1.1.2 Cơ sở khoa học của đề tài Theo Phạm Chí Thành 1996, người nông dân lựa chọn cây trồng gì, diện tích bao nhiêu, vụ trồng và kỹ thuật áp dụng như thế nào là tùy thuộc vào các yếu tố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBỘNÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆNNÔNGNGHIỆPVIỆT NAM
NGUYỄN THỊ OANH
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG CANH TÁC THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ TRỰC THÁI – HUYỆN
TRỰC NINH – TỈNH NAM ĐỊNH”
LUẬNVĂNTHẠCSĨ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBỘNÔNG NGHIỆP VÀPTNT
HỌC VIỆNNÔNGNGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ OANH
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG CANH TÁC THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ TRỰC THÁI – HUYỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Chí Thành Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Mọi nguồn thông tin được sử dụng trong Luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Oanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Chí Thànhđã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn Với những lời dẫn chi tiết, những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của thầy đã giúp em vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học “Khoa học môi trường” đã truyền dạy những kiến thức quý báu giúp em rất nhiều khi thực hiện nghiên cứu
Luận văn này sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự giúp đỡ nhiệt tình của người dân huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả cán bộ, nhân viên của UBND xã Trực Thái đã ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình cho em thực hiện đề tài này
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Oanh
Trang 5MỤCLỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤCLỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Xây dựng hệ thống canh tác thích ứng với môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu 14
1.2.2 Xây dựng hệ thống canh tác thích ứng trong xây dựng nông thôn mới 16
1.2.3 Xây dựng hệ thống canh tác thích ứng với môi trường trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành tái cơ cấu ngành nông nghiệp 19
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Thu thập thông tin đã có hiện lưu trữ ở huyện Trực Ninh 23
Trang 62.3.4 Lựa chọn công thức canh tác theo các chân đất: 242.3.5 Lựa chọn giống cây trồng 25Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 263.1 Các yếu tố môi trường chi phối hệ thống canh tác ở huyện Trực Ninh 263.1.1 Điều kiện tự nhiên 263.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 253.2 Lựa chọn hệ thống canh tác thích ứng với môi trường tại Trực Ninh 273.2.1 Thực trạng hệ thống canh tác ở huyện Trực Ninh 273.2.2 Lựa chọn mùa vụ trồng lúa thích ứng với môi trường khí hậu 343.2.3 Lựa chọn giống cây trồng phù hợp với môi trường ở huyện Trực Ninh 393.2.4 Lựa chọn công thức trồng trọt thích ứng với môi trường 543.3 Xây dựng hệ thống canh tác thích ứng với môi trường tại xã Trực Thái 573.3.1 Tóm tắt đặc điểm của xã Trực Thái 573.3.2 Hiện trạng sử dụng quỹ đất sản xuất nông nghiệp ở xã Trực Thái 583.3.3 Các căn cứ để xây dựng hệ thống canh tác phù hợp với môi trường ở xã Trực Thái 593.3.4 Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác hiện tại ở xã Trực Thái (giới hạn trong nhóm cây trồng có ý nghĩa hàng hóa) 633.3.5 Dự kiến hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác mới đề xuất 64KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66TÀI LIỆU THAM KHẢO 68PHỤ LỤC 70
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Trực Ninh 26
Bảng 3.2: Số liệu khí tượng TBNN huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định 24
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện theo giá năm 2013 27
Bảng 3.4 Diện tích, năng suất một số loại cây trồng và vật nuôi hàng hóa ở huyện Trực Ninh 28
Bảng 3.5 Cơ cấu giống và năng suất các giống lúa chủ yếu vụ Xuân tại Trực Ninh 30
Bảng 3.6 Cơ cấu giống và năng suất các giống lúa Mùa tại Trực Ninh 31
Bảng 3.7 Các công thức luân canh trên đất vàn cao ở Trực Ninh 32
Bảng 3.8 Các công thức luân canh trên đất vàn ở Trực Ninh 33
Bảng 3.9 Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất thấp ở Trực Ninh 34
Bảng 3.10 Nhiệt độ và thời gian chiếu sáng trung bình trong vụ Đông Xuân tại Nam Định (từ 1960 đến 2013) 36
Bảng 3.11 Năng suất các trà lúa ở huyện Trực Ninh 38
Bảng 3.12 Kết quả điều tra, đánh giá và tuyển chọn các giống lúa lai cho vụ Xuân 40
Bảng 3.13 Kết quả điều tra, đánh giá và tuyển chọn giống lúa lai cho vụ Mùa 43
Bảng 3.14 Kết quả điều tra, đánh giá và tuyển chọn giống lúa thuần cho vụ Xuân 46
Bảng 3.15 Kết quả điều tra, đánh giá và tuyển chọn các giống lúa thuần cho vụ Mùa 49
Bảng 3.16 Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính và độ che phủ của các giống khoai lang trong vụ Đông 52
Bảng 3.17 Năng suất các giống khoai lang ở vụ đông 53
Trang 8Bảng 3.18 Hàm lượng tinh bột, gluxit và chất lượng ăn nếm của giống
khoai lang ở vụ đông 53Bảng 3.19 So sánh hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên
đất vàn cao ở Trực Ninh 54Bảng 3.20 So sánh hiệu quả xã hội của các công thức trồng trọt trên đất
vàn cao ở Trực Ninh 54Bảng 3.21 So sánh hiệu quả môi trường của các công thức trồng trọt
trên đất vàn cao ở huyện Trực Ninh 55Bảng 3.22 So sánh hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên
đất vàn ở Trực Ninh 55Bảng 3.23 So sánh hiệu quả xã hội của các công thức trồng trọt trên đất
vàn ở Trực Ninh 56Bảng 3.24 So sánh hiệu quả môi trường của các công thức trồng trọt
trên đất vàn ở Trực Ninh 56Bảng 3.25 Hệ thống sử dụng đất nông nghiệp của xã Trực Thái 58Bảng 3.26 Lợi nhuận của hệ thống canh tác hiện tại 63Bảng 3.27 Dự kiến năng suất của cây trồng mới trong hệ thống canh
tác ở xã Trực Thái 64Bảng 3.28 Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác mới (dự kiến) 64Bảng 3.29 Lợi nhuận của hệ thống canh tác mới (dự kiến) 65
Trang 9DANH MỤC HÌNH ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh giữa trồng trọt và nuôi trồng thủy sản ở huyện Trực Ninh 27
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
CCCTr Cơ cấu cây trồng
HSTNN Hệ sinh thái nông nghiệp
TBNN Trung bình nhiều năm
TGST Thời gian sinh trưởng
Trang 11MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang phát triển, cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ không chỉ ở các thành phố mà còn lan đến cả các vùng nông thôn Kết quả là khói bụi, CO2 tăng lên, O2 giảm đi, nước thải công nghiệp lan truyền trên một phạm vi rộng lớn đã ảnh hưởng không ít tới môi trường sống của người dân và cây trồng
Ở nông thôn, dân số tăng nhanh, chăn nuôi phát triển không hợp lý đã làm ô nhiễm môi trường nước thải và không khí cũng không còn trong lành
Biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng phức tạp, hạn hán, úng ngập xảy ra thường xuyêngây ra hiện tượng bốc chua, bốc mặn, sắt, nhôm từ trong đất bốc lên tầng đất mặt, mưa quá mức gây ngập lụt, các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ngày càng nhiều và bất thường hơn gây thiệt hại không nhỏ cho ngành nông nghiệp
Từ thực tế trên, ở Việt Nam đã hình thành nhiều công nghệ làm sạch môi trường nhưng hiện còn nhiều tồn tại công nghệ chưa giải quyết được do hạn chế
về kinh phí và chưa được người dân chấp nhận
Trong những năm gần đây, xã Trực Thái huyện Trực Ninh tỉnh Nam Địnhthường xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại vào mùa đông và mưa bão và mùa hè ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng vật nuôi
Bên cạnh đó, người nông dân sản xuất chủ yếu bằng phương pháp truyền thống, ruộng đất nhỏ lẻ, manh mún nên chưa đạt hiệu quả kinh tế cao
Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hệ thống canh tác thích
ứng với môi trường tại xã Trực Thái – huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định”
Mục đích nghiên cứu
- Lựa chọn được công thức canh tác, thời vụ trồng và giống cây trồng cho từng mùa vụ phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu tại địa phương Từ đó, góp
Trang 12phần tìm ra con đường giải quyết các vấn đề môi trường với giá thành rẻ, nông dân dễ chấp nhận
Yêu cầu của đề tài
- Phân tích các yếu tố môi trường chi phối hệ thống canh tác làm căn cứ
đề xuất các biện pháp kỹ thuật
- Đề xuất được hệ thống canh tác thích ứng với điều kiện môi trường, đem lại lợi nhuận cao và phát triển bền vững
Trang 13- Thích ứng: là sự phù hợp giữa các yếu tố môi trường với đối tượng nghiên cứu (Phạm Chí Thành, 1998) Để đánh giá sự thích ứng, người ta dựa vào tính bền vững của hệ thống (bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường)
- Môi trường là những yếu tố nằm ở bên ngoài hệ thống nhưng chúng có tác động đến hệ thống (Phạm Chí Thành, 1996) Người ta chia yếu tố môi trường ra thành ba nhóm: môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế và môi trường xã hội
- Biến đổi khí hậu (BĐKH) là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu)
Nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác
1.1.2 Cơ sở khoa học của đề tài
Theo Phạm Chí Thành (1996), người nông dân lựa chọn cây trồng gì, diện tích bao nhiêu, vụ trồng và kỹ thuật áp dụng như thế nào là tùy thuộc vào các yếu tố môi trường chi phối như đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội … và những yếu tố bên trong của nông hộ như lao động, vốn và kỹ năng nghề nghiệp
Trang 14nghiệp cần phải tính toán tái cơ cấu sản xuất trồng trọt theo hướng chiến lược lâu dài ứng phó với BĐKH, đó là các hiện tượng: Mất đất, nhiễm mặn, thời tiết cực đoan và các đe dọa bất lợi của ngành sản xuất lúa nước trong tương lai Đối với quy mô địa phương, các lực lượng cơ sở cần tăng cường các biện pháp canh tác, các phương thức sản xuất nông nghiệp đa mục tiêu như an ninh lương thực, tăng thu nhập cho nông hộ và giảm phát thải khí nhà kính Ngoài ra, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn kết hợp với quy hoạch tổng thể vùng sản xuất cũng những giải pháp nhằm phát triển bền vững cho nền nông nghiệp trước thách thức của BĐKH.Chúng ta cần tập trung nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng
có khả năng chịu mặn, chịu hạn, chịu ngập úng, có sức đề kháng sâu bệnh cao; kể
cả cây trồng biến đổi gen làm thức ăn chăn nuôi hay cây công nghiệp ngắn ngày như: Đậu tương, ngô, bông vải Lai tạo, gây giống vật nuôi có khả năng chịu nóng, có sức đề kháng cao với dịch bệnh, những giống thủy sản chịu mặn, những giống vật nuôi sử dụng thức ăn là phế phụ phẩm thủy hải sản hay phế phụ phẩm
từ lương thực để không cạnh tranh lương thực với con người như: động vật ăn
cỏ, ăn rơm như trâu, bò, ngựa, dê, cừu, đà điểu; những loài thủy cầm và những loài động vật hoang dã như: rùa, ba ba, cá sấu, trăn, rắn, kỳ đà, nhím Xây dựng
và chuyển giao những cây lương thực có củ như khoai lang, khoai môn, khoai mỡ,
Hơn nữa, hiện nay ở Việt Nam đang có phong trào xây dựng nông thôn mới, các hộ nông dân liên kết với nhau hình thành cánh đồng mẫu lớn Các nhà khoa học giúp nông dân về kỹ thuật, các thương nhân cung cấp vật tư và tiêu thụ sản phẩm còn nhà nước đưa ra chính sách giúp các hoạt động sản xuất của nông dân được thuận lợi
Dưới đây là những tài liệu cụ thể minh chứng cho những chỉ dẫn ở trên (1) Yếu tố khí hậu
Cây trồng có quan hệ qua lại và phức tạp với các điều kiện tự nhiên, trong
đó có yếu tố khí hậu Diễn biến khí hậu thường được biểu hiện bởi thời tiết, chúng là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến cây trồng, được thể hiện qua năng
Trang 15suất (cao hay thấp) và chất lượng nông sản (tốt hay xấu) Vì vậy, nghiên cứu hệ thống cây trồng (HTCTr), điều cần quan tâm đầu tiên là các yếu tố thời tiết cấu thành khí hậu Nói đến vai trò của khí hậu đối với sản xuất cây trồng, viện sĩ V.I Vavilop cho rằng: “Biết được các yếu tố khí hậu, chúng ta sẽ xác định được năng suất, sản lượng mùa màng, chủng mạnh hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả kỹ thuật” Những điều kiện khí hậu được xác định cho nông nghiệp là ánh sáng, nhiệt độ và nước Đó là những yếu tố không thể thiếu và thay thế được đối với sự sống của cây trồng Ngoài ra, cũng phải thấy “khí hậu nào, đất nào, cây đó”, cho nên khí hậu là yếu tố quyết định sự phân bố động, thực vật trên trái đất, ngay cả mạng lưới sông ngòi, độ màu mỡ của đất cũng là hệ quả của khí hậu (Nguyễn Văn Viết, 2007)
• Ánh sáng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây Ánh sáng là yếu tố biến động, ảnh hưởng đến năng suất, cần xác định yêu cầu của cây trồng về cường độ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời kỳ trong năm để bố trí cây trồng hợp lý Mỗi loại cây trồng có yêu cầu ánh sáng khác nhau Theo Lý Nhạc và cs (1987), các loại cây quang hợp theo C4 và cây cam là những cây ưa sáng, đồng thời cũng là cây ưa nóng Các cây C3 yêu cầu ánh sáng thấp hơn Khả năng cung cấp ánh sáng cho cây: Độ dài ngày dùng
để xác định thời gian sinh trưởng của cây, cần biết bức xạ và số giờ nắng hàng tháng hoặc số giờ nắng bình quân ngày Khi xem xét vai trò của ánh sáng (độ dài ngày ngắn hay dài) đối với cây trồng phải xem xét độ dài ngày theo mùa snh trưởng của cây trồng (Nguyễn Văn Viết, 2007) Để bố trí HTCTr phù hợp, đạt năng suất cao và ổn định cần phải căn cứ vào nhu cầu của cây về nhiệt độ và ánh sáng ở giai đoạn cuối và tình hình nhiệt độ, ánh sáng từng tháng trong năm
• Nhiệt độ
Theo Nguyễn Văn Viết (2007), diễn biến của nhiệt độ có ý nghĩa quyết định đến cơ cấu thời vụ gieo trồng khi các điều kiện khác được đảm bảo, vì theo Xelianinop.G.T thì ”cây trồng bắt đầu sinh tưởng ở nhiệt độ nào thì kết thúc sinh
Trang 16trình sinh lý của cây… phát triển thích hợp và chỉ an toàn trong khoảng nhiệt độ nhất định Theo Lý Nhạc và cs (1987) cây ưa nóng là những cây trong 2 tháng cuối yêu cầu nhiệt độ trên 200C, cây ưa lạnh là những cây trong hai tháng cuối yêu cầu nhiệt độ dưới 200C Nếu không có nhiệt độ phù hợp với đặc tính ưa nhiệt của cây dẫn đến năng suất giảm Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây: ưa nóng, ưa lạnh hay ngày ngắn để bố trí HTCTr trong năm
• Lượng mưa
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng Cây trồng đòi hỏi một lượng nước lớn gấp nhiều lần trọng lượng chất khô của chúng Lượng nước
mà cây tiêu thụ để hình thành một đơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là
hệ số tiêu thụ nước) như ngô: 250-400 đơn vị nước cho một đơn vị chất khô, lúa: 500-800 đơn vị nước cho 1 đơn vị chất khô, tiếp đó bông: 300-600, rau: 300-500, cây gỗ: 400-500…(Trần Đức Hạnh và cs, 1997) Hầu hết lượng nước được sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt, các nguồn này được cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm Tùy theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước đối với một vùng cụ thể để xem xét lựa chọn hệ thống cây trồng thích hợp
(2) Đất đai
Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất Bảo vệ, duy trì và cải tiến nguồn tài nguyên này là tiêu chuẩn để tiếp tục duy trì chất lượng cuộc sống trên trái đất Điều kiện đất đai và khí hậu mang tính chất quyết định để
bố trí cây trồng hợp lý Nó tùy thuộc vào điều kiện địa hình, độ dốc, chế độ nước ngầm, thành phần cơ giới đất… để bố trí một hoặc một số cây trồng phù hợp Hiểu được mối quan hệ giữa cây trồng với đất sẽ dễ dàng xác định được được HTCTr hợp lý ở một vùng cụ thể
Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất như chế độ nước, chế độ không khí, nhiệt độ và dinh dưỡng Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp cho cây trồng lấy củ Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợp cho các cây ưa nước Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương… thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ (Phạm Bình Quyền và cs, 1992) Bón phân và canh tác hợp lý là biện
Trang 17pháp hữu hiệu điều khiển dinh dưỡng đất Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng ở vùng đất đồi núi nhờ nước tưới trời ở Indonexia cho thấy hạn chế chủ yếu để cây trồng tăng trưởng và cho năng suất tốt là độ màu mỡ của đất thấp Phân bón, đặc biệt phân đạm và phân lân là yếu tố chính để giải quyết vấn đề này
Nước ta có khoảng 22 triệu ha đất đồi núi, chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên, có độ dốc nhất định Gieo trồng cây ngắn ngày thường làm giảm hàm lượng hữu cơ và dự trữ mùn, đạm Để phục hồi đất đồi núi, cần bổ sung vào đất một lượng chất hữu cơ mới (phân chuồng, phân xanh, tàn dư cây trồng…) khoảng 10-15 tấn/ha/năm Chuyển từ cơ cấu độc canh cây ngắn ngày sang đa canh sẽ tăng mạnh lượng hữu cơ và nhịp độ tuần hoàn hữu cơ trong đất Điều đó góp phần đảm bảo cho sử dụng đất lâu bền (Nguyễn Văn Bộ, 2001)
(3) Hệ sinh thái và cây trồng
Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) hiện diện như là một hướng có tính khoa học được sử dụng trong nghiên cứu, đối thoại và lựa chọn mục đích để quản
lý, giảm chi phí đầu vào của hệ sinh thái
Làm sáng tỏ vấn đề tính bền vững của nông nghiệp là mục tiêu chủ yếu của HSTNN (Altieri, 1989) Xây dựng HTCTr là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo,
đó là HSTNN mà trong đó cây trồng là thành phần chủ yếu Do đó, cần duy trì yếu tố cần thiết của HTCTr như đất nông nghiệp, đất rừng và bảo tồn duy trì đa dạng gen Trong HTCTr nếu thiếu sự phù hợp của cây trồng được xác định là yếu
tố cản trở việc ứng dụng thực hiện HSTNN ở một chừng mực nhất định của vùng nhiệt đới (Becker et al, 1992)
Vì vậy việc xác định chủng loại và từng giống cây trồng phù hợp trong hệ thống ở từng nơi là rất quan trọng Điều kiện để xác định, quyết định tính phù hợp của chúng tại một địa phương cụ thể là các yếu tố sinh thái Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái còn có các thành phần sống khác như cỏ dại, sâu, bệnh, vi sinh vật, các động vật, các côn trùng và những sinh vật có ích khác Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng
Trang 18bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế các mặt có hại, phát huy mặt
có lợi đối với con người là vấn đề cần quan tâm trong HSTNN Việc bố trí HTCTr cần chú ý đến các mối quan hệ giữa các thành phần sinh vật trong HSTNN, dựa theo các nguyên tắc là: (i) lợi dụng tốt mối quan hệ giữa các sinh vật với cây trồng; (ii) khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại đối với cây trồng cũng như với lợi ích của con người Các mối quan hệ giữa sinh vật và cây trồng trong hệ sinh thái được biểu hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo nguyên tắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng
(4) Cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp
Theo Phạm Chí Thành (2012) để cơ cấu cây trồng phát huy được tác dụng trước hết đồng ruộng phải có nước, nguồn nước được giải quyết theo hai cách là dựa vào nước trời (canh tác nhờ mưa) và chủ động tưới nước nếu trên đồng ruộng thiếu nước, tiêu nước nếu đồng ruộng thừa nước Việc thừa nước hay thiếu nước còn phụ thuộc vào loại cây trồng (cây trồng ưa nước như lúa, cây trồng sống trên cạn như ngô, khoai …) vì vậy con người chọn loại cây trồng gì phụ thuộc hoàn toàn vào lượng nước tưới và hệ thống tưới tiêu nước được xây dựng
Để đưa vật tư nông nghiệp tới đồng ruộng và đưa nông sản từ đồng ruộng đến nơi tiêu thụ cần có thị trường giao thông
(5) Thị trường
Thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng (CCCTr) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là động lực thúc đẩy cải tiến CCCTr, song nó có mặt hạn chế là nếu để cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn đến sự mất cân đối ở một giai đoạn, một thời điểm nào đó Vì vậy, nhà nước cần có những chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường (Trần Đức Viên, 2012)
Kinh tế hàng hóa là một hình thức tổ chức kinh tế, trong đó người ta sản xuất ra sản phẩm để mua bán, trao đổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hóa phải thông qua thị trường và được thị trường chấp nhận Giá thành sản phẩm
bị chi phối bởi các yếu tố như vốn, trình độ lao động, giá cả dịch vụ, phạm vi địa
Trang 19lý… vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng cần phải xem xét một cách tổng quát
Hiện nay,thị trường nông thôn đang phát triển với sự tham gia đắc lực của các doanh nghiệp tư nhân, kể cả các mặt hàng xuất khẩu Các hộ nông dân ngày càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt động của hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản Nếu các hợp tác xã (HTX) nắm được khoảng 30% khối lượng hàng hóa thì tư thương sẽ mất độc quyền trong buôn bán (Đào Thế Tuấn, 1997)
Thị trường không phải chi do cạnh tranh điều khiển mà còn do sự hợp tác
và tương trợ lẫn nhau, tiếp tục nghiên cứu về thị trường, các nhà xã hội học và chính trị học cho rằng thị trường còn do các điều kiện xã hội và chính trị quyết định mà kinh tế học trước đó thường chưa đề cập
Thị trường là động lực thúc đẩy cải tiến CCCTr hợp lý Theo cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ được các vấn đề: trồng cây gì, trồng như thế nào và sản phẩm của chúng cung cấp ở đâu, cho ai? Thông qua sự vận động của giá cả, thị trường có tác dụng định hướng cho người sản xuất nên trồng cây
gì, với số lượng chi phí như thế nào để đáp ứng được nhu cầu của xã hội và thu được kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất điều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng thay đổi giống cây trồng, mùa vụ cho phù hợp với thị trường Thị trường có tác dụng điều chỉnh CCCTr, chuyển dịch theo hướng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn Cải tiến CCCTr chính là điều kiện và yêu cầu
mở rộng thị trường
(6) Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt động kinh tế Đây là đòi hỏi khách quan của nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày một tăng, do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng của các hoạt động kinh tế và do đó đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế Vận dụng vào việc phát triển bền vững hệ thống cây
Trang 20trồng cho thấy cần phải tận dụng triệt để điều kiện tự nhiên để bố trí cơ cấu cây trồng, chủng loại cây trồng sao cho hợp lý trên một đơn vị diện tích
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất đa dạng, ngoài cây trồng chủ yếu cần bố trí cây trồng bổ sung để tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Theo Phạm Chí Thành (1998) CCCTr cần thỏa mãn các điều kiện: (i) đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao; (ii) đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên; (iii) đảm bảo thu hút lao động và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế; (iv) đảm bảo chất lượng và giá trị hàng hóa cao hơn CCCTr cũ; (v) khi đánh giá hiệu quả kinh tế của CCCTr có thể dựa vào một số chỉ tiêu: năng suất, tổng sản lượng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các sản phẩm hàng hóa Việc đánh giá này rất phức tạp do giá cả sản phẩm luôn biến động theo thị trường
(7) Nhóm yếu tố xã hội
Nông nghiệp Việt Nam những năm gần đây đã trải qua các thời kỳ từ hợp tác xã chuyển sang khoán 10, khoán 100 ruộng đất đã về tay các hộ nông dân với
hộ nông dân sản xuất tự chủ
Theo Phạm Tiến Dũng, 2014, ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, các chính sách mới một lần nữa xác lập vị trí số một của kinh tế hộ nông dân ở nông thôn Trong nông thôn có 3 nhóm hộ chính là: (i) Nhóm hộ sản xuất hàng hóa (chiếm khoảng 30%); (ii) nhóm hộ bước đầu đi vào sản xuất hàng hóa nhưng còn ít, quy
mô nhỏ (chiếm gần 55%); (iii) nhóm hộ nghèo (chiếm dưới 15%) Theo Đào Thế Tuấn (1997), nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ và đã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện thông qua nông hộ Khi nghiên cứu về kinh tế hộ gia đình và các quan hệ xã hội ở nông thôn trong thời kỳ đổi mới cho rằng, nông dân ở đồng bằng sông Hồng được hình thành trên một diện tích đất nông nghiệp nhất định Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện thông qua nông
hộ Do vậy quá trình chuyển đổi CCCTr thực chất là sự cải tiến sản xuất nông
Trang 21nghiệp ở các hộ nông dân Vì vậy, nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT)
Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất đồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục tiêu và cơ chế hoạt động khác nhau Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động của nông hộ để phân biệt các kiểu hộ nông dân: (i) Kiểu hộ hoàn toàn tự cấp: Trong điều kiện này người nông dân ít có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao động và vật tư; (ii) kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có bán một phần nông sản đổi lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư); (iii) kiểu hộ bán phần lớn nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường; (iv) kiểu hộ hoàn toàn sản xuất hàng hóa, có mục tiêu kiếm lơi nhuận như là một xí nghiệp tư bản chủ nghĩa
Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết định sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, quyết định mức đầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao động và sản phẩm của thị trường Quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai đoạn từ thu nhập thấp đến thu nhập cao Giai đoạn nông nghiệp tự cấp: nông dân trồng một hay một vài cây lương thực chính, năng suất thấp, kỹ thuật thô sơ, rủi ro lớn Do sợ rủi ro nên việc tiếp thu kỹ thuật bị hạn chế và thị trường nông thôn là thị trường chưa hoàn chỉnh Giai đoạn kinh daonh tổng hợp
và đa dạng: lúc mới chuyển sang sản xuất hàng hóa, nông dân bắt đầu trồng thêm các cây hàng hóa, đa canh để giảm bớt rủi ro Nhờ có thêm thu nhập nên có thể đầu tư cải tiến kỹ thuật và thâm canh, nếu lao động thừa nhiều có thể phát triển ngành nghề nông nghiệp (Đào Thế Tuấn, 1997) Theo đó, nông hộ chuyển dần sang hình thức canh tác kiểu trang trại đáp ứng nhu cầu canh tác của thị trường
Ở những nước công nghiệp phát triển như nước Anh thì hình thức sản xuất có lợi nhất của các nông hộ không phải là hình thành các xí nghiệp nông nghiệp quy
mô lớn mà các nông hộ canh tác kiểu trang trại gia đình dùng lao động làm thuê Trang trại là ruột hình thức tổ chức kinh tế trong nông – lâm – ngư nghiệp phổ biến được hình thành trên cơ sở kinh tế hộ nông dân nhưng mang tính sản xuất hàng hóa
Trang 22Đào Thế Tuấn (1997), cho rằng: quá trình đa dạng hóa cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết định và còn tùy vào từng vùng nhưng yếu tố khó khăn về vốn mang tính quyết định nhất Các hộ nghèo kinh doanh rất đa dạng, chỉ khi họ giàu lên thì mới tập trung vào một số ngành nhất định Như vậy, chuyên môn hóa chỉ có thể xảy ra khi trình độ sản xuất hàng hóa đã phát triển ở mức độ cao Hộ nông dân phát triển từ tự cấp sang sản xuất hàng hóa ở các mức
độ khác nhau và quá trình cải tiến cơ cấu cây trồng gắn với thị trường được thực hiện ngày càng hoàn thiện hơn Theo Vũ Đức Kính (2014) kinh tế hộ nông thôn
ở nước ta trong những năm qua đã có bước phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng còn những tồn tại không nhỏ, đó là: (i) Tỷ lệ hộ nông nghiệp còn cao; (ii) Bình quân ruộng đất nông nghiệp một họ rất thấp (iii) trang bị kỹ thuật còn ở mức thấp; (iv) thu nhập của nông hộ chưa ở mức cao; (v) trình độ dân trí vẫn còn ở mức thấp, nhiều nơi còn rất lạc hậu, tỷ lệ mù chữ vùng cao, vùng sâu ở mức cao (hơn 50%) Những tồn tại trên của nông hộ là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển CCCTr, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ… khắc phục những tồn tại trên nhằm mục tiêu hướng tới phát triển CCCTr hướng bền vững
• Chính sách
Nhà kinh tế học người Anh Franks Ellis (1998) cho rằng không có một định nghĩa “duy nhất” về thuật ngữ chính sách Các nhà kinh tế thường nghĩ chính sách là mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ đưa ra nhằm tác động vào mức độ của biến động kinh tế như giá, thu nhập, thu nhập quốc dân, tỷ giá hối đoái… và từ đó ông cho rằng chính sách được xác định như đường lối hành động
mà Chính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục tiêu đó Muốn quá trình chuyển đổi CCCTr có hiệu quả phải thúc đẩy tất cả các kiểu hộ nông dân phát triển một cách đồng bộ chứ không chỉ thúc đẩy các hộ sản xuất giỏi Quá trình phát triển kinh tế sẽ phân hóa giàu nghèo, có sự chênh lệch
về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, cần thiết phải rút lao động ra khỏi nông nghiệp bằng cách phát triển công nghiệp nông thôn và thâm canh tăng vụ để sản xuất hàng hóa
Trang 23Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám đầu tư vào sản xuất và cải tiến CCCTr là do thiếu thị trường cho nông sản Để giải quyết vấn
đề thị trường, nhà nước cần tạo môi trường lành mạnh cho thị trường phát triển
và xây dựng cơ sở hạ tầng như: giao thông, thủy lợi, thông tin…
Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi CCCTr có căn cứ kịp thời, theo Phạm Chí Thành và cs (1996) thì nhà nước cần có chính sách về khoa học – công nghệ thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên đồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả và chuyển giao kỹ thuật thích ứng cho nông dân
• Khoa học công nghệ
Tiến bộ kỹ thuật: Bao gồm các quy trình, công nghệ, biện pháp kỹ thuật
cụ thể và quản lý sử dụng đất, sản xuất, thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ các loại sản phẩm nông nghiệp Tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt là các kỹ thuật mang lại hiệu quả cụ thể trong việc chọn tạo giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, bón phân, cải tạo và sử dụng đất, bảo vệ thực vật… (Trần Đức Viên, 2012)
Các yếu tố: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng có khác nhau với yêu cầu giống cây khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán canh tác, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến CCCTr Vùng có trình độ kỹ thuật canh tác cao như hệ thống trồng hoa, rau cao cấp ở vùng Tây Tựu – Từ Liêm, Vân Nội – Đông Anh – TP Hà Nội, TP Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng (Phạm Chí Thành, 1998) Các tiến bộ khoa học – công nghệ: Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như đất đai, sinh vật, khí hậu, máy móc, lao động và kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Trong thực tế sản xuất, những hộ tiếp cận với tiến bộ khoa học, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường sẽ ảnh hưởng tới CCCTr Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có CCCTr chuyên sản xuất sản phẩm hàng hóa, sản xuất điều khiển theo thị hiếu của thị trường, kinh tế giảm dần tác động yếu tố tự nhiên
Trang 24+ Cải thiện nguồn quỹ gen lúa có tính chịu đựng tốt hơn khi bị ngập úng, sốc do mặn và môi trường yếm khí trong quá trình nảy mầm;
+ Đưa ra các phương án sử dụng đất có thể thay thế cho các hệ thống sản xuất độc canh lúa, hoặc luân canh để cho thu nhập cao hơn;
+ Cung cấp công cụ ra quyết định cho nông dân và các sở ban ngành; + Hướng dẫn quản lý đất nhằm mục đích tuần hoàn dinh dưỡng và thích ứng với ngập úng trên đất phèn;
+ Đánh giá mức độ thích ứng và các lợi ích khác có thể có được từ các phương án được lựa chọn để thích ứng biến đổi khí hậu;
+ Chiến lược ứng phó thông qua quy hoạch sử dụng đất phù hợp với những thay đổi được dự báo trước về xâm nhập mặn và ngập úng
Không những thế, Liên minh toàn cầu ở lĩnh vực nông nghiệp có khả năng thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu, với sự tham gia của 16 quốc gia và 37
tổ chức, đã được hình thành để bảo vệ 500 triệu nông dân trên toàn thế giới trước biến đổi khí hậu
Liên minh được thành lập nhằm mục tiêu tăng một cách bền vững và công bằng sức sản xuất và thu nhập nông nghiệp; xây dựng một cách vững chắc nhất
hệ thống lương thực và sinh kế nông thôn; giảm thiểu hoặc loại bỏ các khí thải
Trang 25gây hiệu ứng nhà kính từ sản xuất nông nghiệp thông qua việc thay đổi hệ thống canh tác, tập quán canh tác và giống cây trồng Cụ thể:
+ Để ứng phó với hạn hán, cần trữ nước vào mùa mưa, bảo vệ nguồn nước
và giảm thất thoát, sử dụng giống cây trồng chịu hạn, xen canh, dự trữ giống, đa dạng hoá kinh tế
+ Để giảm tác hại của lũ lụt, chúng ta cần phục hồi hệ thực vật ven bờ, thay đổi thời vụ, cây trồng, quy hoạch sử dụng đất và có hệ thống cảnh báo sớm + Đối phó với nước biển dâng, con người cần hục hồi và bảo vệ vùng đất ngập nước ven biển, đầm lầy, rừng ngập mặn, bảo vệ bờ biển và xây kè, cân nhắc biến đổi khí hậu trong quy hoạch cơ ở hạ tầng
+ Đối với việc trái đất nóng lên, ta Điều chỉnh thời gian và khu vực chăn thả, trồng cây bóng mát, chuyển sang giống cây chiụ nắng, cải thiện y tế công cộng, quản lí và thanh toán dịch bệnh
Việt Nam đang hứng chịu ngày càng nhiều trận lụt và hạn hán, nhiệt độ tăng, cường độ bão tăng và hiện tượng nước biển dâng Nông dân vùng đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng sông Cửu Long cũng đang chịu ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn, và sinh kế của họ, dựa trên trồng lúa và các cây hoa màu khác, cũng bị đe doạ theo
Trước tình hình đó, bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt Theo đó sẽ tái
cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng cường các biện pháp canh tác, các phương thức sản xuất nông nghiệp đa mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực, tăng thu nhập cho nông dân và giảm phát thải Đặc biệt, chú trọng đầu tư nghiên cứu chọn tạo, đưa vào sản xuất các giống cây trồng mới thích nghi với biến đổi khí hậu, chống chịu được rét, nóng, hạn hán, ngập úng hay phèn mặn… Cục Trồng trọt đã thí điểm các kỹ thuật giảm thiểu phát thải khí nhà kính với lúa nước, thí điểm phương pháp tiếp cận nông nghiệp thông minh và bền vững… nhằm phát huy các hệ thống sản xuất nông nghiệp có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và phát thải thấp
Trang 26Đối với lĩnh vực thủy sản, ngành điều chỉnh quy hoạch nuôi trồng thủy sản phù hợp với xu hướng thay đổi ranh giới nước mặn, lợ và ngọt do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Xây dựng các mô hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nghề cá trên biển nhằm khai thác, bảo vệ ngư trường và giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm nhiên liệu Đồng thời, tăng cường hệ thống cảnh báo gần bờ và xa bờ cho ngư dân Phát triển đa dạng các giống thủy sản, có khả năng sống ở vùng nước mặn cao và kháng bệnh, áp dụng các công nghệ sử dụng nước hiệu quả để đảm bảo sản lượng đáp ứng xuất khẩu
Về mùa vụ, đối với lúa giảm diện tích vụ Xuân Hè (hay còn gọi là Hè Thu sớm) vì đây là vụ lúa dễ lưu truyền mầm mống sâu bệnh cho vụ Hè Thu Chuyển đổi những cây sử dụng nhiều nước qua trồng các cây trồng cạn, sử dụng ít nước
và có khả năng chịu hạn hay chịu ngập úng
Theo Mai Văn Trịnh (2010) thì Việt Nam là một trong số các nước trên thế giới chịu sự tác động nhiều của biến đổi khí hậu (BĐKH) theo hướng nhiệt
độ tăng dần Khi nhiệt độ tăng thì mực nước biển dâng cao, những nơi đất thấp thường bị ngập nước, việc trồng lúa gặp nhiều khó khăn Khi nhiệt độ tăng hậu quả thường làm thay đổi quy luật mưa hoặc hạn… Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Chí Thành(2013) thì con đường thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam theo hướng sau:
- Chuyển đất trũng trồng lúa sang nuôi cá và không nên trồng lúa bằng bất
kỳ giá nào vì chi phí lớn, sản xuất không có lãi
- Mở rộng diện tích trồng khoai lang ở vụ đông và những nơi đất cao thiếu nước tưới
- Cần thay đổi khẩu phần thức ăn cho người theo hướng giảm bớt khẩu phần ăn từ gạo thay thế bằng khoai lang có năng suất cao, chất lượng tốt, giảm thức ăn từ thịt lợn sang thức ăn từ cá
1.2.2 Xây dựng hệ thống canh tác thích ứng trong xây dựng nông thôn mới
1.2.2.1 Nhận thức về xây dựng nông thôn mới
Theo Trần Đức Viên và cs (2012), nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần
Trang 27của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy hoạch,
cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dân chủ; (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao Việc xây dựng nông thôn mới nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đất nước trong giai đoạn mới Sau 25 năm thực hiện đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa xứng với tiềm năng và lợi thế: nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu, đời sống nhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước, đồng thời góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn
Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới
Từ đó ta thấy rằng nếu chỉ xây dựng người nông dân mới hoặc nền nông nghiệp mới là cần nhưng chưa đủ Vì nó chỉ là một phần của việc đi xây dựng nông thôn Do đó chúng ta đi xây dựng nông thôn mới sẽ rộng và bao quát đầy
đủ cả nông nghiệp và nông thôn mới
1.2.2.2 Nhiệm vụ của xây dựng nông thôn mới
Theo Phạm Chí Thành (2012) thì xây dựng nông thôn mới có các nhiệm
vụ chính sau:
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái
Trang 28- Phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội của ngành, địa phương, kết hợp giữa hỗ trợ của nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hóa cơ sở
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện “mỗi làng một nghề”
+ Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện dồn điền đổi thửa Tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, tập trung quy mô lớn tạo sản phẩm hàng hóa có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao như: lúa chất lượng cao, rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản…
+ Củng cố nâng cao hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp hiện có, phát triển đa dạng các loại hình HTX mới trong sản xuất kinh doanh như: HTX ngành nghề, HTX sản xuất rau an toàn, HTX chăn nuôi gia súc, thủy sản, HTX tín dụng
… Tổ chức, hướng dẫn hộ nông dân hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, khoa học để hỗ trợ về vốn, tư vấn về kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ nông sản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh
1.2.2.3 Hệ thống cây trồng phục vụ xây dựng nông thôn mới
Cách mạng xanh lần thứ nhất xảy ra vào cuối những năm 60, với kỹ thuật lai hữu tính cổ truyền, đã tạo ra các giống cây trồng mới thấp cây, lá đứng, chịu phân, năng suất cao, thay thế cho các giống địa phương cao cây, lá xòe, kém chịu phân và năng suất thấp đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển nông nghiệp thế giới Năng suất cây trồng (chủ yếu là cây lương thực), đã tăng lên gấp bội, nạn đói đã dần dần được khắc phục ở nhiều quốc gia trên thế giới mà
Ấn Độ là một ví dụ điển hình Song cùng với cách mạng xanh là một nền nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, với sự đầu tư ngày càng tăng năng lượng hóa thạch vào trong sản xuất Phân hóa học, thuốc trừ sâu, bệnh, thuốc trừ
Trang 29cỏ, các chất kích thích sinh trưởng, thủy lợi và máy móc được sử dụng ngày càng nhiều và rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới Cách mạng xanh với nền nông nghiệp, công nghiệp hóa (chủ yếu dựa vào năng lượng hóa thạch) đã để lại những hậu quả ngày càng nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe con người Tính bền vững và năng suất cao của hệ sinh thái nông nghiệp vẫn là mâu thuẫn khó giải quyết trong tình trạng hiện nay của các nước nông nghiệp nhiệt đới, đang và kém phát triển Vì vậy nghiên cứu sử dụng hệ thống cây trồng và hệ thống canh tác hợp lý trong điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương nhằm tăng hiệu quả kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết
1.2.3 Xây dựng hệ thống canh tác thích ứng với môi trường trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Nông nghiệp Việt Nam hiện nay được hình thành từ kinh tế hộ tự chủ sản xuất với đặc điểm ruộng đất ít lại phân tán rất khó tổ chức sản xuất, khó cơ giới hóa Vì vậy giá thành cao, chất lượng nông sản thấp không đáp ứng được hình thành một nền nông nghiệp hàng hóa Bởi lẽ trên nông nghiệp phải được thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, người sản xuất có thu nhập cao và phát triển bền vững Theo Đỗ Kim Chung (2015) đưa ra các quan điểm và định hướng phát triển như sau:
(1) Quan điểm
Từ sự phân tích các kinh nghiệm của các quốc gia trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chính sách và giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp của Việt Nam nên được dựa trên những quan diểm sau đây:
a)Tái cơ cấu nông nghiệp là tái cơ cấu đầu tư công và dịch vụ công để có nền nông nghiệp phát triển phù hợp với thị trường
Có nhiều quan điểm cho rằng tái cơ cấu nông nghiệp là thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp Điều đó chưa hoàn toàn đúng Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp do tín hiệu thị trường quyết định Vì thế, thực chất của tái cơ cấu nông nghiệp thay đổi cơ cấu đầu tư công và dịch vụ công cho nông nghiệp và nông
Trang 30trước các chao đảo của thị trường và các rủi ro khác Do đó, tái cơ cấu nông nghiệp đòi hỏi phải đổi mới chính sách đầu tư công trong phát triển nông nghiệp
và nông thôn (phát triển nhân lực, phát triển hạ tầng, khuyến nông, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến và tiêu thụ phát triển các dịch vụ thị trường…), chuyển từ can thiệp trực tiếp vào thị trường sang can thiệp gián tiếp, nâng cao năng lực của người dân trong việc ra các quyết định và ứng phó với thị trường cũng như các rủi ro khác Không nên coi thực hiện đầu tư công như là sự ban phát, cảm tính Các chính sách và giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp cần hướng vào khuyến khích người sản xuất cũng như ngành tự điều chỉnh cơ cấu sản xuất bằng cách nâng cao kỹ năng kinh doanh và quản lý rủi ro nhằm tăng năng suất và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu
b) Chú trọng đảm bảo an ninh dinh dưỡng và xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa
Tái cơ cấu nông nghiệp phải đảm bảo an ninh về dinh dưỡng, không phải chỉ có an ninh lương thực Chỉ trên quan điểm an ninh dinh dưỡng mới tạo cho người dân có cơ hội sử dụng đất cho các cây con khác ngoài lúa, phù hợp với tín hiệu thị trường Đảm bảo an ninh dinh dưỡng cho hơn 90 triệu dân và đặc biệt là những người dân sống ở vùng sâu vùng xa hiện nay là mục tiêu số 1 của ngành nông nghiệp Kế đó, phải tạo ra được các vùng hàng hóa tập trung để đáp ứng được nhu cầu thị trường và tăng thu nhập
