003), Xác suất và thống kê trong KTHTCN, NXB Đại học Quốc gia TP HCM Khác
[3] Hồ Thanh Phong (2003), Kỹ thuật ra quyết định trong công nghiệp và quản lý, NXB Đại học Quốc gia TP HCM Khác
[4] W David Kelton, Randall P Sadowski, David T Sturrock (2001), Simulation with Arena (second edition), McGraw-Hill Science Khác
[7] Forman, Ernest H.; Saul I. Gass (2001-07). "The analytical hierarchy process—an exposition&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm