Theo đó sách giáo khoa thể hiện những quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung, phương pháp và đánh giá kê[r]
Trang 21 Những vấn đề cơ bản của SGK phát triển năng lực
1.1 Quan niệm về SGK
- Giáo dục phổ thông phụ thuộc vào chương trình, không phụ thuộc SGK
- SGK là một trong những tài liệu hướng dẫn dạy học quan trọng
- SGK cung cấp kiến thức nền tảng, làm cơ sở phát triển những phẩm chất và năng lực người học
1.2 Trình bày trong SGK
Trình bày các sự kiện, cung cấp các tình huống cụ thể, cân nhắc các quá trình học tập của học sinh
1.3 Cấu trúc của một đơn vị kiến thức
Có nhiều cấu trúc đa dạng phụ thuộc vào các đặc trưng của các chủ đề được đưa ra
1.4 Lựa chọn nội dung
- Các khái niệm quan trọng đều được liên hệ đến những kinh nghiệm của cuộc sống thực
- Nội dung dựa trên nền tảng kiến thức, thiết kế cho người học
- Xem xét về tiện ích
Dựa trên những đặc trưng cơ bản về SGK phát triển năng lực để định hướng phát triển SGK cùng học để phát triển năng lực
BẢN THUYẾT MINH TỔNG THỂ VỀ BỘ SÁCH GIÁO KHOA
Trang 32 Định hướng phát triển SGK Cùng học để phát triển năng lực
2.1 Nguyên tắc cơ bản
- Thực hiện nhiệm vụ nêu trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể: Đổi mới CT và SGK theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc và phù hợp với đặc thù mỗi địa phương;
- SGK cần tuân thủ và cụ thể hóa Chương trình (Định hướng tiếp cận, Mục tiêu, Yêu cầu cần đạt, Đổi mới phương pháp dạy – học và Đánh giá);
- Đảm bảo kế thừa những yếu tố tích cực của SGK Việt Nam và vận dụng hợp lí kinh nghiệm quốc tế về phát triển SGK hiện đại: SGK là một
kế hoạch cho những hoạt động học tập tích cực của HS góp phần hình thành và phát triển những năng lực chung, đặc biệt là năng lực môn học SGK tạo điều kiện để HS tự học và chứng tỏ khả năng vận dụng sáng tạo SGK góp phần đổi mới phương pháp dạy học; giúp GV tổ chức tốt các hoạt động học tập của HS.
2.2 Định hướng phát triển
Việc phát triển từ CT đến SGK cần được nghiên cứu và thực hiện một cách bài bản, khoa học
- SGK phải chứa đựng nội dung môn học mà mỗi HS có thể phát triển năng lực đặc thù của môn học, góp phần phát triển năng lực chung;
- SGK phải thể hiện nội dung môn học sao cho có thể cải thiện hiệu quả việc học và vận dụng kiến thức môn học vào thực tiễn và các môn học khác;
- SGK phải dễ hiểu, hấp dẫn và thân thiện với HS;
- SGK cần linh hoạt theo cách mà GV có thể vận dụng tùy theo đặc điểm của trường học hoặc địa phương của họ SGK không phải là tài liệu duy nhất cần tuân thủ mà được xem như một minh họa của quan điểm tích hợp của Chương trình
- SGK và TLTKBT (sách và học liệu điện tử, TB đồ dùng dạy học, ) cần được xây dựng đồng bộ, đảm bảo phát triển tốt nhất những năng lực cần có của HS
3 Những đặc trưng của bộ sách Cùng học để phát triển năng lựcty Cổ
Trang 41 Mức độ tiếp cận kiến thức hợp lý, vừa đáp ứng yêu cầu của Chương trình, vừa phù hợp với sức học của đại đa số học sinh ở tất cả các vùng miền, đảm bảo sự thân thiện, gần gũi với mọi học sinh, giáo viên.
Ở mỗi môn học, sách bảo đảm sự hài hoà giữa các hoạt động hình thành kiến thức, rèn kỹ năng với hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
2 Sách dễ sử dụng, phù hợp cho việc tự học của học sinh, cho việc giảng dạy của giáo viên và việc theo dõi, phối hợp của phụ huynh học sinh
Việc phát triển từ chương trình đến sách giáo khoa được nghiên cứu và thực hiện một cách bài bản, khoa học để đảm bảo rằng SGK phải
dễ sử dụng, hấp dẫn và phù hợp để HS tự học hiệu quả
3 Sách có độ mở thích hợp, thuận tiện cho việc cập nhật thông tin và bổ sung kiến thức theo vùng miền, theo định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Bộ sách được biên soạn giúp giáo viên có thể vận dụng linh hoạt theo đặc điểm của từng trường học hoặc địa phương
4 Bộ sách góp phần đổi mới phương pháp dạy và học; giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học hiệu quả, giúp giáo viên tổ chức tốt các hoạt động học tập cũng như các hoạt động kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh.
Bộ sách được thiết kế theo mô hình hoạt động Trong đó, nội dung mỗi bài trong SHS được thể hiện qua các hoạt động học; SGV hướng dẫn tổ chức các hoạt động học đó
5 Bộ sách có một Thiết kế mĩ thuật tổng thể, nhất quán và khoa học Mỗi cuốn sách được thiết kế đẹp, hấp dẫn, hiện đại, giàu tiện ích và dễ dàng sử dụng cho mỗi học sinh, giáo viên.
6 Bộ sách là tài liệu dạy học hoàn chỉnh, bao gồm: sách giấy (sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập); thiết bị, đồ dùng dạy học; sách mềm (sách điện tử) : việc dạy học được hỗ trợ bởi hệ thống phần mềm và học liệu điện tử dành cho học sinh và giáo viên (hệ thống này giúp nâng cao hiệu quả dạy học, đáp ứng kì vọng của giáo viên, học sinh và phụ huynh).
Học liệu điện tử kèm theo sách giáo khoa gồm các sản phẩm chính:ty Cổ
Trang 5b Sách mềm – Tự kiểm tra, đánh giá;
c Sách mềm – Vở bài tập.
3 Yêu cầu và đặc trưng cơ bản của bộ SGK Cùng học để phát triển năng lực
3.1 Các yêu cầu cơ bản
Bộ SGK phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau đây:
- Là một phát triển từ Chương trình môn học, đặt trọng tâm vào việc phát triển năng lực, phát triển những kĩ năng môn học cơ bản và phụ trợ giúp cho mọi HS thành công trong học tập;
- Là một bộ SGK trình bày một cách tường minh toàn bộ chuẩn kiến thức kĩ năng môn học theo chương trình giáo dục phổ thông mới;
- Là một kế hoạch học tập có hướng dẫn từng bước, có tính hệ thống cao, dễ cho việc tự học của HS, dễ cho việc tổ chức dạy học của giáo viên
- Bộ sách phải có một thiết kế tổng thể khoa học và thống nhất Mỗi cuốn SGK phải là một tác phẩm đẹp, thiết kế mĩ thuật hiện đại, hấp dẫn HS.3.2 Các đặc trưng cơ bản
- Phát triển nội dung Chương trình môn học theo các chủ đề (quan điểm tích hợp) Các chủ đề này phản ánh nhiều khía cạnh của cuộc sống của HS; giúp HS từng bước hiểu, nắm vững kiến thức, có khả năng kết nối các kinh nghiệm của cuộc sống hằng ngày với kiến thức khoa học, khuyến khích HS tham gia các hoạt động học và ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn;
- Cung cấp cho HS một kinh nghiệm học tập hiệu quả, giúp HS đi từ cái cụ thể đến hình ảnh và biểu tượng và sau đó đến hình thức trừu tượng của khoa học;
- Thông qua cách trình bày rõ ràng, đơn giản, phương pháp tiếp cận nội dung có cấu trúc xoắn ốc, bộ sách cung cấp cho HS một nền tảng kiến thức vững chắc, có khả năng vận dụng được vào thực tiễn đời sống.ty Cổ
Trang 64 Cấu trúc SGK và tài liệu tham khảo bổ trợ
4.1 Mô hình cấu trúc SGK, SGV là mô hình hoạt động
- Nội dung mỗi bài trong SGK được thể hiện dưới dạng một hệ thống các hoạt động học Theo đặc trưng mỗi môn học, cấp học, các tác giả nghiên cứu tìm ra các loại hình hoạt động học thích hợp Sử dụng các loại hình hoạt động đó để thể hiện nội dung mỗi đơn vị kiến thức một cách thích hợp
- Nội dung chính của mỗi bài tương ứng trong SGV là Hướng dẫn tổ chức các hoạt động học tập của HS Có 3 hình thức tổ chức hoạt động học tập
cơ bản: HĐ cá nhân, HĐ nhóm, HĐ cả lớp SGV gợi ý lưa chọn loại hình tổ chức HĐ cho mỗi HĐ tương ứng trong SGK Khi dạy học, tùy theo đối tượng cụ thể, GV thực hiện tổ chức HĐ học tập một cách linh hoạt, tạo một không khí học tập sôi nổi để HS cùng học, cùng trải nghiệm
4.2 SGK, SGV và tài liệu tham khảo bổ trợ tạo thành một bộ tài liệu dạy học đầy đủ
Bộ sách Cùng học để phát triển năng lực gồm 3 loại tài liệu:
(a) Sách in giấy: SGK, SGV, Vở hoặc sách bài tập Riêng Giáo dục thể chất và Hoạt động trải nghiệm hiện chỉ có SGV
(b) Thiết bị giáo dục: Mỗi môn học có đủ thiết bị đồ dùng đi kèm Hiện đã có xây dựng được danh mục thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu
(c) Học liệu điện tử: Ở tiểu học, mỗi môn học, ở mỗi lớp có 3 học liệu:
- Sách mềm - Vở bài tập Chuyển thể từ VBT sang dạng tương tác
- Sách mềm - Tự kiểm tra, đánh giá Với mỗi bài trong SGK, có một vài câu hỏi, bài tập để HS tự thực hiện, qua đó tự đánh giá về khả năng nắm vững nội dung cơ bản của bài
- Tư liệu bài giảng dành cho giáo viên Phân loại các loại hình bài học trong SGK Với mỗi loại bài, thiết kế bài giảng mẫu, kèm theo các tư liệu bổ trợ để GV có thể sử dụng khi dạy học
Trước mắt, ở lớp 1, đang làm thử nghiệm cho 3 môn: Tiếng Việt 1, Toán 1, Tự nhiên và Xã hội 1
Trên đây là tóm tắt những vấn đề chung của Bộ SGK Cùng học để phát triển năng lực Với mỗi môn học, sẽ có bản thuyết minh cụ thể cho từng cuốn SGK của môn học đó
Trang 7TNXH 1
GS.TS Nguyễn Hữu Đĩnh ( Tổng Chủ biên)
TS Phan Thanh Hà (Chủ biên) Nguyễn Thị Thu Hằng
Nguyễn Hồng Liên
Trang 8THUYẾT MINH SGK MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
BỘ SÁCH CÙNG HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1 Quan điểm tiếp cận
Sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội 1 là cụ thể hóa của chương trình Tự nhiên và Xã hội Theo đó sách giáo khoa thể hiện những quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong chương trình Bên cạnh đó, để thể hiện quan điểm dạy học cùng phát triển của bộ sách, quá trình biên soạn sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1 quán triệt tư tưởng sau:
- Dạy học kiến tạo: Mỗi bài học thiết kế nhằm giúp HS kiến tạo tri thức, kĩ năng của mình Qui trình thiết kế bài học đi theo chu trình nhận thức của HS: khởi động từ kinh nghiệm của HS khám phá để hình thành kiến thức mới luyện tập để hình thành kĩ năng vận dụng nhằm sử dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào bối cảnh mới Trong chu trình ấy quan tâm tới việc khuyến khích HS làm ra sản phẩm
- Coi HS là 1 phần của cuốn sách: Trong mỗi bài học, HS được khích lệ, lôi kéo trở thành một nhân vật của hoat động, là người tự khám phá, thực hiện các hoạt động trải nghiệm để hình thành nên kiến thức, giải quyết vấn đề và thể hiện theo cách phù hợp với riêng mình
2 Mục đích biên soạn
Sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1 được biên soạn với mục đích xây dựng những con đường học tập cho học sinh dựa trên một hệ thống kiến thức, khoa học, chính xác; các kĩ năng và thái độ thiết yếu, mức độ phù hợp với lứa tuổi nhằm dạy và học ở trường tiểu học theo chương trình môn Tự nhiên và Xã hội ban hành tháng 12 năm 2018
3 Đối tượng biên soạn
Sách được biên soạn dành cho đối tượng chính là học sinh (HS) lứa tuổi lớp 1 HS theo gợi ý hướng dẫn trong sách sẽ thực hiện các „hoạt động học“ trên cơ sở tương tác với hình ảnh, trải nghiệm với thực tế, các bạn, thầy/cô giáo và xã hội để hình thành kiến thức, kĩ năng và thái
Trang 94 Phạm vi sử dụng
Sách có thể được dùng trong phạm vi các trường tiểu học trong toàn quốc
5 Cấu trúc, nội dung và cách trình bày sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1
54.1 Cấu trúc, nội dung sách
Sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1 được thiết kế thành 6 chủ đề tương đương 6 chủ đề trong Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội Mỗi chủ đề của sách được cấu trúc làm 2 phần:
- Phần đầu là trang chủ đề: Trang chủ đề nổi bật bằng 1 bức tranh chủ đề, mô tả nội dung, hoạt động chính diễn ra trong chủ đề và tên các bài học
thuộc chủ đề
- Phần thứ hai là các bài học và bài ôn tập: Cuốn sách có 26 bài học và 6 bài ôn tập kiểm tra, đánh giá sau mỗi chủ đề Mỗi bài được thiết kế thành 2
tiết học
+ Bài học hình thành kiến thức mới được cấu trúc đa phần gồm 4 nhóm hoạt động chính: khởi động, khám phá, luyện vận, vận dụng Ở một số hoạt
động trong bài học khuyến khích HS tạo ra sản phẩm Ngoài việc giúp HS thể hiện bản thân, các sản phẩm còn là điểm nhấn nhằm kết nối các nội
dung chính của chủ đề, làm cơ sở tổ chức nội dung ôn tập của chủ đề
Có một lượng nhỏ bài học trong sách thuộc dạng bài thực hành quan sát gồm 3 hoạt động chính: chuẩn bị, thực hành quan sát, báo cáo kết quả
quan sát Các kết quả quan sát được thể hiện bằng sản phẩm hữu hình
+ Bài ôn tập cuối chủ đề cấu trúc gồm 3 nhóm hoạt động chính: Giới thiệu những gì HS đã tạo được từ chủ đề dưới dạng sơ đồ nội dung; Xử lí tình huống liên quan đến chủ đề; Đánh giá những việc HS đã thực hiện trong chủ đề bao gồm cả sự tham vào các gia hoạt động học và vận dụng thực tiễn
Trang 10- Kênh hình đầu tư công phu tạo sự thu hút, hấp dẫn HS Kênh hình là 1 phần nội dung kiến thức môn học; gợi mở 1 số cách thức tổ chức hoạt động; một số nội dung hình thể hiện sản phẩm mong đợi đạt được từ HS.
- Kênh chữ trình bày ngắn gọn, bằng từ ngữ gần gũi, thân mật Kênh chữ là tóm lược nội dung kiến thức; là tiêu đề nội dung có thể dưới hình thức câu hỏi (mở), mệnh đề định hướng hoạt động; là các đối thoại qua bóng nói “làm mẫu” về cách học cho HS; Đặc biệt lời dặn dò trong “Em nhớ” hết sức nhẹ nhàng, thân thiết, hướng HS đến những phẩm chất, giá trị mong muốn
6 Thử nghiệm sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1
Để đánh giá tính khả thi, phù hợp của các thiết kế, sách đã được thử nghiệm một số bài học với đối tượng học sinh lớp 1 tại trường tiểu học và THCS
915 Gia Sàng, Thành phố Thái Nguyên
Qua thử nghiệm cho thấy HS hết sức hào hứng, thích thú với thiết kế của sách; Các kiểm tra đều cho thấy HS hiểu bài và thực hiện được các hoạt động học tập Bên cạnh đó ý kiến trao đổi của GV cũng đánh giá cao cách tiếp cận, cấu trúc các bài và thiết kế cuốn sách GV cho rằng cuốn sách rất thân thiện với HS và gợi ý tốt cho GV khi tổ chức các hoạt động học tập
Trang 12ĐỀ CƯƠNG KHUNG SGK CẤP TIỂU HỌC
I Mục tiêu: Như Chương trình của Bộ.
