1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018

97 136 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp, Kĩ Thuật Dạy Học Phát Triển Năng Lực Đọc Cho Học Sinh Lớp 1 Theo Chương Trình GDPT Mới 2018
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018 Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018 Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018 Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018 Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018 Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018

Trang 1

MỤC LỤC

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT 2

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

3 Mục đích nghiên cứu 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

5 Đối tượng nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Dự kiến đóng góp mới của khóa luận 8

8 Kết cấu của khóa luận 8

Chương 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9

CỦA VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 9

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 1 9

THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 9

1.2.2 Đặc điểm chungcủa phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 12

1.2.3 Đặc trưng của phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 14

1.2.4 Vai trò của phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 16

1.2.5 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 17

1.3 Năng lực, năng lực đọc 22

1.3.1 Năng lực 22

1.3.2.Năng lực đọc 23

1.4 Yêu cầu cần đạt về năng lực đọc trong chương trình Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình GDPT mới năm 2018 24

1.5 Thực trạng sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 qua một khảo sát 24

Chương 2 30

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 1 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 30

2.1 Nguyên tắc khi vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học 30

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học 30

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức 30

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực của học sinh 31

Trang 2

2.2 Cách thức sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực đọc cho

học sinh lớp 1 trong dạy học Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 32

2.2.1 Phương pháp thảo luận nhóm 32

2.2.2 Phương pháp trò chơi 37

2.2.3 Kĩ thuật KWL 42

2.2.4 Kĩ thuật động não 51

2.2.5 Kĩ thuật phòng tranh 57

Chương 3: THỰC NGHIỆM 65

3.1 Thiết kế giáo án vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình GDTP 2018 65

3.2 Thực nghiệm 66

3.2.1 Mục đích thực nghiệm 66

3.2.2.Địa điểm thực nghiệm và thời gian thực nghiệm 66

3.2.3 Đối tượng và chủ thể thực nghiệm 66

3.2.4 Tổ chức thực nghiệm 67

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Giáo viên: GV Học sinh: HS GDPT: Giáo dục phổ thông HSTH: Học sinh tiểu học PPDH: Phương pháp dạy học KTDH: Kĩ thuật dạy học QĐDH: Quan điểm dạy học

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Trong nhà trường Tiểu học, Tiếng Việt có vai trò là một môn công cụgiúp học sinh dễ dàng tiếp cận cũng như là cầu nối để lĩnh hội tri thức ở các mônhọc khác Hiện nay, đứng trước cuộc cách mạng công nghệ 4.0, xu hướng hộinhập quốc tế, “toàn cầu hóa”, Việt Nam nói chung và nền giáo dục Việt Nam nóiriêng đối mặt với vô vàn thách thức Toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới đốivới người lao động Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng những đòi hỏi mớinày của xã hội Đây chính là thách thức cơ bản nhất của việc gia nhập WTO vàtoàn cầu hóa đối với giáo dục (theo Lí luận dạy học hiện đại - Cơ sở đổi mớimục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học) Để trở thành một xã hội tri thức,sẵn sàng hội nhập quốc tế đòi hỏi những con người Việt Nam hôm nay cần đượcđào tạo dưới hệ thống giáo dục mới - giáo dục định hướng năng lực Giáo dụcđịnh hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thựchiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lựcvận dụng tri thức trong những tình huống cần thiết nhằm chuẩn bị cho con ngườinăng lực giải quyết các tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp Giáo dụcđịnh hướng năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể củaquá trình nhận thức Chương trình giáo dục định hướng năng lực tạo điều kiệncho học sinh phát triển theo chiều hướng tích cực, biến năng khiếu thành nănglực, bồi dưỡng phẩm chất tốt đẹp

1.2 Một trong mười năng lực cốt lõi của học sinh tiểu học (HSTH) chính

là năng lực ngôn ngữ Năng lực ngôn ngữ bao gồm: năng lực tiếp nhận (đọc,nghe) và năng lực tạo lập (viết, nói) Chính nhờ năng lực ngôn ngữ mà TiếngViệt trở thành môn học công cụ giúp kết nối các môn học trong chương trìnhgiáo dục ở Tiểu học Đọc là một trong bốn kĩ năng quan trọng, có thể nói là quantrọng hàng đầu đối với học sinh tiểu học Thông qua việc đọc, học sinh có thể dễdàng tìm hiểu và chọn lọc thông tin một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất, dễ dàngliên tưởng và kết nối tri thức nhất Sau khi thực hiện xong việc đọc, học sinh tiểuhọc sẽ có những hình dung, nhận định ban đầu về đối tượng, từ đó xây dựngđược nền tảng để hiểu sâu và có năng lực đánh giá đối tượng

1.3.Ở Tiểu học phát triển năng lực đọc có một vai trò vô cùng quan trọng,đặc biệt là đối với học sinh lớp 1 Chính vì vậy, việc phát triển năng lực đọc cho

Trang 5

học sinh trong dạy học Tiếng Việt lớp 1 là hết sức cấp thiết, giúp các em trang bịnhững năng lực và phẩm chất cần thiết để học tốt các bậc học tiếp theo Mộttrong những cách thức hiệu quả để phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1theo chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 làvận dụng phương pháp,

kĩ thuật dạy học tích cực

Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực là cách thức mà người giáo viên

và học sinh thực hiện để đạt được mục tiêu bài học Trong chương trình giáo dụcphổ thông mới, phương pháp và kĩ thuật dạy học là một yếu tố nòng cốt giúpphát triển năng lực cho học sinh tiểu học, trong đó có phát triển năng lực đọccho học sinh học môn Tiếng Việt lớp 1 Với học sinh lớp 1, năng lực đọc (đọcđúng và đọc hiểu) đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành vàphát triển nhân cách cho các em Bởi lẽ, lớp 1 là bước đệm đầu tiên cho cú nhảyvọt chiếm lĩnh tri thức của các em sau này Nếu ngay từ lớp 1, học sinh ngoàiviệc được phát triển một số phẩm chất tốt đẹp còn được phát triển các năng lựcchủ yếu, đặc biệt là năng lực đọc thì chắc chắn các em sẽ sớm hòa nhập tốt vàđáp ứng được các yêu cầu khắt khe của thời đại mới - thời đại phát triển của nềnkinh tế tri thức Nhờ phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực mà việc giúp họcsinh phát triển năng lực đọc trở nên dễ dàng hơn Nếu giáo viên có thể vận dụngtốt các phương pháp, kĩ thuật dạy học vào việc giảng dạy nhằm giúp học sinhphát triển năng lực đọc thì sau lớp 1 học sinh sẽ có một nền tảng vững chắc đểtiếp tục theo đuổi tri thức ở các lớp tiếp theo

1.4 Trong thực tế hiện nay, nhiều giáo viên, đặc biệt là giáo viên trẻthường phàn nàn rằng rất khó để khai thác các phương pháp dạy học vì nguyênnhân và trở ngại về cả chủ quan lẫn khách quan Đa số người dạy cho rằng dolớp đông trong khi thời gian giảng dạy lại hạn chế, rất khó để áp dụng thànhcông các phương pháp dạy học tích cực; các phương pháp dạy học tích cực đòihỏi rất nhiều thời gian chuẩn bị đôi lúc còn tiêu tốn cả chi phí đầu tư cơ sở vậtchất hoặc thời gian Mặt khác, nguyên nhân khiến việc áp dụng các phươngpháp kĩ thuật dạy học tích cực vào giờ học hiện nay chưa phổ biến là bắt đầu từphía người học Theo chương trình giáo dục định hướng nội dung thì người họcchỉ chú trọng vào ghi chép mà không chịu động não gây ra tư tưởng không thíchlàm việc, chỉ thích ghi chép Ngoài ra, người học còn ngại tự hoc trước khi đếnlớp; tự ti chưa mạnh dạn phát biểu Tất cả những nguyên nhân kể trên đã khiếncho việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học vào phát triển năng lực cho

Trang 6

học sinh trong nhà trường tiểu học gặp không ít những trở ngại, khó khăn Vậylàm thế nào để khắc phục những trở ngại khó khăn khi áp dụng những phươngpháp, kĩ thuật giảng dạy tích cực vào phát triển năng lực đọc cho học sinh tiểuhọc nói chung, học sinh lớp 1 nói riêng là vấn đề đáng để quan tâm

Vì những lí do nêu ở trên, tôi chọn đề tài “Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 theo chương trình GDPT 2018” với mong muốn thông qua việc nghiên cứu lí luận, khảo sát

thực trạng đề xuất một số biện pháp cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả việc ápdụng phương pháp kĩ thuật dạy học vào phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp

1 trong môn Tiếng Việt

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ở Việt Nam, việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vàodạy học phát triển năng lực không mới nhưng vẫn chưa phát huy được tối đatiềm năng và thế mạnh của nó Đối với bậc học Tiểu học, vấn đề áp dụngphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học phát triển năng lực cho họcsinh cũng được các nhà nghiên cứu giáo dục đề cập đến Nghiên cứu về vậndụngphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học ở Tiểu học cónhững công trình nghiên cứu tiêu biểu như:

Cuốn “Lí luận dạy học hiện đại cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung vàphương pháp dạy học” của Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường đã khái quátnhững vấn đề liên quan đến lí luận dạy học, trong đó có phương pháp dạy học,Những phân tích cụ thể về các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học trong tàiliệu này là những chỉ dẫn quý báu cho chúng tôi khi xây dựng lí luận đề tài

Cuốn “Cẩm nang Phương pháp Sư phạm” của GS.TS Đinh Văn Tiến-Ulrich Lipp đã khái quát về những vấn đề chung về phương pháp giảng dạy tíchcực trong đó có lợi ích của các phương pháp giảng dạy tích cực; thống kê cácphương pháp dạy học tích cực và giới thiệu về các phương pháp bổ trợ khác.Các chỉ dẫn hữu ích trong tài liệu này đã giúp chúng tôi có nền tảng để xây dựng

lí luận đề tài

Ngoài ra khi nghiên cứu về năng lực, phát triển năng lực và phát triểnnăng lực đọc trong dạy học môn Tiếng Việt 1, chúng tôi có quan tâm đến một sốcông trình sau:

Trang 7

Tác giả Đỗ Ngọc Thống khi viết “Dạy học phát triển năng lực môn TiếngViệt tiểu học” đã đưa ra một số vấn đề dạy học phát triển năng lực, và phươngpháp dạy học phát triển năng lực Tiếng Việt ở Tiểu học Khi phân tích về dạyhọc phát triển năng lực tác giả chú trọng đến vấn đề năng lực và phát triển nănglực Những phân tích đó giúp chúng tôi định hướng cơ sở lí luận của đề tài.

Cuốn “Dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình Giáo dục phổthông mới” của tác giả Lê Phương Nga giới thiệu về Chương trình môn TiếngViệt tiểu học 2018 và những điếm mới của môn Tiếng Việt lớp 1 chương trình

2018 đã giúp chúng tôi có thêm những kiến thức cần thiết để triển khai đề tàikhóa luận

Trong những năm gần đây, nhiều tác giả có những công trình nghiên cứu

về vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực vào phát triển năng lựccho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 1 nói riêng nhưng vấn đề pháttriển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới

2018 tại một trường học cụ thể chưa được nghiên cứu sâu

3 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tíchcực phát triển năng lực đọc của học sinh lớp 1 trong dạy học môn Tiếng Việttheo chương trình GDPT năm 2018, qua đó góp phần phát triển năng lực đọc ởlớp 1 nói riêng và năng lực ngôn ngữ ở học sinh lớp 1 nói chung

4 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tìm hiểu khái quát cơ sở lý luận về năng lực đọc, về các phương pháp,

kỹ thuật dạy học tích cực và đặc điểm của học sinh lớp 1

- Tìm hiểu thực tiễn tổ chức các phương pháp, kỹ thuật dạy học vào tronggiảng dạy để phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 tại một trường tiểu học

- Đề xuất biện pháp vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tíchcực để tổ chức dạy học phát triển năng lực đọc của học sinh lớp 1 theo chươngtrình GDPT 2018

- Thiết kế một số giáo án dạy học áp dụng phương pháp, kỹ thuật dạy họctích cực vào môn Tiếng Việt lớp 1 để phát triển năng lực đọc của học sinh vàtiến hành thực nghiệm

