1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH BAI DAY TIN 11 5 HOAT DONG FULL

106 143 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 814,08 KB
File đính kèm KE HOACH BAI DAY TIN 11 5 HOAT DONG FULL.rar (798 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bài dạy tin học 11 theo 5 hoạt động full, thực hiện theo chương trình GDPT mới 2018, đầy đủ các bước và nội dung từng bài, cấu trúc rõ ràng, khoa học, mạch lạc. Đã chỉnh sửa font chữ, cỡ chữ phù hợp với thể thức văn bản. Mỗi hoạt động được thiết kế đầy đủ các bước và nhiệm vụ.

Trang 1

Tiết PPCT: 01

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ

LẬP TRÌNH BÀI 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

- Biết vai trò của chương trình dịch Biết khái niệm biên dịch và thông dịch

- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cúpháp của chương trình nguồn

b Về kĩ năng

- Nắm được khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Nắm được vai trò của chương trình dịch, phân biệt được biên dịch và thông dịch

c Về thái độ

- Nhận thức quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triểncủa tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp

- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận

- Bài giảng, máy chiếu

- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức bài 4, bài 5 và bài 6 của SGK Tin học lớp 10

- Chuẩn bị các bài toán đơn giản, ngôn ngữ lập trình cụ thể VD như NNLT Pascal

- Để giải bài toán trên máy tính cần phải có ngôn ngữ lập trình

- Phân biệt được các loại ngôn ngữ lập trình

- Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch

b Nội dung: Học sinh liên hệ được kiến thức đã học ở lớp 10; phân biệt được các ngôn ngữ

Trang 2

chương trình đích cần phải có chương trình dịch.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

d Sản phẩm: Giải quyết được bài tập GV yêu cầu.

Chiếu bài toán: Kết luận nghiệm của phương

trình : ax + b=0

+ Hãy xác định Input, Output của bài toán

trên?

+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên?

- Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật

toán

+ Các bước giải bài toán trên máy tính?

Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực hiện

các thuật toán đã lựa chọn để giải bài toán?

- Như vậy hoạt động để diễn đạt một thuật

toán trên máy tính thông qua một ngôn ngữ

lập trình được gọi là lập trình Và để máy tính

hiểu và thực hiện được câu lệnh đó thì

NNLTBC cần phải được chuyển đổi về NN của

máy để máy tính hiểu và thực hiện được.

+ Dự kiến tình huống: Có thể HS không xác

định được chương trình trung gian

- Xác định bài toán:

+Input: a, b+Output: x=-b/a, VN, VSN

Các bước để giải bài toán:

B1: Nhập a, b

B2: Nếu a<> 0 kết luận có nghiệm x=-b/a.B3: Nếu a=0 và b<>0, kết luận vô nghiệm.B4: Nếu a = 0 và b = 0, kết luận vô số nghiệm

+ Các bước giải bài toán trên máy tính:

Bước 1: Xác định bài toán

Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán.Bước 3: Viết Chương Trình

Bước 4: Hiệu Chỉnh

Bước 5: Viết tài liệu+ Dùng ngôn ngữ lập trình

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2.1 Khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình

a Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm lập trình, phân biệt được các ngôn ngữ lập trình.

b Nội dung: Khai thác mối quan hệ giữa giải bài toán trên giấy và giải bài toán trên máy tính.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: học sinh hiểu được khái niệm lập trình, phân biệt được các loại NNLT.

1 Khái niệm lập trình

+ Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm lập trình

Giải thích:

Chiếu một chương trình đơn giản để giải thích

kĩ hơn về khái niệm (Câu lệnh diễn tả các thao

tác trong các bước của thuật toán; câu lệnh đơn

thực hiện bước có một thao tác; câu lệnh cấu

trúc thực hiện bước gồm dãy các thao tác)

Program ptbn;

Uses crt;

1 Khái niệm lập trình+ Khái niệm: Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán

Quan sát chương trình và ghi

Trang 3

Var a,b: integerl

if (a=0) and (b<>0) then writeln(‘PTVN’)

else writeln(‘PT co nghiem x=’,-b/a);

readln;

end.

+ Kết quả của hoạt động lập trình là gi?

Lưu ý: - Thuật toán và cấu trúc dữ liệu luôn đi

liền với nhau

- Lập trình là giai đoạn tìm tòi, phát

minh thuật toán hoặc tìm cách tổ chức cấu trúc

dữ liệu mới + Được một chương trình

+ Có những loại ngôn ngữ lập trình nào?

2 Các loại ngôn ngữ lập trình

a Ngôn ngữ máy:

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể

nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thực hiện ngay

- Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể trực

tiếp hiểu và thực hiện

- Mỗi loại máy tính có một ngôn ngữ riêng của

mình

b Hợp ngữ:

- Phát triển từ ngôn ngữ máy

- Ít phụ thuộc vào máy và dễ viết chương trình

hơn ngôn ngữ máy Rất gần với ngôn ngữ máy

c Ngôn ngữ bậc cao:

- Khá gần với ngôn ngữ tự nhiên

- Không phụ thuộc vào loại máy Có thể thực

hiện trên nhiều loại máy tính khác nhau

? Phân biệt ngôn ngữ lập trình bậc cao với các

ngôn ngữ khác ở những nội dung nào?

? Tại sao người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập

trình bậc cao?

+ Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình, được chialàm ba loại chính: NN máy, hợp ngữ và NNLT bậc cao

Một số NNLTBC: pascal, C++, Java,…

Trang 4

? Kể tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao mà

em biêt?

2.2 Chương trình dịch

a Mục tiêu: Biết vai trò của chương trình dịch, hiểu được các giai đoạn của chương trình dịch;

Phâm biệt được chương trình thông dịch và chương trình biên dịch

b Nội dung: Tìm hiểu chương trình dịch, có ví dụ cụ thể

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm tại lớp.

d Sản phẩm: HS hiểu được vai trò của chương trình dịch, phân biệt được các loại chương trình

dịch

? Theo các em chương trình được viết bằng

ngôn ngữ bậc cao và chương trình được viết

bằng ngôn ngữ máy khác nhau như thế nào ?

? Khi chương trình được đưa vào máy tính thì

máy tính đã hiểu và thực hiện được chưa?

? Làm thế nào để chuyển một chương trình

viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ

máy ?

? Nghiên cứu SGK cho biết khái niệm về

chương trình dịch

Nhận xét chuẩn hóa kiến thức

Chiếu sơ đồ của CTD SGK-trang 4

? Vì sao không lập trình trên ngôn ngữ máy để

khỏi mất công chuyển đổi khi lập trình với

ngôn ngữ bậc cao

? Theo các em đối với chương trình dịch:

chương trình nào là chương trình nguồn và

chương trình đích

+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thực hiện ngay

+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ lập máy thì mới thực hiệnđược

+ Chưa

-Phải sử dụng một chương trình dịch để chuyển đổi

Chương trình dịch

CTD là chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình có thể thực hiện được trên máy tính.

+ Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễ hiểu Ngôn ngữ máy khó viết

Có thể xem sách hoặc nhìn lên máy chiếu

- Quan sát kết hợp SGK để trả lời câu hỏi+ Chương trình nguồn là chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao

+ Chương trình đích là chương trình thực hiện chuyển đổi sang ngôn ngữ máy

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu

- Sử dụng kiến thức lý thuyết ở các phần trên để giải quyết và hiểu được ví dụ của bài

b Nội dung: Ví dụ phân biệt 2 loại chương trình dịch.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

d Sản phẩm: Trình bày sự khác nhau giữa thông dịch và biên dịch

Trang 5

Chiếu hai ví dụ SGK – trang 4

? Cho nhận xét về tiến trình của hai ví dụ trên

? Vậy với mỗi cách dịch như vậy người ta gọi

là gì?