II Đề cương khung SGK môn Tự nhiên và Xã hội
ĐỀ CƯƠNG KHUNG MÔN TỰ NHIÊN và XÃ HỘI LỚP 1
- Các công việc ở nhà
- Nhà ở, đồ dùng trong nhà
- Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- Sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình
- Nêu được ví dụ về việc thực hiện công việc nhà và chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau của bản thân và các thành viên trong gia đình
- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình
- Nêu được địa chỉ nhà ở hoặc nơi ở của gia đình
- Xác định được một số đặc điểm ngôi nhà hoặc căn hộ, các phòng và một số đặc điểm xung quanh nhà ở hoặc căn hộ của gia đình
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình
- Chỉ ra hoặc nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm
- Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình và lựa chọn được cách xử lí
Trang 13- Hoạt động chính của học sinh ở lớp học và trường học
- An toàn khi vui chơi ở
trường và giữ lớp học sạch đẹp
- Nói được tên trường, địa chỉ của trường, tên lớp học
- Xác định được vị trí của lớp học, các phòng chức năng, một số khu vực khác của nhà trường như sân chơi, bãi tập, vườn trường, khu vệ sinh,
- Kể được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách các đồ dùng, thiết bị của lớp học và trường học
- Xác định được các thành viên trong lớp học, trường học và nhiệm vụ của một số thành viên
- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, giáo viên và các thành viên khác trong nhà trường
- Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học và trường học; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ; biết lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp
3 Cộng đồng
địa phương /
XÃ HỘI
- Quang cảnh làng xóm, đường phố
- Một số hoạt động của người dân trong cộng đồng
- Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh tự nhiên qua quan sát thực tế cuộc sống hằng ngày và tranh ảnh hoặc video clip
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp của công việc đó cho xã hội
- Nêu được một số việc học sinh có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa phương Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình
Trang 14- An toàn trên đường
- Ngày Tết hoặc lễ hội ở
cộng đồng
- Giới thiệu được tên, thời gian diễn ra một lễ hội truyền thống có sự tham gia của học sinh, gia đình và người dân ở cộng đồng
- Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân cho lễ hội đó Bày
tỏ được cảm xúc khi tham gia lễ hội đó
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường và nêu được cách phòng tránh thông qua quan sát thực tế cuộc sống hằng ngày và tranh ảnh hoặc video clip
- Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và đèn hiệu giao thông
- Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông
4 Thực vật và
động vật /
TỰ NHIÊN
- Thực vật và động vật xung quanh
- Ích lợi và tác hại của thực vật, động vật
- Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi
- Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây và con vật thường gặp
- Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được tên các bộ phận chính của một số cây và con vật
- Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, )
- Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người
- Nêu được việc làm phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi
- Làm được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở trường hoặc ở nhà và đối xử tốt với vật nuôi
Trang 155 Con người
và sức khoẻ /
TỰ NHIÊN
- Các bộ phận bên ngoài
và giác quan của cơ thể
- Giữ cho cơ thể khoẻ mạnh và an toàn
- Nêu được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài của cơ thể; phân biệt được con trai và con gái
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan
- Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường
- Kể được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể; tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể
- Nêu được số bữa cần ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cho cơ thể khoẻ mạnh và an toàn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video clip; tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân
- Nhận biết được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video clip; liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để giúp cơ thể khoẻ mạnh
- Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ
- Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doạ đến sự an toàn của bản thân
- Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần
Trang 16- Mô tả được bầu trời ban ngày và ban đêm qua quan sát thực tế, tranh ảnh hoặc video clip.
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau (nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các ngôi sao)
- Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng)
- Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
- Mô tả được một số hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh, gió, ở mức độ đơn giản
- Nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày
- Thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh
ĐỀ CƯƠNG KHUNG MÔN TỰ NHIÊN và XÃ HỘI LỚP 2
Chủ đề /
1 Gia đình/
XÃ HỘI
- Các thế hệ trong gia đình
- Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình
- Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và bốn thế hệ
- Nêu được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình
- Đặt được câu hỏi, để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn
Trang 17- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện không nhận lương
- Chia sẻ được với bạn bè, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này
- Kể được tên một số đồ dùng được cất giữ trong nhà và thức ăn, đồ uống nếu không được bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
- Nêu được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc
- Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh)
- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh)
2 Trường học/
XÃ HỘI
- Một số sự kiện được tổ
chức ở trường học
- An toàn ở trường học
- Vệ sinh ở trường học
- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường (ví dụ: lễ khai giảng; văn nghệ đầu tuần; ngày kỷ niệm 20/11, 8/3; hội chợ xuân, hội chợ sách, …)
- Nhận xét được về sự tham gia của học sinh trong những sự kiện đó và chia sẻ cảm nhận của bản thân
- Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia những hoạt động ở trường và cách phòng tránh
- Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường
Trang 18- Phương tiện giao thông
và đường giao thông
- Biển báo giao thông
- Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày
- Nêu được cách mua, bán hàng hoá trong các cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua
- Thực hành (theo tình huống giả định) lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng
- Kể được tên các loại đường giao thông
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng
- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh
- Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông
- Nêu được qui định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, đò, thuyền, ) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh
- Phân loại được thực vật, động vật theo môi trường sống
- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả được môi trường sống của chúng
Trang 19- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật
- Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật
- Cơ quan hô hấp
- Cơ quan bài tiết nước tiểu
- Chăm sóc, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh
- Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên ở mức độ đơn giản qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu một trong các cơ quan trên không hoạt động
- Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận
Trang 206 Trái Đất và
bầu trời /
TỰ NHIÊN
- Các mùa trong năm
- Một số thiên tai thường gặp
- Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh
- Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai (ví dụ: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn hán, ) ở mức độ đơn giản
- Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra
- Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương
- Chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai
ĐỀ CƯƠNG KHUNG MÔN TỰ NHIÊN và XÃ HỘI LỚP 3
- Giữ vệ sinh xung quanh nhà
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại
- Nêu được tên một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện đó
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc quan trọng đã xảy ra trong gia đình
Trang 21- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy
ra (về người, tài sản,…) do hỏa hoạn
- Đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong tình huống có cháy xảy ra; Nhận xét về những cách ứng xử đó
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra
- Điều tra, phát hiện được những thứ có thể gây cháy trong nhà và nói với người lớn có biện pháp để phòng cháy
- Kể tên và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà
- Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà
2 Trường học/
XÃ HỘI
- Hoạt động kết nối với xã
hội của trường học
- Truyền thống của nhà
trường
- Giữ an toàn và vệ sinh ở
trường và khu vực xung quanh trường
- Nêu được tên và ý nghĩa một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học
- Nhận xét được về sự tham gia của học sinh trong các hoạt động đó
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường (năm thành lập trường, thành tích dạy và học; các hoạt động khác, …)
- Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường
- Bày tỏ được tình cảm hoặc mong ước của bản thân đối với nhà trường
- Thực hành khảo sát về sự an toàn và vệ sinh trong khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo nhóm
- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh ở trường và khu vực
Trang 223 Cộng đồng địa
phương /
XÃ HỘI
- Một số hoạt động sản xuất
- Di tích văn hoá, lịch sử và cảnh quan thiên nhiên
- Kể được tên, sản phẩm và ích lợi của một số hoạt động sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc thủ công) ở địa phương
- Trình bày, giới thiệu, quảng bá được một trong số các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật, sưu tầm được
- Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh, video clip… để chia sẻ với những người xung quanh về
sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
- Giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử, văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
- Thể hiện sự tôn trọng và có ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan di tích văn hoá, lịch sử hoặc cảnh quan thiên nhiên
- Sử dụng hợp lí thực vật
và động vật
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của thực vật và động vật
- Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)
- So sánh (hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau; phân loại được thực vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm của thân, rễ, lá,…)
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển, …)
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày
- Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương
Trang 23- Chăm sóc và bảo vệ các
cơ quan trong cơ thể
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trên
sơ đồ, tranh ảnh
- Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân
Nêu được một số ví dụ về mối quan hệ gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi người
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hoá,
cơ quan tuần hoàn và thần kinh
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh cần được sử dụng thường xuyên
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh (ví dụ: thuốc lá, rượu, ma tuý); nêu được cách phòng tránh
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp (theo mẫu) để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
Trang 24- Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước
- Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc sử dụng la bàn
- Nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả Địa Cầu
- Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam và các đới khí hậu trên quả Địa Cầu
- Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip
- Tìm và nói được tên các châu lục và các đại dương trên quả Địa Cầu Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả Địa Cầu
- Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất: đồng bằng, đồi, núi, cao nguyên; sông, hồ; biển, đại dương dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip
- Xác định được nơi học sinh đang sống thuộc dạng địa hình nào
- Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh
- Chỉ và trình bày được chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ và hoặc mô hình
- Giải thích được ở mức độ đơn giản hiện tượng ngày và đêm, qua sử dụng mô hình hoặc video clip
- Chỉ được chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ và (hoặc) mô hình
- Nêu được Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời; Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất
Trang 26giữa các thành viên trong gia đình
- Nhà ở, đồ dùng trong nhà; Sử
dụng một số đồ
dùng trong nhà
an toàn
- Giữ nhà ở gọn gàng ngăn nắp
- Sử dụng hình ảnh hoặc câu đơn giản để nói được một số thông tin về bản thân, thành viên trong gia đình, mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong gia đình
- Đưa ra được ví dụ về công việc nhà, hoạt động nghỉ
ngơi của gia đình
- Mô tả được một số loại nhà, liệt kê một số đồ
dùng trong nhà và công dụng của chúng
- Biết cách sử dụng một số đồ dùng trong nhà một cách an toàn
- Có ý thức và làm được một số việc phù hơp để
giữ đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- NL giao tiếp và hợp tác lắng nghe bạn và nói được (kể, biểu đạt) về thành viên gia đình, các đồ dùng, công việc và nghỉ ngơi của gia đình
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết 1 số đồ dùng, tình huống nguy hiểm ở gia đình; Theo hướng dẫn của GV, biết lựa chọn cách xử lí phù hợp trong những tình huống (giả định) khi bản thân hoặc người khác bị thương
- NL nhận thức khoa học: nhận biết về vị
trí bản thân, các mối quan hệ và sự quan tâm, chia sẻ các công việc trong gia đình
- NL tìm hiểu môi trường TN và XH xung quanh: quan sát, mô tả, phân biệt được một cách đơn giản được một số đặc điểm của ngôi nhà, các đồ dùng trong nhà; đặt được câu hỏi về tên gọi, công dụng của một số đồ dùng
- ĐGTX bằng nhận xét (lời)
- Tự đánh giá của bản thân
- Sản phẩm cuối chủ
đề
- Liên hệ thực tế, nhớ lại và diễn đạt qua lời nói, bằng hình ảnh
- Lắng nghe bạn, thầy/cô giáo nói
- Quan sát sản phẩm, thực tế
ĐỀ CƯƠNG KHUNG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
(Đề cương khung năng lực)
Trang 27Chủ đề: Trường
học - Sử dụng lời nói kết hợp hình ảnh để giới thiệu
được về trường học và lớp học, các thành viên
và công việc của một số thành viên trong trường
và lớp học
- Nói được hoạt động chính ở trường, ở lớp
- Nhận biết những tình huống nguy hiểm và biết cách lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường
- Thực hiện được một số việc để giữ gìn lớp học sạch đẹp
- Thể hiện sự tôn trọng các thành viên trong nhà trường qua lời nói và hành vi
- NL giao tiếp: lắng nghe bạn nói và nói được (kể, biểu đạt) về tên trường, địa chỉ
và các thành viên trong trường học; các khu vực của trường học thông qua hoạt động diễn ra tại nơi đó
- NL nhận thức khoa học: nhận biết được tên trường, các thành viên trong trường, các khu vực trong trường học và các hoạt động học tập, vui chơi ở trường học