Trang 8

5 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực

và cách vận dụng phương pháp, kỹ thuật tích cực để tổ chức daỵ học môn TiếngViệt để phát triển năng lực đọc của học sinh lớp 1

- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên đề tài này chỉ nghiên cứuchú trọng vào việc vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực đólà: phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp trò chơi, kỹ thuật KWL, độngnão viết, kỹ thuật phòng tranh để tổ chức các hoạt động dạy học trong mônTiếng Việt lớp 1 nhằm phát triển năng lực đọc của học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu có liên quan vềnăng lực, năng lực đọc…để phân tích tổng quan và xây dựng cơ sở lí luận cho

- Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm để chứng minh tính đúng đắncủa các biện pháp đề xuất trong đề tài

7 Dự kiến đóng góp mới của khóa luận

Đề xuất cách thức vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tíchcực vào phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 trong dạy học môn Tiếng Việttheo chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018

8 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dụng khóaluận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực pháttriển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 theo chương trình GDPT mới 2018

Chương 3: Thiết kế bài giảng và thực nghiệm sư phạm

Trang 9

1.1.1 Đặc điểm về tri giác

Tri giác ở HSTH mang tính chất chung chung, đại thể, ít đi vào chitiết và mang tính chủ định Ở các lớp 4,5 tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm

và dần dần tri giác của trẻ có tính mục đích và định hướng rõ ràng hơn Tuynhiên ở các lớp 1,2,3 và đặc biệt là học sinh lớp 1, tri giác trực quan chiếm

ưu thế rõ rệt nhất, khả năng phân tích một cách có tổ chức và sâu sắc khi trigiác ở các em còn yếu, chưa phân biệt được sự giống và khác nhau của một

sự vật hiện tượng và tri giác về thời gian phát triển chậm hơn so với tri giáckhông gian Chính vì vậy khi dạy học phát triển năng lực đọc cho học sinhlớp 1 GV cần hướng cho học sinh cách quan sát và nhận xét về đối tượngcần đọc từ đó hiểu được những việc mà mình cần làm khi đọc đối tượng

1.1.2 Đặc điểm về khả năng chú ý

Ở HSTH, chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủđịnh Khả năng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí hạn chế ở HSTH, tuynhiên đến lớp 4,5 trẻ đã bắt đầu hình thành kĩ năng tổ chức,điểu khiển chú ýcủa mình và chú ý có chủ định đã bắt đầu chiếm ưu thế Nhưng ở các lớpđầu tiểu học như lớp 1,2,3 nhất là đối với học sinh lớp 1, sự chú ý của các

em rất thiếu bền vững và hầu như phụ thuộc vào những yếu tố bên ngoàinhư: cường độ và nhịp độ học tập, Cho nên khi dạy học phát triển nănglực đọc cho HS lớp 1, GV cần tạo ra những đột phá, điểm nhấn hay nhữngyếu điểm để giúp HS chú ý một cách tốt nhất Từ sựnâng cao về khả năngtập trung chú ý đó, HS lớp 1 dễ dàng phát triển năng lực đọc Ngoài ra, GV

có thể áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm tối ưu hóa việc pháttriển năng lực đọc cho HS lớp 1

1.1.3 Đặc điểm về trí nhớ

Ở lứa tuổi tiểu học trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơntrí nhớ từ ngữ logic, trí nhớ không chủ định chiếm ưu thế hơn trí nhớ có chủđịnh Đối với học sinh lớp 4,5 ghi nhớ từ ngữ và ý nghĩa được tăng cường,

Trang 10

ghi nhớ có chủ định bắt đầu phát triển mạnh mẽ Riêng với lớp 1, ghi nhớmáy móc phát triển tương đối tốt, các em thường xuyên học thuộc lòng mộtcách máy móc, dập khuôn Đối với lớp 1, việc ghi nhớ tài liệu trực quan hiệuquả hơn, nên việc ghi nhớ các tài liệu trừu tượng vẫn phải dựa trên các tàiliệu trực quan để đẩy mạnh và nâng cao khả năng ghi nhớ của các em Chính

vì thói quen ghi nhớ máy móc nên GV cần cho HS đọc một cách lặp đi lặplại, thường xuyên kiểm tra việc tự đọc của các em