? Hai cách dịch này có gì khác nhau

Kết luận: Như vậy chương trình dịch có hai

loại: Thông dịch và biên dịch

? Nghiên cứu SGK và nêu tiến trình của thông

dịch và biên dịch

Nhận xét chuẩn hóa kiến thức

+ Dự kiến tình huống: Có thể HS trình bày rõ

được tiến trình của hai loại chương trình dịch

(thông qua ví dụ và SGK) tuy nhiên có thể

chưa hiểu kĩ vấn đề

+ Trong quá trình HS tìm hiểu, GV theo dõi

quá trình và hỗ trợ kịp thời

Tiến trình của hai ví dụ:

+ VD1: Bạn nói bằng tiếng việt -> người phiên dịch nghe sau đó dịch từ mỗi câu hoặc một vài câu giới thiệu trọn một ý, người phiêndịch dịch sang tiếng ánh, việc giới thiệu và phiên dịch là luân phiên cho đến khi kết thúc nội dung

+ VD2: Bạn soạn nội dung ra giấy -> người phiên dich dịch toàn bộ nội dung đó sang tiếng anh Việc dịch được thực hiện khi nội dung giới thiệu đã hoàn tất Hai công việc được hoàn thiện trong hai khoảng thời gian độc lập

Hai cách dịch:

+ VD1: Thông dịch+ VD2: Biên dịchKhác nhau:

+ VD1: Không có văn bản nào lưu lại+ VD2: Có văn bản để lưu lại

Tiến trình của thông dịch và biên dịch:

+Biên dịch:

B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn

B2: Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết

Trang 6

d Sản phẩm: HS trả lời được phiếu câu hỏi về vận dụng NNLT, lập trình và chương trình dịch

để giải quyết vấn đề (vận dụng thấp và cao)

Phiếu câu hỏi:

A Phần cơ bản

1.1 Lập trình là:

A Sử dụng giải thuật để giải các bài toán

B Dùng máy tính để giải các bài toán

C Sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để giải các bài toán trên máy tính

D Sử dụng NN pascal

1.2 Đối với một ngôn ngữ lâp trình có mấy kĩ thuật dịch?

A 1 loại (biên dịch) B 2 loại (Thông dịch và biên dịch

C 2 loại (Thông dịch và hợp dịch) D 2 loại (Hợp dịch và biên dịch)

B Phần nâng cao

1.1 Trong một NNLT có các chức năng sau:

A Biên soạn B Lưu trữ C Tìm kiếm D Có tất cả các chức năng trên1.2 Chương trình viết bằng hợp ngữ có đặc điểm:

A Máy tính có thể hiểu được trực tiếp chương trình này

B Kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho việc nhập mô tả thuật toán

C Diễn đạt gần với ngôn ngữ tự nhiên

D Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình được viết bằng NNBC

d Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi thảo luận GV giao nhiệm vụ về vận dụng NNLT, lập

trình và chương trình dịch để giải quyết vấn đề (vận dụng thấp và cao)

Trả lời các câu hỏi sau

1.1 Mối liên hệ giữa thuật toán và cấu trúc dữ liệu? Ví dụ minh họa (có thể sử dụng ví dụ có sẵn)

1.2 Việc tìm tòi, phát minh thuật toán thuộc giai đoạn nào?

1.3 Hãy cho biết đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao

Trang 7

- Phân biệt được ba thành phần:bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

- Phân biệt được tên, hằng và biến, biết đặt tên đúng

c Về thái độ

- Tư duy logic

- Thái độ cẩn thận, chính xác

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.

- Bài giảng, máy chiếu

- Chuẩn bị một số bài toán đơn giản, ngôn ngữ lập trình cụ thể VD như ngôn ngữ lập trìnhPascal

Kiểm tra kiến thức của bài học trước về lập trình và NNLT

b Nội dung: Giao nhiệm vụ thông qua câu hỏi kiểm tra kiến thức.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

d Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi GV đưa ra

(?) Hãy nêu khái niệm lập trình? Có mấy loại

Trang 8

hoạt động của HS

-Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Quan sát chương trình viết bằng NNLT bậc cao

a Mục tiêu: HS hiểu được NNLT bậc cao có những thành phần nào.

b Nội dung: HS nắm kiến thức ban đầu về các thành phần của NNLT thông qua việc quan sát

chương trình viết bằng NNLT bậc cao

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

d Sản phẩm: Nắm bắt được vấn đề dẫn dắt vào bài

(?) Để diễn tả một ngôn ngữ tự nhiên ta cần

phải biết những gì? lấy ví dụ

(?) Quan sát chương trình viết bằng ngôn ngữ

lập trình bậc cao so sánh với ngôn ngữ tự

- Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường cóchung một số thành phần như: Dùng những kíhiệu nào trong bảng chữ cái để viết chương trình? viết theo quy tắc nào? viết như vậy có ýnghĩa là gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Tìm hiểu các thành phần cơ bản của NNLT

a Mục tiêu: Hiểu được các thành phần của NNLT: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

b Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Quan sát hai chương trình viết bằng ngôn ngữ

lập trình bậc cao: pascal, C++ và kết hợp nội dung SGK trang 9 phần 1

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: HS đưa ra được kết luận về các thành phần cơ bản của NNLT.

? Quan sát hai chương trình viết bằng ngôn

* Gợi ý sản phẩm:

Trang 9

(?) Ngôn ngữ lập trình gồm mấy thành phần.

(?) Quan sát chương trình viết bằng NNLT

pascal cho biết thành phần của bảng chữ cái?

(?) Khái niệm về bảng chữ cái

(?) Khái niệm về cú pháp, tác dụng của cú

pháp

(?) cho hai số a và b có hai trường hợp sau:

Nếu a và b là hai số nguyên thì biểu thức a+b

có nghĩa là gì? Nếu a và b là hai số thực thi

a+b có nghĩa là gì?

(?) Khái niệm ngữ nghĩa

- Ngôn ngữ LT thường có ba thành phần: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Bảng chữ cái: là tập các kí tự dùng để viết chương trình:

+ Chữ cái thường và các chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng anh

+ 10 chữ số thập phân Ả Rập

+ Các kí tự đặc biệt

- - Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình

Tác dụng: Mô tả chính xác thuật toán

- Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó

VD:- Nếu cho a và b là 2 số nguyên thì dấu + trong biểu thức a+b là phép cộng hai số nguyên

- Nếu cho a và b là 2 số thực thì dấu + trong biểu thức a+b là phép cộng hai số thực

Vậy trong ngữ cảnh khác nhau thì ý nghĩa của các tổ hợp kí tự cũng khác nhau

2 Tìm hiểu một số khái niệm

a Mục tiêu: học sinh hiểu một số khái niệm về tên, hằng và biến khi viết một chương trình

nhận biết được tổ hợp kí tự dùng để viết chú thích

b Nội dung: GV chiếu lại hai chương trình viết bằng NNLT pascal và NNLT C, học sinh quan

sát và trả lời câu hỏi

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Nêu ra được các khái niệm GV yêu cầu.

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho

HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm

thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu

(?) Để phân biệt các đối tượng sử dụng trong

hai chương trình này thì các đối tượng đó có

cần đặt tên không

(?) Khi đặt tên cho các đối tượngcủa chương

trình có cần theo quy tắc nào không

(?) Em thấy cách đặt tên chương trình của hai

ngôn ngữ này thế nào

(?) Đọc SGK – T10 cho biết quy tắc đặt tên

trong ngôn ngữ lập trình pascal

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

* Gợi ý sản phẩm:

Khái niệm: Trong ngôn ngữ turbo pascal tên

là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm: chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc gạch dưới

Ví dụ :

ABre1 _Tong

Trang 10

(?) Hãy chỉ ra các tên sai trong cách đặt tên sau

đây: A, R23, _65, A GH, P34_c, 8Jh, F#j, GJ,

F@j ?

(?) NNLT pascal phân biệt thành mấy loại tên

để dùng trong trương trình và kể tên các loại

tên đó

(?) Nêu khái niệm về ba loại tên này

(?) Trong toán học em hiểu thê nào là hằng,

lấy VD

(?) NNLT thường có loại hằng nào

(?) Em hiểu thế nào là biến, cho VD

(?) Quan sát đoạn chương trình này em thấy

phần nội dung đặt trong cặp dấu {và} hoặc

(*và*) có ý nghĩa gì?

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến

các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS

Tên dành riêng còn được gọi là từ khoá.

Ví dụ : Trong pascal: real, integer, char,

Trong c++: cin, count,

* Tên do người lập trình đặt: Được dùng với

ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng

VD: Bài1Tính_Tong

Ví dụ: ‘ Day la hang xau ‘, ‘tour’.

* Biến: Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ gí trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình Biến phải khai báo trước khi sử dụng

Ví dụ: Tong, Tam, x, y,

c Chú thích

- Chú thích giúp cho người đọc và người lập trình nhận biết ý nghĩa của chương trình đó dễhơn

Trang 11

Trong Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu{} hay (* *)

Ví dụ: Var x,y: integer ; (* khai báo biến x, y

thuộc kiểu số nguyên *)Const Min = 10; { Khai báo hằng }

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở

hoạt động hình thành kiến thức: Các thành phần cơ bản và các khái niệm của NNLT

b Nội dung: Phân biệt được các loại tên và viết các tên theo đúng quy tắc.

c Cách thức thực hiện: Thực hiện tại lớp.

d Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi.

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

1 Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành

riêng và tên chuẩn?

2 Hãy viết ba tên đúng theo quy tắc pascal?

3 Hãy cho ví dụ về các hằng và biến sử dụng

trong viết chương trình?

* Dự kiến sản phẩm

1 Tên danh riêng không được dùng khác với

ý nghĩa đã xác định, tên chuẩn có thể dùng với ý nghĩa khác

2 A_1; Baitap1; _bai1

3 Hằng: 123; -12; 6.23; ‘abc’; biến: a, b, x

D VẬN DỤNG

a Mục tiêu : Đặt được tên đúng cho các thành phần của NNLT

b Nội dung: vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới

trong học tập và thực tiễn về cách sử dụng các thành phần của NNLT, cách đặt tên, xác định ý nghĩa của các loại tên, hằng và biến

c Cách thức thực hiện: học sinh có thể làm bài tập ở nhà

d Sản phẩm: Giải quyết được bài tập theo yêu cầu của GV.

1 Cú pháp và ngữ nghĩa khác nhau như thế

nào?

2 Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây

không phải là biểu diễn hằng trong pascal và

chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp (bài 6-T13)

3 Cho VD sau: viết chương trình giải PTBH:

- Các lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình biết chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy

- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình

2

- c- thay dấu , thành

- e- là tên chưa rõ giá trị

- h – sai quy định về hằng xâu: thiếu dấu nháy

Trang 12

3 Để viết một chương trình giải phương trìnhbậc hai ta cần khai báo những tên sau:

a,b,c là ba tên dùng để lưu ba hệ số của phương trình

- x1,x2 là hai tên dùng để lưu nghiệm ( nếu có)

- Delta là tên dùng để lưu giá trị của delta

E MỞ RỘNG

a Mục tiêu : Học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình, có thể áp dụng vào các

bài toán trong thực tiễn

b Nội dung: Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua một chủ đề trong

thực tế

c Cách thức thực hiện: Tại lớp

d Sản phẩm: Thực hiện tốt yêu cầu bài tập

Giao nhiệm vụ:

Cho các bài toán sau:

- Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0

- Tìm ước chung lớn nhất của 2 số M, N

- Quản lí điểm của học sinh ở trường THPT

GV thu sản phẩm của HS, nhận xét và cho

điểm

HS đặt tên các biến sẽ sử dụng phù hợp cho mỗi bài tập ở bên Chú ý tên biến phải phù hợp với nội dung bài

Trang 13

a Về kiến thức

- Biết có 3 lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp

ngữ và ngôn ngữ bậc cao

- Biết vai trò của chương trình dịch.

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch.

- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

- Biết các thành phần cơ sở của Pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa),

hằng và biến.

b Về kĩ năng

- Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

c Về thái độ

- Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triển

của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp

- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máy

tính điện tử

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự giải quyết vấn đề

- Năng lực cộng tác

- Năng lực phối hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Dạy học theo quan điểm hoạt động

- Sử dụng máy chiếu, máy tính, SGK, sách bài tập và hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu : Kiểm tra lại một phần kiến thức trong bài học trước.

b Nội dung: Kiểm tra kiến thức về khái niệm và các thành phần của NNLT.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, tại lớp.

d Sản phẩm: Thực hiện yêu cầu câu hỏi GV đưa ra.

- Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Câu hỏi: Em hãy phân biệt 3 loại tên

trong pascal?

GV: Nhận xét cho điểm

GV: Các em cần thêm một tiết bài tập để củng

cố kiến thức đã học trong 2 bài học trước

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 14

a Mục tiêu: củng cố kiến thức cơ bản về khái niệm Lập trình và NNLT

b Nội dung: Phân biệt thông dịch và biên dịch.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi GV đưa ra.

GV đưa ra các câu hỏi sau:

Câu hỏi số 1: Tại sao người ta phải xây dựng

Câu 1: Ngôn ngữ bậc cao gần với ngôn

ngữ tự nhiên hơn, thuận tiện cho đông đảongười lập trình

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao

nói chung không phụ thuộc vào phần cứngmáy tính và một chương trình có thể thực hiện trên nhiều máy tính khác nhau

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao

dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp

- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với

nhiều kiêu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu

đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuộc toán Câu 2:

- Chương trình dịch là chương trình đặc

biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình được viết trên ngôn ngữ lập trình bậccao thành chương trình thực hiện được trên máy tính cụ thể

Chương trình nguồn -> Chương trình dịch -> Chương trình đích

Câu 3:

- Trình biên dịch: duyệt, kiểm tra, phát hiện

lỗi, xác định chương trình nguồn có dịch được không? dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ lại để

sử dụng về sau khi cần thiết

- Trình thông dịch lần lượt dịch từng câu

lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay câu lệnh vừa dịch được hoặc báo lỗi nếu không dịch được

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: củng cố lại kiến thức về quy tắc đặt tên trong Pascal.

b Nội dung: Ôn tập lại kiến thức về các thành phần của NNLT

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

Trang 15

d Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi yêu cầu của GV.

? Hãy viết ra ba tên đúng quy tắc của Pascal.

? Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây

không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và

6,23 dấu phẩy phải thay bằng dấu chấm;

A20 là tên chưa rõ giá trị;

4+6 là biểu thức hằng trong Pascal chuẩn cũng được coi là hằng trong Turbo Pascal;

‘TRUE’ là hằng xâu nhưng không là hằng lôgic

D VẬN DỤNG

a Mục tiêu: củng cố kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi.

b Nội dung: tự vận dụng kiến thức đã học và ôn tập

c Cách thức thực hiện: Cá nhân Trả lời tại lớp.

d Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi.

Câu 1: Em hãy chỉ ra đâu là tên đặt đúng, đâu là tên sai

a) Begin b) crt c) x1 d)2x e)x-1 d) cosnt f)x\1; g)Use s

Câu 2: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây là hằng và những biểu diễn nào không phải

là hằng trong Pascal Phân loại hằng đúng và chỉ rõ lỗi đối với hằng sai?

a)1,00E b)’5+7 c) false d) 2.5

e)2017 f) x1 g) ‘dung’ h) ‘false’

IV TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của mỗi nhóm

- Giao nhiệm vụ: xem trước bài 3 chuẩn bị cho tiết sau

Trang 16

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.

- Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần

- Mong muốn nhanh chóng tạo ra được một chương trình chạy trên máy tính

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự giải quyết vấn đề

- Năng lực cộng tác, phối hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Dạy học theo quan điểm hoạt động

- Sử dụng máy chiếu, Slide bài giảng, bài tập mẫu, máy tính

2 Học sinh

- SGK, vở viết.

- Nhiệm vụ đã chuẩn bị từ tiết trước

III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và tạo tiền đề hình thành kiến thức mới.

b Nội dung: Rèn tư duy phân tích và so sánh tương tự, làm việc nhóm.

c Cách thức thực hiện: Làm việc nhóm, tại lớp.

d Sản phẩm: Phân tích được chương trình mẫu GV đưa ra.

- Chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát 2 chương trình đơn giản (CT1: cộng 2 số a, b; CT2: hiển thịmột thông báo) trên máy chiếu và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

readln END.

Câu 1: Các chương trình trên sử dụng những từ khóa nào? Nêu ý nghĩa?

Câu 2: Em hãy tìm hiểu và đưa ra những điểm chung giữa 2 chương trình?

Trang 17

Câu 3: Đoán nhận ý nghĩa mỗi chương trình làm gì?

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 4 nhóm cùng thảo luận

- Báo cáo kết quả: Các nhóm đưa ra câu trả lời trên bảng phụ

- GV: Đánh giá, nhận xét

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Tìm hiểu cấu trúc chung của một chương trình

a Mục tiêu: Học sinh hiểu được một chương trình thường có 2 phần và phần thân chương trình

bắt buộc phải có

b Nội dung: Thuyết trình trước GV, lớp và rèn luyện khả năng quan sát.

c Cách thức thực hiện: cá nhân và thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Báo cáo nhiệm vụ Học sinh hiểu được cấu trúc chương trình chung.

GV: Từ 2 chương trình ở hoạt động khởi động,

nêu tên gọi các phần giống nhau về cấu trúc

- GV chạy thử chương trình thứ nhất:

+ lần 1: với một bộ dữ liệu a= 5; b=7

+ lần 2: Cũng với a= 5; b=7 nhưng bỏ đi dòng

program

+ lần 3: bỏ đi đoạn phần thân chương trình

- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:

1) lần 1, lần 2 kết quả có thay đổi hay không?

2) Lần 3 có gì khác so với lần 1, lần 2

GV: Nhận xét câu trả lời và kết luận phần khai

báo không bắt buộc phải có kí hiệu, phần thân

chương trình bắt buộc phải có

Đưa kí hiệu tương ứng vào phần cấu trúc trên

2 Tìm hiểu cách các thành phần và cách viết trong phần khai báo

a Mục tiêu: học sinh biết cách khai báo và sử dụng các thành phần của phần khai báo.

b Nội dung: Khai báo tên và cấu trúc chương trình.

c Cách thức thực hiện: cá nhân và thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Học sinh viết được các ví dụ khai báo

GV: cho học sinh nghiên cứu SGK thảo luận

nhóm phân tích trên chương trình 1:

Câu hỏi 1: đâu là khai báo tên chương trình và

đưa ra cấu trúc?

Câu hỏi 2: đâu là khai báo thư viện đưa ra cấu

trúc

GV: Giới thiệu thêm các thành phần khai báo

khác: hằng, biến và chương trình con

* Khai báo tên chương trình

Trang 18

Uses crt; {Thư viện crt chứa các hàm

vào/ra chuẩn làm việc với màn hình và bàn phím}

Uses graph; {Thư viện graph chứa các

hàm đồ hoạ}

- Để xoá những gì trên màn hình sau

khi khai báo crt thì dùng lệnh clrscr.

3 Tìm hiểu về phần thân chương trình.

a Mục tiêu: học sinh biết cách viết thân chương trình và ý nghĩa của nó.

b Nội dung: HS thuyết trình và vấn đáp với GV.

c Cách thức thực hiện: thảo luận nhóm tại lớp.

d Sản phẩm: Học sinh hiểu cấu trúc và phân biệt được trên ví dụ phần thân chương trình.

GV: yêu cầu HS quan sát kĩ điểm chung giữa 2

phần thân chương trình trên ví dụ và rút ra cấu

trúc chung

GV: Theo em phần thân thực hiện nhiệm vụ

chính tính tổng a, b hay phần khai báo?

GV: NX và rút ra ý nghĩa thân chương trình

HS: Quan sát và đưa ra cấu trúcThân chương trình: BEGIN

<các câu lệnh> END

HS thảo luận và trả lời: phần thân

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức về cấu trúc chương trình.

b Nội dung: Thực hiện trả lời các câu hỏi trên chương trình mẫu.

c Cách thức thực hiện: làm việc cá nhân.

d Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi GV đưa ra.

Cho một chương trình còn lỗi sau:

1) Em hãy cho biết các lỗi trong chương trình

Theo dõi chương trình mẫu

Gợi ý sản phẩm:

Trang 19

2) Sau khi sửa lỗi hãy cho biết chương trình

trên khai báo những gì?

3) Đoán nhận kết quả của chương trình

Câu 1: lỗi: vi du //thừa dấu cách

Pi:=3.14 //bỏ dấu :Uses // chưa có tên thư việnThiếu END Kết thúc chương trình

D VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

b Nội dung: Phiếu học tập

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, làm việc tại lớp.

d Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phần tên chương trình nhất thiết phải có

B Phần khai báo bắt buộc phải có

C Phần thân chương trình nhất thiết phải có

D Phần thân chương trình có thể có hoặc không

Câu 2: Từ khóa USES dùng để:

A Khai báo tên chương trình B Khai báo hằng

C Khai báo biến D Khai báo thư viện

Câu 3: Khai báo hằng nào là đúng trong các khai báo sau:

A Const A : 50; B CONst A=100;

C Const : A=100; D Tất cả đều sai

Câu 4: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Trong phần khai báo, nhất thiết phải khai báo tên chương trình để tiện ghi nhớ nội dung chương trình

B Dòng khai báo tên chương trình cũng là một dòng lệnh

C Để sử dụng các chương trình lập sẵn trong các thư viện do ngôn ngữ lập trình cung cấp, cầnkhai báo các thư viện này trong phần khai báo

D Ngôn ngữ lập trình nào có hệ thống thư viện càng lớn thì càng dễ viết chương trình

E MỞ RỘNG

a Mục tiêu: Học sinh tìm tòi thêm kiến thức xoay quanh nội dung bài.

b Nội dung: Trả lời các câu hỏi dựa vào ví dụ về chương trình Pascal cụ thể

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, giao nhiệm vụ về nhà.

d Sản phẩm: Báo cáo nhiệm vụ.

Ví dụ 1: Chương trình sau thực hiện việc đưa ra màn hình thông báo “Xin chao cac ban!!”

Trong Pascal Trong C++

printf(‘Xin

Trang 20

end

chao cac ban!’);

}

Ví dụ 2: Chương trình Pascal đưa ra thông báo “Xin chao cac ban!” và “Moi cac ban lam quen

voi Pascal!”

begin

writeln(‘Xin chao cac ban!’);

writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’);

- Nhận xét, đánh giá hiệu quả của các nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu học sinh viết một chương trình bất kì giải một bài toán bất kì nào đó

———»«———

Tiết PPCT: 05

BÀI 4 : MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

BÀI 5: KHAI BÁO BIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Về kiến thức

- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu nguyên, kiểu thực, kí tự, logic

- Biết cấu trúc khai báo biến

Trang 21

b Về kĩ năng

- Xác định được kiểu khai báo của dữ liệu

- Khai báo biến đúng cấu trúc

c Về thái độ

- Học sinh hứng thú học tập, có tác phong làm việc khoa học

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận

- Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: học sinh nắm được một số kiểu dữ liệu trong thực tiễn

b Nội dung: quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi

c Cách thức thực hiện: làm việc cá nhân tại lớp.

d Sản phẩm: dựa vào bảng số liệu trả lời được câu hỏi GV đưa ra.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi dưới đây:

FALSE TRUE FALSE TRUE TRUE FALSE FALSE

1 Bảng số liệu chứa những kiểu thông tin gì?

2 Lấy ví dụ (tình huống) sử dụng kiểu thông tin trên?

- Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các

em gặp khó khăn

3 Gợi ý sản phẩm: HS Phân biệt được các kiểu dữ liệu

+ Bảng số liệu trên:

Dòng 1: là kiểu số nguyên: Sĩ số HS trong một lớp

Dòng 2: là kiểu số thực: nghiệm của một PTB2

Dòng 3: là kiểu kí tự: Đánh dấu chỉ mục

Dòng 4: là kiểu logic: kết quả của các phép so sánh

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 22

1 Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn

a Mục tiêu: Biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn

b Nội dung: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa Trả lời các câu hỏi.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi GV yêu cầu.

Chuyển giao nhiệm vụ Tiếp nhận nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Yêu cầu học

sinh nghiên cứu sách giao khoa Trả lời các

câu hỏi sau:

- Có bao nhiêu dữ liệu chuẩn trong ngôn

ngữ Pascal ?

- GV Treo 4 bảng vẽ lên bảng

- Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu

nguyên nào, phạm vi biểu diễn của mỗi

loại?

- Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu

thực nào, phạm vi biểu diễn của mỗi loại?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức

cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu

- Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi

thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý

đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

HS khi các em gặp khó khăn

Lưu ý:

- Ngôn ngữ lập trình nào cũng đưa ra

một số kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ

những kiểu đơn giản này ta có thể xây

dựng thành những kiểu dữ liệu phức

tạp hơn

- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới

hạn của nó, máy tính không thể lưu trữ

tất cả các số trên trục số nhưng nó có

thể lưu trữ với độ chính xác cực cao

* Gợi ý sản phẩm: Biết 4 kiểu dữ liệu chuẩn

trong NNLT Pascal

- Trong pascal có 4 kiểu dữ liệu chuẩn : kiểunguyên, thực, kí tự, lôgic

1 Kiểu nguyênKiểu Bộ nhớ lưu

trữ một giá trị

Phạm vi giá trị

Byte 1 Byte 0 → 255Integer 2 Byte -215 → 215 – 1Word 2 Byte 0 → 216-1Longint 4 Byte -231 → 231-1

2 Kiểu thực Kiểu

Bộ nhớ lưu trữ một giá trị

Phạm vi giá trị

Real 6 Byte

0 hoặc giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi

10-38 Đến 1038

Extended 10 Byte

0 hoặc giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi

10-4932 đến 104932

3 Kiểu kí tự Kiểu

Bộ nhớ lưu trữ một giá trị

Phạm vi giá trị

Char 1 Byte 256 Ktự trong mã

ASCII

4 Kiểu lôgic Kiểu Bộ nhớ

lưu trữ một giá

Phạm vi giá trị

Trang 23

trịBoolean 1 Byte True hoặc False

2 Tìm hiểu về khai báo biến

a Mục tiêu: Biết cách khai báo biến

b Nội dung: Nghiên cứu ví dụ thực tế Trả lời các câu hỏi.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi GV yêu cầu.

Chuyển giao nhiệm vụ Tiếp nhận nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát

ví dụ, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:

Khai báo biến là chương trình báo cho máy

biết phải dùng những tên nào trong chương

trình

Ví dụ :

- Để giải phương trình bậc hai

ax2 + bx + c = 0

cần khai báo các biến như sau:

Var a, b, c, x1, x2, delta : real;

- Để tính chu vi và diện tích tam giác

cần khai báo các biến sau:

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý

đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

khi các em gặp khó khăn trong giải quyết

nhiệm vụ

- Chú ý:

+ Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý

nghĩa của nó

+ Không nên đặt tên quá ngắn hay quá dài,

dễ dẫn tới mắc lỗi hoặc hiểu nhầm

+ Khai báo biến cần quan tâm đến kiểu

biến và phạm vi giá trị của nó

- Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

Gợi ý sản phẩm: Biết cách khai báo biến

- Trong ngôn ngữ Pascal, biến đơn được khai báo như sau :

Var <danh sách biến> : <kiểu số liệu>

Trong đó:

+ Var : là từ khóa dùng để khai báo biến+ Danh sách biến : tên các biến cách nhau bởi dấu phẩy

+ Kiểu dữ liệu : là một kiểu dữ liệu nào đó của ngôn ngữ Pascal

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức về kiểu dữ liệu và khai báo

biến

Trang 24

b Nội dung: Luyện tập về sử dụng kiểu dữ liệu và khai báo biến.

c Cách thức thực hiện: Hoạt động nhóm, tại lớp.

d Sản phẩm: Giải quyết được bài tập.

Chuyển giao nhiệm vụ Tiếp nhận nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc câu hỏi

trả lời

Câu 1 Cho ví dụ để khai báo một biến

nguyên và một biến kiểu kí tự?

Câu 2 Yêu cầu học sinh chọn khai báo

đúng trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

Câu 3 Trong đoạn khai báo sau: Có bao

nhiêu biến tất cả, bộ nhớ phảo cấp phát là

11 Byte

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

a Mục tiêu: Nhằm vận dụng Kiểu dữ liệu và khai báo biến mà HS đã được lĩnh hội để giải

quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về (bám vào nd của bài)

b Nội dung: Thực hiện trên phiếu học tập.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân tại lớp, và giao nhiệm vụ thực hiện ở nhà.

A 20 byte B 24 byte C 22 byte D 18 byte

Câu 2 Biến x nhận giá trị nguyên trong đoạn [-300 ; 300], kiểu dữ liệu nào sau đây là phù hợp nhất để khai báo biến x ?

A Byte B Integer C Word D Real

Câu 3 Kiểu nào sau đây có miền giá trị lớn nhất?

Trang 25

A.Byte B Word C Longint D.Integer

Câu 4 Trong 1 chương trình, biến M có thể nhận các giá trị: 10, 15, 20, 30, 40, và biến N có thể nhận các giá trị: 1.0 , 1.5, 2.0, 2.5 , 3.0, khai báo nào trong các khai báo sau là đúng?

A Var M,N :Byte; B Var M: Real; N: Word;

C Var M, N: Longint; D Var M: Word; N: Real;

Câu 5 Khai báo 3 biến A,B,C nào sau đây đúng cú pháp trong Pascal?