c) Thực hiện đầu tư công một cách có trọng điểm
Đầu tư công để tái cơ cấu nông nghiệp cần được thực hiện có trọng điểm, không tràn lan, giúp nông dân vùng khó khăn, đói nghèo đáp ứng được lương thực – thực phẩm và giúp nông dân ở vùng nông nghiệp hàng hóa nâng cao được năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu thị trường
(2) Định hướng
Tái cơ cấu nông nghiệp trong những năm tới nên được thực hiện theo các định hướng sau đây:
a) Thực hiện quy hoạch nông nghiệp theo hướng thị trường mở
Thực hiện quy hoạch nông nghiệp theo hướng dựa vào thị trường mở, không nên cố định diện tích lúa, nên bảo tồn diện tích đất nông nghiệp Cần thực
Trang 31hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp cả trong mục tiêu trung hạn và dài hạn (50 hay 100 năm) để có chiến lược bảo tồn và sử dụng đất nông nghiệp trước khi thực hiện các quy hoạch phát triển công nghiệp và đô thị Trong từng loại đất nông nghiệp (thủy sản, cây hàng năm, cây lâu năm), tạo điều kiện cho người sử dụng đất quyết định phương thức sử dụng cho từng loại đất Khi giá lúa giảm, nông dân có thể chuyển sang làm hoa, cây cảnh, rau màu, các nông sản khác có giá trị hơn theo tín hiệu thị trường Làm như thế sẽ vừa đảm bảo an ninh lương thực, vừa tăng cao khả năng thích ứng với thị trường của nông nghiệp Tập trung phát triển nông nghiệp đảm bảo nhu cầu tiêu dùng tại chỗ ở những vùng sâu, vùng
xa, nơi mà thị trường chưa phát triển (Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung, 2013)
b) Tăng cường đầu tư cho nông nghiệp
Tập trung và tăng cường đầu tư công cho phát triển cơ sở hạ tầng của nông nghiệp và nông thôn như điện, giao thông, thủy lợi, cơ sở nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sản xuất và chế biến nông sản, tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế so sánh, có khả năng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ Đầu tư phát triển nhân lực trong nông nghiệp phải đặt người nông dân vào vị trí trung tâm và vai trò chủ thể để thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Cần có cơ chế chính sách thúc đẩy ứng dụng sâu rộng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý nông nghiệp
c) Tạo môi trường thuận lợi cho hình thành và phát triển chuỗi giá trị nông sản Đẩy mạnh hình thành chuỗi giá trị, thúc đẩy liên kết giữa các lĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ, thực hiện cung cấp dịch vụ khuyến nông và đào tạo cán bộ khuyến nông, cung cấp kỹ thuật tiến bộ và nâng cao năng lực kinh doanh Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất giữa nông dân với nông dân và giữa nông dân với doanh nghiệp hình thành cánh đồng mẫu lớn, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ
Thu hút các nguồn lực cho tăng trưởng nông nghiệp với sự tham gia của khu vực tư nhân bằng các chính sách cụ thể: nới rộng hạn điền, khuyến khích tập
Trang 32Xây dựng môi trường thuận lợi thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, phát triển sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; chú trọng công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp sử dụng nhiều lao động để thúc đẩy tập trung ruộng đất, chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế nông thôn Thực hiện đa dạng hóa thị trường cả thị trường trong nước và xuất khẩu, cả thị trường châu Á nhất
là Đông Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Phi
d) Đổi mới phương thức hỗ trợ nông dân
Hỗ trợ nông dân trong phát triển nông nghiệp nên được thực hiện theo hai hướng: một là giúp nông dân, nhất là vùng sâu và xa, xóa đói, giảm nghèo thông qua các dịch vụ khuyến nông, trợ giúp phát triển nhân lực, nâng cao năng suất nông nghiệp và phát triển hạ tầng để có thể tự đảm bảo cuộc sống của mình Hai
là giúp nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đa dạng hóa cây trồng nhằm thích ứng với những thay đổi của thị trường quốc tế Chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ gián tiếp đối với nông dân Không nên hỗ trợ trực tiếp cho nông dân (thí dụ: 500 nghìn đồng một ha lúa, 2 triệu đồng/ha cho chuyển đổi từ cây trồng, hỗ trợ giống cây trồng sau thiên tai) Thực tế cho thấy, chi phí để thực thi chính sách hỗ trợ này (phát tiền hỗ trợ) cao hơn giá trị mà nông dân nhận được vì quy mô ruộng đất của nông dân quá nhỏ Trong nhiều trường hợp, nông dân trồng cùng loại cây trồng sau thiên tai, cung lại vượt cầu và nông dân lại bị thua thiệt hơn là không trồng Nông dân mong muốn có được thị trường, bán được sản phẩm Vì thế, cần đầu tư để doanh nghiệp hợp tác với nông dân, để nông dân biết dược thông tin thị trường, có được thị trường
và chủ động sản xuất theo thị trường hơn là hỗ trợ trực tiếp như đã làm
e) Đổi mới cung cấp các dịch vụ cho nông nghiệp
Đổi mới các dịch vụ công như khuyến nông, dự báo thời tiết và biến đổi khí hậu, cung cấp thông tin thị trường… Chính phủ nên hỗ trợ người sản xuất thông qua cung cấp các dự báo về những tác động của điều chỉnh cơ cấu và xác định các công cụ chính sách hiệu quả nhất, nguyên nhân là do nông dân rất cần
thông tin và kiến thức
Trang 33Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Trực Ninh
- Hệ thống canh tác thích ứng với môi trường hiện có ở xã Trực Thái
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Các yếu tố môi trường chi phối hệ thống canh tác ở huyện Trực Ninh + Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Xây dựng hệ thống canh tác thích ứng với môi trường tại xã Trực Thái
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu thập thông tin đã có hiện lưu trữ ở huyện Trực Ninh
- Số liệu khí tượng
- Số liệu về kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên
2.3.2 Thu thập số liệu thông qua điều tra trực tiếp
(1) Điều tra nông hộ
- Các thông tin thu thập:
+ Số mảnh ruộng hộ có phân theo địa hình: cao, vàn, trũng
+ Công thức canh tác phân ra từng vụ: xuân, mùa, đông
+ Từng vụ điều tra về loại cây trồng, giống cây trồng, thời vụ trồng, năng suất, chất lượng nông sản, tổng thu, tổng chi, lợi nhuận
- Phương pháp lấy mẫu:
+ Điều tra ở 3 xã đại diện (vùng cao, vùng vàn, vùng thấp)
Trang 34(2) Điều tra trực tiếp trên đồng ruộng
- Phương pháp lấy mẫu:
+ Lấy mẫu theo phương pháp đường chéo 05 điểm Dung lượng mẫu quan sát ở mỗi công thức thí nghiệm: theo dõi 05 điểm, mỗi điểm 3 cây và tính ra trị
số trung bình
- Phương pháp quan sát cụ thể: đo đếm trực tiếp trên đồng ruộng với các chỉ tiêu định lượng
Với các chỉ tiêu định tính sử dụng phương pháp đánh giá qua thang điểm
- Về giống lúa cấy trong vụ xuân và vụ mùa ở các xã đại diện
+ Điều tra tên giống, dạng hình và các đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống, chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, năng suất, chất lượng thương phẩm, mức độ nhiễm các loại sâu bệnh
- Về giống khoai lang
+ Quan sát chiều dài thân ở các giai đoạn sinh trưởng (30, 45, 60, 75, 90,
105 và 120 ngày sau trồng)
+ Đánh giá độ che phủ của các giống sau 30, 60, 90 và 120 ngày
+ Quan sát năng suất củ