- NL tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã
hội xung quanh: quan sát, mô tả được đồ
dùng trong lớp học và các khu vực trong trường học; hoạt động của học sinh và công việc của một số thành viên trong trường học
- NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
phân tích được một số tình huống có nguy
cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của bản thân
và người khác ở trường; đưa ra cách ứng xử phù hợp và ra quyết định thực hiện những việc làm đảm bảo an toàn khi ở
trường và tuyên truyền bạn bè cùng giữ gìn lớp học sạch, đẹp
- ĐGTX bằng nhận xét (lời)
- Cách xử
lí tình huống về
lựa chọn trò chơi
an toàn, ứng xử
với thành viên trong nhà trường
- Thực hiện giữ vệ sinh, đồ dùng trong lớp học
- Quan sát, liên hệ thực tế, tranh ảnh, sơ đồ
- Lắng nghe bạn, thầy/cô giáo;
- Hỏi và trả lời
- Thực hành
- Tình huống đơn giản liên quan đến hoạt động vui chơi, cách ứng xử thực tế ở trường
Trang 28- Một số hoạt động của người dân trong cộng đồng
- An toàn trên đường
- Sử dụng lời nói hoặc hình ảnh, đặt được câu hỏi đơn giản mô tả một số nét đặc trưng về quang cảnh, hoạt động ở cộng đồng, ngày
lễ ở địa phương nơi mình sống;
- Nhận biết được một số biển báo, đèn hiệu và tình huống nguy hiểm khi tham gia giao thông;
- Thực hành xử lí tình huống khi đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông
- Có ý thức thực hiện qui tắc an toàn khi đi bộ và ngồi trên xe máy;
- Tham gia được một số hoạt động, việc làm tại cộng đồng, giữ vệ sinh sạch, đẹp ở nơi mình sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: lắng nghe bạn và nói được (kể, biểu đạt) về quang cảnh địa phương, công việc của những người xung quanh, công việc yêu thích, hoạt động yêu thích trong dịp Tết, làm việc nhóm trong một số hoạt động học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
biết lựa chọn cách xử lí phù hợp trong những tình huống (giả định) liên quan đến an toàn ở trên đường và giữ gìn cộng đồng nơi sống sạch, đẹp
- NL nhận thức khoa học: nhận biết bản thân là một phần trong cộng đồng; nhận biết được các sự vật tự nhiên và hiện tượng xã hội ở cộng đồng; ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông và một số biển báo giao thông; mô tả được một số nét đặc trưng về quang cảnh, lễ, Tết ở địa phương
- NL tìm hiểu môi trường TN và XH xung quanh: quan sát, phân biệt được một số biển báo, đèn hiệu giao thông; quan sát, mô tả được một số đặc điểm của quang cảnh ở
cộng đồng (nông thôn hoặc thành thị); đặt được câu hỏi về quang cảnh địa phương, công việc của người dân ở cộng đồng, các hoạt động trong dịp Tết năm mới
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học: phân tích được một số tình huống về an toàn ở trên đường, gây ảnh hưởng đến môi trường sống ở cộng đồng và đưa
- ĐGTX bằng nhận xét (lời)
- Cách xử
lí tình huống tham gia giao thông an toàn
- Sản phẩm cuối chủ
đề
- Quan sát, liên hệ thực tế, tranh ảnh, sơ đồ
- Trải nghiệm
và chia sẻ
- Lắng nghe bạn, thầy/cô giáo
- Đặt câu hỏi
và trả lời câu hỏi
- Các tình huống đi bộ
an toàn
- Bước đầu thu thập và trình bày sản phẩm; Tạo ra sản phẩm đơn giản của chủ đề theo hướng dẫn của thầy/
Trang 29Từ tuần 16
đến tuần 28 Chủ đề: Thực vật
và động vật
- Thực vật và động vật xung quanh
- Chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi
- Sử dụng hình vẽ hoặc lời nói, đặt được câu hỏi để
mô tả, tìm hiểu về thực vật và động vật thường gặp
- Phân biệt được một số loài cây theo nhu cầu sử
dụng, con vật theo ích lợi
và tác hại của chúng đối với con người
- Thực hiện được một số việc để giữ an toàn cho bản thân, phòng tránh các con vật có hại và các cây độc hại
- Thực hiện được 1 số việc làm phù hợp để chăm sóc
và bảo vệ cây và con vật ở xung quanh
- Có ý thức tôn trọng tự nhiên
- NL giao tiếp và hợp tác: lắng nghe bạn nói và bước đầu biết sử dụng lời nói hoặc kết hợp chỉ hình ảnh để trình bày, giới thiệu được về tên gọi, đặc điểm bên ngoài, ích lợi và tác hại của động vật và thực vật
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách xử lí phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân khi gặp tình huống liên quan đến con vật nguy hiểm, gây hại
- Năng lực nhận thức khoa học: Mô tả
được đặc điểm bên ngoài của thực vật và động vật ở xung quanh; Nhận biết được ích lợi của cây trồng và vật nuôi với đời sống con người, 1 số con vật gây hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội xung quanh: đặt được câu hỏi về cây và con vật ở xung quanh; Quan sát, mô tả được đặc điểm bên ngoài của động và thực vật; Phân biệt được một cách đơn giản:
động vật và thực vật dựa vào đặc điểm di chuyển; ích lợi của cây, con vật với đời sống con người; con vật có lợi và gây hại
- NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
nhận biết một số dấu hiệu có nguy cơ gây hại đến bản thân, việc làm gây hại đến cây, con vật,… và lựa chọn, đưa ra
- ĐGTX bằng nhận xét
- Thực hành chăm sóc, bảo vệ động
và thực vật
- Sản phẩm cuối chủ
đề
- Xử lí tình huống
- Quan sát thực tế, vật thật hoặc qua hình ảnh
- Trò chơi
- Hoạt động thực tiễn: tuyên truyền,
- chăm sóc cây, con vật ở nhà và trường
- Bước đầu thu thập và trình bày sản phẩm của chủ đề
- Tình huống ứng xử với vật nuôi, cây trồng