A VAR A; B; C: Byte; B VAR A; B; C Byte

C VAR A, B, C: Byte; D VAR A B C : Byte;

* Gợi ý sản phẩm: Phần hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi (Đáp án và các tình huống trả lời câu

hỏi phần vận dụng của hs)

Câu 1: C 22 byte

Câu 2: B Integer

Câu 3: C Longint

Câu 4: D Var M: Word; N: Real;

Câu 5: C VAR A, B, C: Byte;

- Biết các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ

- Hiểu lệnh gán và viết được lệnh gán

b Về kĩ năng

- Viết được một số biểu thức số học và logic đơn giản với các phép toán thông dụng

- Viết được tất cả các câu lệnh gán

Trang 26

- Tích cực trong các hoạt động học

- Thái độ nghiêm túc, xây dựng trong hoạt động nhóm

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.

- Dạy học theo quan điểm hoạt động

- Sử dụng máy chiếu, máy tính, SGK, sách bài tập và hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức của bài 3, 4, 5 và có nhu cầu tìm hiểu các nội

dung trong sơ đồ tư duy của bài 6 mà các nhóm đã chuẩn bị trước ở nhà

b Nội dung: Hệ thống kiến thức thông qua sơ đồ tư duy

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thực hiện tại lớp.

d Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi và mong muốn tìm hiểu các nội dung trong sơ

đồ tư duy mà các nhóm đã chuẩn bị trước ở nhà

Cho bài toán sau:

Tính diện tích của một hình chữ nhật

Hãy khai báo biến cho bài toán trên

Dựa vào bài toán vừa cho, viết công thức

tính diện tích hình chữ nhật

Vậy trong Pascal, khi lập trình, chúng ta viết

các biểu thức như thế nào để chương trình hợp

a Mục tiêu: Học sinh biết được các phép toán, nhất là những phép toán mới như div, mod, not,

and, or Viết được biểu thức số học

b Nội dung: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa Trả lời các câu hỏi.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Phân biệt được các phép toán vào trường hợp cụ thể Các biểu thức số học viết

theo yêu cầu bài tập

Trang 27

Chuyển giao nhiệm vụ Tiếp nhận nhiệm vụ

- Hãy kể những phép toán em đã được học

trong toán học

- Trong ngôn ngữ lập trình Pascal cũng có

những phép toán như toán học nhưng được

diễn giải một cách khác

- Dựa vào SGK, HS thảo luận theo nhóm, trình

bày các phép toán và nội dung phép toán?

Các nhóm báo cáo trên bảng phụ

- Các phép toán div, mod được sử dụng cho

những kiểu dữ liệu nào?

- Kết quả của phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ

liệu nào?

- Trong toán học ta đã làm quen với khái niệm

biểu thức, hãy cho biết những yếu tố cơ bản

xây dựng nên biểu thức?

- Nếu một bài toán mà toán hạng là biến số,

hằng số hoặc hàm số và toán tử là các phép

toán số học thì biểu thức có tên gọi là gì?

- Sử dụng phép toán số học, hãy biểu diễn

biểu thức toán học sau thành biểu thức trong

- Các phép toán Logic: NOT, OR, AND, thường dùng để tạo các biểu thức logic từ các biểu thức quan hệ đơn giản

- Các phép toán div, mod chỉ sử dụng cho những kiểu dữ liệu nguyên

- Kết quả của những phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu Logic

- HS: Yếu tố cơ bản xây dựng nên biểu thức là: toán hạng và toán tử

- Biểu thức đó có tên gọi là: biểu thức số học

- Biểu thức số học là biểu thức nhận được từ các hằng số, biến số và hàm số liên kết với nhau bằng phép toán số học

- Thứ tự thực hiện biểu thức số học: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau Trong dãy các phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự của các phép toán: nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư thực hiện trước và các phép toán cộng trừ thực hiện sau

- Gợi ý trả lời:

2*a + 5*b + c((x+y)/(1-(2/z))+ (x/(2*z))(x*y)/(2*z)

2 Tìm hiểu một số hàm số học chuẩn và biểu thức quan hệ

a Mục tiêu: Học sinh biết được các hàm số học chuẩn và cấu trúc biểu thức quan hệ.

b Nội dung: Nghiên cứu ví dụ thực tế Trả lời các câu hỏi.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Sử dụng được hàm số học vào bài toán cụ thể, viết được biểu thức quan hệ theo

yêu cầu bài tập

Trang 28

Chuyển giao nhiệm vụ Tiếp nhận nhiệm vụ

- Trong toán học ta đã làm quen với một số

- GV chiếu Bảng một số hàm chuẩn thường

dùng trong Pascal ( SGK) lên máy chiếu

- HS thảo luận nhóm ( 2 HS cùng bàn

thành 1 nhóm) Cho một số ví dụ về sử

dụng hàm số học chuẩn trong Pascal

- GV: Khi hai biểu thức số học liên kết với

nhau bằng phép toán quan hệ ta được một

biểu thức mới, biểu thức đó được gọi là

biểu thức gì?

- GV: Thảo luận theo nhóm, tham khảo

SGG, nêu khái niệm biểu thức quan hệ, cấu

trúc và đặc điểm của nó Cho ví dụ

- HS:các hàm số học là: trị tuyệt đối, sin, cos, cănbậc hai,…

- HS quan sát trên máy chiếu

<biểu thức 2>

Thứ tự thực hiện+ Tính giá trị các biểu thức,+ Thực hiện các phép toán quan hệ

Ví dụ: x > 1

A = 5

3 Biểu thức logic và câu lệnh gán

a Mục tiêu: Học sinh biết được cấu trúc biểu thức logic và cấu trúc câu lệnh gán.

b Nội dung: Tìm hiểu cấu trúc của biểu thức logic và viết câu lệnh gán.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Viết được ví dụ biểu thức logic và viết được câu lệnh gán cụ thể theo nội dung

bài tập

Chuyển giao nhiệm vụ Tiếp nhận nhiệm vụ

- Các biểu thức quan hệ được liên kết với

nhau bởi phép toán logic gọi là biểu thức

logic

- Thảo luận nhóm: Đặc điểm và cấu trúc

của biểu thức logic Cho ví dụ

- HS lắng nghe

- Gợi ý sản phẩm:

- Các phép toán: not, and, or:

Phép not được viết trước biểu thức cần phủ định

Ví dụ Not (x>2)

Trang 29

- Trong toán học ta có biểu thức 5 ¿ x

¿ 11, thì trong Pascal sẽ được viết như

X:= 4+8; Giải thích: Lấy 4 + 8 =12 Đem

kết quả đặt vào x., ta được x = 12

- Yêu cầu học sinh viết lệnh gán cho việc

tính nghiệm của một phương trình bậc 2

- Các phép toán and,or dùng để kết hợp nhiều biểu thức logic hoặc quan hệ thành một biểu thức,thường được dùng để diễn tả các điều kiện phức tạp

- Thứ tự thực hiện biểu thức logic:

+ Thực hiện các biểu thức quan hệ+ Thực hiện phép toán logic

a Mục tiêu:Viết được biểu thức quan hệ, biểu thức logic và câu lệnh gán

b Nội dung: Thực hiện với ví dụ cụ thể.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

d Sản phẩm: Giải quyết được phiếu học tập.

1 Giả sử M và N là hai biến nguyên Điều

kiện xác định M và N cùng chia hết cho 3 hay

cùng không chia hết cho 3 được thể hiện như

D VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

b Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thực hiện tại lớp.

d Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi.

Câu 1: Trong Pascal, biểu thức số học nào sau đây là đúng?

A 5a + 7b + 8c B 5*a + 7*b + 8*c

Trang 30

Câu 4: Biểu thức sqr(b) – 4*a*c viết trong toán học sẽ là biểu thức nào?

A b2 – 4ac B b – 4ac C b2 + 4ac D b2 / 4ac

Câu 5: Trong Pascal Cho a = 3, b = 2 Giá trị của biểu thức boolean a + b = 0 là:

Câu 6: Trong Pascal, với x, y, z thuộc kiểu integer, lệnh gán nào sau đây sai?