+ Đánh giá chất lượng của củ theo các tiêu chí: Gherit, tinh bột, độ ngọt,
độ bở)
(3) Xin ý kiến chuyên gia và thu thập các thông tin đã có ở huyện Trực Ninh về các nội dung về giống cây trồng như đã mô tả ở mục (2)
2.3.3 Lựa chọn công thức canh tác thông qua nhóm KIP
- Nhóm KIP là nhóm những người am hiểu sự việc gồm đại diện nông dân, những nhà quản lý địa phương và các nhà khoa học
- Hoạt động của nhóm KIP: Trưởng nhóm trình bày ý tưởng nghiên cứu, các tiêu chí đánh giá, cách đánh giá Các thành viên đánh giá theo tiêu chí và một bản mẫu kiểu phiếu theo nguyên tắc đa số trên từng tiêu chí
2.3.4 Lựa chọn công thức canh tác theo các chân đất:
+ Chân đất cao
+ Chân đất vàn
+ Chân đất thấp
Trang 35Ở mỗi công thức đánh giá theo 3 tiêu chí: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
2.3.5 Lựa chọn giống cây trồng
Từ công thức canh tác đề nghị chọn giống cây trồng phù hợp (căn cứ vào đặc điểm môi trường, từ quỹ gen đã có ở Trực Ninh chọn ra giống phù hợp với từng loại hình canh tác
Trang 36Chương3.KẾTQUẢVÀTHẢOLUẬN
3.1 Các yếu tố môi trường chi phối hệ thống canh tác ở huyện Trực Ninh
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý và khả năng hình thành thị trường
Huyện Trực Ninh nằm ở cửa ngõ phía Nam của thành phố Nam Định Sản phẩm nông nghiệp làm ra ở đây có thị trường tiêu thụ rộng cho cư dân của thành phố và các huyện vùng biển của tỉnh Nam Định Ở đây có đường giao thông thuận lợi cả đường bộ và đường thủy nên việc giao lưu hàng hóa giữa các vùng khá thuận lợi
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình đất đai và các hệ thống sử dụng đất
Trực Ninh là một huyện thuộc đồng bằng sông Hồng, đất đai có cao trình
từ 0,6 - 2,5m Từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội đã hình thành ở huyện Trực Ninh đã hình thành hệ thống sử dụng đất như sau:
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Trực Ninh
Chân đất Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%) Hệ thống canh tác
Đất vàn cao 110,0 1,2 2 màu – 1 lúa
Đất vàn 7775,0 87,1 2 lúa hoặc 2 lúa – 1 màu
Đất trũng 1049,0 11,7 2 lúa hoặc nuôi cá thâm canh
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.1 cho thấy Trực Ninh là một huyện chuyên trồng lúa, do sự phân hóa của địa hình ở đây đã hình thành 3 dạng sử dụng đất 2 màu 1 lúa chiếm 1,2% quỹ đất sản xuất nông nghiệp; hai lúa hoặc 2 lúa 1 màu chiếm 87,1% quỹ đất sản xuất nông nghiệp; hai lúa hoặc nuôi cá thâm canh chiếm 11,7% quỹ đất sản xuất nông nghiệp
Từ thực trạng sử dụng đất ở bảng 3.1 cho thấy: Nhiệm vụ của đề tài là xây dựng hệ thống canh tác thích ứng với môi trường cần nghiên cứu là tìm ra hệ thống canh tác ở từng loại địa hình có hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững
Trang 373.1.1.3 Đặc điểm khí hậu chi phối hệ thống canh tác
Trực Ninh là một huyện nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Khí hậu cơ bản chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa miền Bắc Việt Nam với sự tương phản sâu sắc giữa gió mùa Đông Bắc vào mùa Đông và gió mùa Đông Nam hoặc Tây Nam vào mùa Hè, phân biệt 2 mùa chính: mùa Hè từ tháng IV đến tháng X và mùa Đông từ tháng
XI năm trước đến tháng III năm sau
- Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23-240C Tháng lạnh nhất là các tháng 12
và tháng 1, với nhiệt độ trung bình từ 16 – 170C; tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ > 290C
- Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.700 – 1.800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau
Số giờ nắng trong năm: 1.650 – 1.700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85%
Trang 38Bảng 3.2: Số liệu khí tượng TBNN huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định
Lượng bốc hơi (mm)
Nhiệt
độ ( 0 C)
Lượng mưa (mm)
Lượng bốc hơi (mm)
Nhiệt độ ( 0 C)
Lượng mưa (mm)
Lượng bốc hơi (mm)
Trang 39Qua bảng 3.2 trên ta thấy:
- Nhiệt độ các năm 2009 và 2014có xu hướng tăng (nhiệt độ TB năm 2000) tăng 1,10C so với TBNN, nhiệt độ TB năm 2014 tăng 0,50C so với TBNN Đặc biệt là nhiệt độ trong vụ Đông Xuân có xu hướng tăng mạnh hơn
- Tổng lượng mưa cả năm 2000 và 2014 không biến động nhiều so với TBNN, nhưng lượng mưa trong vụ Đông Xuân ở các năm 2000 và 2014 lại thấp hơn nhiều so với TBNN, lượng mưa tập trung ở các tháng của vụ Hè Thu Qua
đó thể hiện tình trạng khô hạn trong vụ Đông Xuân và tình trạng mưa ngập úng trong vụ Hè Thu ngày càng trở nên trầm trọng hơn
3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Do cùng nằm trong vịnh Bắc Bộ nên hàng năm huyện Trực Ninh và tỉnh Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4-6 cơn/năm Chế độ thủy triều là Nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6-1,7
m Mùa mưa lũ hàng năm thường bắt đầu từ cuối tháng 5 (đặc trưng là lũ Tiểu mãn) đến hết tháng 9
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số và lao động (năm 2014)
- Dân số: 177.350 người
- Tổng số lao động là 86.829 người, trong đó số lao động nông nghiệp là 78.537 người, chiếm 90,4%, riêng lao động nông nghiệp thuần nông là 64.672 người, chiếm 74,5%
3.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống
- Giao thông: huyện Trực Ninh nằm gần thành phố Nam Định và có hệ thống đường giao thông phát triển nên rất thuận lợi trong việc vận chuyển, thông thương hàng hóa:
+ 100% số xã có đường ô tô đến trụ sở UBND xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100%
+ 100% số xã có đường liên thôn được nhựa hóa hoặc bê tông hóa
Trang 40- Thủy lợi: Từ năm 2008 hệ thống các công trình thủy lợi, nhất là kênh mương cấp I, II và kênh cấp III nội đồng của huyện được nhà nước tăng cường đầu tư, nâng cấp, đến nay cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp Toàn huyện có 510,9 km chiều dài kênh mương từ cấp I – III, trong đó 58 km đã được kiên cố hóa (11,4%) Số trạm bơm nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện là 208, bình quân 10,4 trạm bơm/xã Tuy nhiên hệ thống công trình thủy lợi của huyện mới chỉ đáp ứng được việc tiêu úng 100% diện tích khi lượng mưa dưới 250 mm trong 3 ngày; khi mưa trên 300 mm trong 3 ngày nếu chân đất thấp thì cũng chỉ đảm bảo tiêu úng được cho 50% diện tích Do đó vào thời kỳ lúa mới cấy nếu gặp mưa lớn liên tục trên 250 mm trong 3 ngày thì những diện tích lúa vùng thấp, thường bị mất trắng do ngập úng kéo dài
- Điện: Mạng lưới điện Quốc gia được phủ kín 21/21 xã, thị trấn và đến tất
cả 388 thôn, xóm của toàn huyện 100% số hộ dân của huyện (55.667hộ) đã được
sử dụng điện lưới quốc gia
+ Toàn huyện có 2 bệnh viện đa khoa và 100% số xã có trạm y tế
+ 100% số hộ dân của huyện được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong
đó có 48% số hộ dân được dùng nước sạch từ các công trình cấp nước sạch sinh hoạt tập trung
+ 65% số xã, thị trấn có chợ trung tâm; 100% số xã, thị trấn có ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng đặt trụ sở giao dịch; 100% số xã có quỹ tín dụng nhân dân
- Trường học: Hệ thống trường học của huyện từ mầm non đến trung học phổ thông đều được đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu dạy và học tốt