A z:=x+2*y; B z:= x/y; C z:= x+2*y-5; D x:=x*y;

Câu 7: Cho khai báo biến sau đây trong Pascal Hãy cho biết lệnh gán nào bên dưới là sai?

Var m, n: integer; x,y: real;

A n:=3.5; B x:=6; C y: =10; D m:=-4;

E MỞ RỘNG

a Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức từ bài đã học để mở rộng vấn đề.

b Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy bao quát bài.

c Cách thức thực hiện: Thực hiện cá nhân, cho về nhà.

d Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của bài.

GV: Hãy vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài 6

* Gợi ý sản phẩm:

Trang 31

IV TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ

- Ôn lại bài học hôm nay

- Xem lại các ví dụ và cho thêm một số ví dụ khác

- Đọc và xây dựng sơ đồ tư duy cho bài 7,8

———»«———

Trang 32

Tiết PPCT: 08 + 09

CHỦ ĐỀ: LÀM VIỆC VỚI CHƯƠNG TRÌNH

Nội dung chủ đề: Gồm 2 bài Bài 7 : Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản

Bài 8: Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Về kiến thức

- Biết các lệnh vào/ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đưa dữ liệu ra màn hình

- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

- Biết một số công cụ của Turbo Pascal hoặc Borland Pascal

b Về kĩ năng

- Viết đúng được một số lệnh vào/ra đơn giản

- Biết nhập đúng dữ liệu khi thực hiện chương trình

- Biết khởi động và thoát khởi Turbo Pascal hoặc Borland Pascal

- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi

- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch vàtính hợp lí của kết quả thu được

c Về thái độ

- Bước đầu hướng các em vào những bài toán đơn giản để các em làm được và có sự yêuthích lập trình

- Rèn luyện thái độ và kĩ năng làm việc một cách chính xác và khoa học

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận

- Bài giảng, máy chiếu

- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học, bài 4, bài 5 và bài 6 của SGK lớp 11

- Chuẩn bị các bài toán đơn giản.

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

- Kiến thức đã học và nhiệm vụ đã giao ở bài trước

III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A KHỞI ĐỘNG

Trang 33

b Nội dung: Giao nhiệm vụ thông qua bài tập.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, tại lớp.

d Sản phẩm: Thực hiện bài tập với kết quả đúng.

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh:

(?) Viết biểu thức từ toán học sang biểu thức

giải quyết bài toán giải phương trình bậc nhất

Quan sát chương trình giải phương trình bậc

nhất HS 1 vừa thực hiện, trả lời câu hỏi:

(?) Khi gán giá trị cụ thể bằng phép gán mỗi

lần muốn thay đổi giá trị của biến làm thế nào?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

- GV nhận xét câu trả lời của học sinh

GV đưa ra câu hỏi: có thể nhập vào thay đổi

giá trị của biến a, b một cách nhanh chóng hơn

không ? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta

vào bài học hôm nay

- Học sinh suy nghĩ, thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến hoạt động của HS

- Học sinh suy nghĩ, thực hiện theo yêu cầu

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Các thủ tục chuẩn vào

a Mục tiêu: Hiểu được thủ tục nhập dữ liệu vào từ bàn phím.

b Nội dung: Vấn đáp nội dung khai thác vấn đề.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của GV.

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh:

(?) Khi giải một bài toán, những đại lượng đã

biết phải nhập thông tin vào, như vậy khi

lập trình ta nhập bằng cách nào?

(?) Làm thế nào nhập giá trị cho bàn phím?

(?) Thủ tục READLN không có tham số có

chức năng làm gì?

- Chú ý:

+ Khi nhập dữ liệu từ bàn phím READ,

READLN, có ý nghĩa như nhau, Thủ tục

READ sau khi đọc xong giá trị con trỏ không

- Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đếncác các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

* Gợi ý sản phẩm:

- Trong pascal ta dùng thủ tục chuẩn sau:

Read(danh sách biến vào);

hoặc Readln(danh sách biến vào);

- Ví dụ: Read(N); Readln(a,b,c);

Trang 34

xuống dòng còn READLN là xuống dòng Ta

thường hay dùng READLN hơn

+ Khi nhập giá trị cho các biến thủ tục, những

giá trị này được gõ cách nhau một dấu cách

hoặc phím Enter

GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh nhập dữ liệu

cho 1 số bài toán đơn giản

chương trình

HS: Viết nhập dữ liệu theo yêu cầu của giáo viên

2 Các thủ tục chuẩn ra

a Mục tiêu: Hiểu được cấu trúc và cách sử dụng thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình.

b Nội dung: Thuyết trình gợi mở vấn đề, thảo luận thủ tục write và writeln.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Báo cáo nhiệm vụ GV chuyển giao.

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh, đàm thoại,

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau, báo cáo

trước lớp Trong quá trình HS làm việc, GV

chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ

giúp HS khi các em gặp khó khăn

(?) Trong bài toán giải phương trình, khi tính

được nghiệm của phương trình thì in ra màn

hình kết quả như thế nào?

(?) Dữ liệu kết quả nghiệm cần in ra thì làm

thế nào?

(?) Trường hợp thủ tục WRITELN; không có

tham số thì thì thủ tục có tác dụng để làm gì?

(?) Trường hợp thủ tục WRITELN; không có

tham số thì thì thủ tục có tác dụng đưa con trỏ

xuống dòng tiếp theo

(?) Lệnh WRITE và WRITELN khác nhau như

- write(<Danh sách kết quả ra>);

hoặc writeln(<Danh sách kết quả ra>); trong đó <Danh sách kết quả ra>có thể tên

biến đơn, biểu thức, hằng

3 Tìm hiểu cách soạn thảo, dịch, thực hiện, hiệu chỉnh chương trình.

a Mục tiêu: Hiểu được một số thao tác thường dùng trong khi làm việc với chương trình viết

bằng ngôn ngữ lập trình Pascal

b Nội dung: Thao tác trên phần mềm Turbo Pascal.

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, tại lớp.

d Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi, thực hiện được nhiệm vụ trên máy tính.

Trang 35

Bài toán tính được nghiệm của phương trình

thì in ra màn hình kết quả như thế nào? học

sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:

(?) Khi soạn thảo muốn xuống dòng làm thế

nào? (nhấn Enter)

(?) Ghi file vào đĩa như thế nào? ( F2)

(?) Mở file đã có như thế nào? ( F2)

(?) Biên dịch chương trình? ( Alt +F9)

(?) Chạy chương trình? (Ctrl + F9)

(?) Đóng cửa sổ chương trình? ( Alt + F3)

(?) Chạy chương trình ntn? (F9)

(?) Thoát khỏi phần mền: Alt + X

GV: giao 1 số chương trình đơn giản (đã chuẩn

bị file trước) cho học sinh soạn thảo thành 1

chương trình rồi thực hiện các thao tác cơ bản

dịch, sửa lỗi, lưu…

- Để thực hành trong Turbo Pascal ta khởi động bằng cách: Nháy dúp vào biểu tượng Turbo Pascal trên màn hình

- Trên máy cần có tệp:

Turbo.exe (file chạy)Turbo.tpl (file thư viện)Turbo.tph (file hướng dẫn)

Thực hiện lần lượt trên máy tính các thao tác làm việc với chương trình

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở

hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: Sửa lỗi cho một chương trình cụ thể.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

d Sản phẩm: Chạy được chương trình trên máy với bộ Input, Output đúng.

- Sử dụng máy chiếu và để giới thiệu màn hình

soạn thảo của chương trình Pascal như: bảng

chọn, con trỏ, vùng soạn thảo,…

- Soạn thảo một chương trình có lỗi cú pháp để

cho học sinh nghiên cứu và sửa lỗi cú pháp ấy

If D < 0 then write(‘’PT vo nghiem)

Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘,

Quan sát, theo dõi

- HS: Sửa lại các lỗi saiProgram Giai_PTB2;

readln(a, b, c); {viết sai chữ readln}

D:= b*b – 4*a*c; {trong Pascal la dung dau * thay cho dấu x}

If D < 0 then write(‘’PT vo nghiem)else

if D = 0 then write(‘Nghiem kep x = ‘, -b/(a*2);

Trang 36

X1:= (-b-sqrt(D))/(2*a);

Write(‘x1 = ’, x1:8:3, ‘x2 = ’, x2:8:3);

Readln;

End

D VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề

mới trong học tập và thực tiễn về cách sử dụng các thủ tục chuẩn vào ra để soạn thảo được chương trình cơ bản, dịch hiệu chỉnh được

b Nội dung: Sử dụng các công cụ của môi trường lập trình.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thảo luận nhóm Tại lớp.

d Sản phẩm: Viết, hiệu chỉnh và chạy được một số chương trình bài toán đơn giản như: In

dòng chữ ra màn hình, tính S hình chữ nhật, giải phương trình…

Cho 2 câu sau:

Câu 1: Viết chương trình in ra màn hình dòng

chữ

‘Lop 11’

‘Truong THPT Nguyen Thi Minh Khai’

Câu 2: Viết chương trình nhập vào hai số

- Dựa vào thuật toán và hướng dẫn HS cách

chuyển sang chương trình Pascal

- GV nhận xét tổng quan, đánh giá hoạt động

E MỞ RỘNG

a Mục tiêu: Trực quan các hoạt động trong bài để HS ghi nhớ kĩ hơn các nội dung lý thuyết

b Nội dung: Thực hành lại các thao tác đã học trong bài

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, tại lớp.

d Sản phẩm: Chạy được chương trình cụ thể trên Pascal.

Giao nhiệm vụ: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 37

- Ghi nhớ các thao tác soạn thảo, biên dịch,

thực hiện, đóng chương trình,…

- Viết chương trình nhập vào chiều dài, chiều

rộng của hình chữ nhật, tính và đưa lên màn

hình diện tích của hình chữ nhật đó

Thao tác trên máy tính

IV TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ

- Ôn lại bài học hôm nay

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các nhóm

- Về nhà vẽ sơ đồ tư duy của bài 7 và bài 8 trên cùng một sơ đồ

———»«———

Tiết PPCT: 10 + 11 + 12

Trang 38

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Về kiến thức

- Trình bày một số chương trình cụ thể để chuẩn bị cho tiết thực hành.

- Ôn lại những kiến thức đã học về khái niệm lập trình và các thành phần cơ bản của

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cận thận cho học sinh khi học lập trình để viết chương trình.

- Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều quy định nghiêm

ngặt trong lập trình

- Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình.

- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của việc

lập trình trong việc phục vụ tính toán và giải được một số bài toán đã nêu trong nộidung chương II

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng máy tính

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Thuyết trình kết hợp gợi mở vấn đề dẫn dắt để HS phát triển bài học.

- Một số ví dụ đơn giản để các em viết được trên ngôn ngữ Pascal.

- Phòng máy tính đã cài sẵn chương trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal, các chương

trình làm ví dụ

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở soạn

- Bài mới trước khi đến lớp.

- Xem trước nội dung bài bài tập trang 35-36 SGK.

III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ qua các nội dung

- Nắm chắc các khái niệm cơ bản

Trang 39

- Hiểu được tại sao cần khai báo biến cho chương trình.

- Biết các kiểu dữ liệu chuẩn

b Nội dung: Vấn đáp nội dung câu hỏi.

c Cách thức thực hiện: Cá nhân, thực hiện tại lớp.

d Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi GV đưa ra.

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Câu 1: Hãy cho biết sự khác nhau giữa hằng có

đặt tên và biến

Câu 2: Tại sao phải khai báo biến

Câu 3: Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhân

giá trị nguyên trong phạm vi từ 10 đến 25532

thì biến đó có thể được khai báo bằng các kiểu

dữ liệu nào

Câu 4: Để tính diện tích S của hình vuông có

cạnh A với giá trị nguyên nằm trong phạm vi

từ 100 đến 200, cách khai báo S nào dưới đây

là đúng và tốn ít bộ nhớ nhất

a Var S:integer; b Var S:real;

c Var S:word; d Var S:longint;

GV gọi từng HS lên vấn đáp, nhận xét, cho

điểm

* Gợi ý sản phẩm:

Câu 1: Sự khác nhau giữa hằng có đặt tên và biến là: Xét về mặt lưu giá trị của hằng và biến trong RAM thì gí trị trong ô nhớ của hằng có đặt tên là không thay đổi, còn giá trị trong ô nhớ của biến thig có thể thay đổi đượctại từng thời điểm thực hiện chương trình.Câu 2: Khai báo biến nhằm các mục đích sau:+ Xác định kiểu của biến Trình dịch sẽ biết cách tổ chức ô nhớ chứa giá trị của biến.+ Đưa tên biến vào danh sách các đối tượng được chương trình quản lí

+ Trình dịch biết cạc truy cập giá trị của biến

và áp dung thao tác thích hợp cho biến

Câu 3: Khai báo đúng là:

- Cách khai báo c là tốt nhất vì tiết kiệm ô nhớcần lưu chữ

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Luyện tập viết biểu thức

a Mục tiêu: Nhận biết cách viết biểu thức, phân biệt được cách viết các công thức trong toán

học với trong Pascal

b Nội dung: GV chuyển giao bài tập, HS thực hiện trên ví dụ cụ thể

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Viết được biểu thức theo Pascal.

GV Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Bài 1: Quan sát biểu thức, hãy viết biểu thức

toán dưới đây trong pascal:

Gợi ý sản phẩm:

Bài 1: (1+z)*((x+y/z)/(a-1/(1+x*x*x));

Trang 40

(Biểu thức SGK-T35)

Bài 2: Hãy chuyển các biểu thức trong pascal

dưới đây sang biểu thức toán học tương ứng:

a a/b*2; b A*b*c/2;

c 1/a*b/c; d b/sqrt(a*a+b)

Bài 3: Bài 8 (SGK-T36)

- Cho biết đặc điểm của tọa độ (x, y)?

- Viết biểu thức logic cho kết quả true khi tọa

độ (x, y) là điểm nằm trong vùng gạch chéo kể

cả biên của các hình 2.a và 2.b

HS thảo luận theo nhóm, suy nghĩ, trao đổi

thực hiện theo yêu cầu

Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến

2 Luyện tập viết chương trình

a Mục tiêu: Nhận biết cách viết chương trình đơn giản, sử dụng kiểu dữ liệu hợp lý cho biến.

b Nội dung: GV chuyển giao bài tập, HS thực hiện trên ví dụ cụ thể

c Cách thức thực hiện: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

d Sản phẩm: Viết được chương trình Pascal đơn giản.

GV Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Câu 1: Đọc bài tập 9 – SGK – Trang36, trả lời

câu hỏi sau:

- Hãy xác định bài toán?

- Nhận xét đặc điểm diện tích vùng gạch chéo?

- Viết chương trình?

- Nếu cho a =2, kết quả sẽ là bao nhiêu?

- sửa chương trình bằng việc khai báo thêm

write('Nhap gia tri a= ');

readln(a);

writeln('dien tich phan gach la: ',a*a*pi/2:10:4);

Ngày đăng: 26/01/2021, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w