1.1.4 Đặc điểm về khả năng tưởng tượng

Tưởng tượng ở HSTH so với trẻ mẫu giáo phát triển rất phong phú,tuy nhiên tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức, xa rời thực tế

và mang tính trực quan cụ thể Đối với học sinh lớp 3,4,5 tính trực quan cụthể đã giảm đi thay vào đó là tưởng tượng dựa vào ngôn ngữ Nhưng với họcsinh lớp 1, khả năng tưởng tượng tuy phong phú nhưng hình ảnh tưởngtượng còn đơn giản, chưa bền vững và rất dễ thay đổi Sự tưởng tượng vẫn

bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm và hầu như việc xây dựng hình ảnhtưởng tượng dựa trên những sự vật, hiện tượng gần gũi và tình cảm của các

em Để giúp HS lớp 1 dễ dàng tưởng tượng, người GV cần phải tạo ra cáctình huống gắn liền với cuộc sống hằng ngày, hướng tới tình cảm và xúc cảmcủa các em Cụ thể trong việc phát triển năng lực đọc, người GV cần chú ýgắn bài đọc với những trải nghiệm của các em trong cuộc sống để các emthấy các bài học thân thiết và gần gũi hơn, các em dễ hiểu bài đọc hơn

1.1.5 Đặc điểm về ngôn ngữ

Lên đến bậc tiểu học, đa số các em đều có ngôn ngữ nói thành thạo.Học sinh lớp 3,4,5 đã có ngôn ngữ viết thành thạo và dần dần hoàn thiện vềngữ pháp,chính tả và ngữ âm Đối với trẻ lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữviết Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà HS lớp 1 có khả năng tự đọc, tự học, tựnhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênhthông tin khác nhau Ngôn ngữ có vai trò vôcùng quan trọng, thông qua khảnăng ngôn ngữ, chúng ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ

Để giúp học sinh lớp 1 phát triển khả năng ngôn ngữ một cách tốt nhất, GVcần phải đa dạng hóa các nội dung và hình thức dạy học đặc biệt là dạy họcđọc

Nhìn chung, đặc điểm tâm lí của HSTH nói chung và học sinh lớp

1 nói riêng đều thích tìm tòi sáng tạo, yêu thích sự mới lạ và khả năng ghinhớ cũng như sự chú ý chưa cao Chính vì vậy, trong quá trình dạy học phát

Trang 11

triển năng lực cho học sinh theo chương trình GDPT mới 2018, người giáoviên nên không ngừng cập nhật, đổi mới và đa dạng hóa việc dạy khiến chomỗi tiết dạy thêm phong phú, lôi cuốn và hấp dẫn học sinh Một trong nhữngcách giúp GV nâng cao sự hứng thú cho học sinh chính là vận dụng cácphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực như: phương pháp thảo luận nhóm,phương pháp trò chơi, kĩ thuật “phòng tranh”, kĩ thuật động não vào giảngdạy giúp nâng cao hiệu quả làm việc của học sinh.

1.2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1.2.1 Khái niệm quan điểm dạy học, phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học

PPDH thường đề cập đến 3 cấp độ : cấp độ vĩ mô (QĐDH), cấp độtrung gian (PPDH) và cấp độ vi mô (KTDH) trong đó:

KTDH là các biện pháp, cách thức hành động của GV và HS trongcác tình huống, hoạt động để giải quyết một nhiệm vụ dạy học cụ thể

KTDH chưa phải một PPDH độc lập mà chỉ là những thành phầncủa phương pháp đó Ví dụ trong phương pháp thảo luận nhóm có thể có cácKTDH như : kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn hay trong phương pháp động não có thể sử dụng các kĩ thuật như: kĩ thuật

“phòng tranh”, kĩ thuật tia chớp

PPDH là cách thức, con đường hành động của GV và HS để đạtđược mục tiêu dạy học xác định phù hợp với những nội dung và điều kiệndạy học cụ thể

QĐDH là những định hướng chiến lược là mô hình lí thuyết củaPPDH định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sựkết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học,những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai tròcủa GV và HS trong quá trình dạy học

Mối quan hệ giữa quan điểm dạy học, phương pháp dạy học, KTDH

QĐDH, PPDH và KTDH có mối quan hệ mật thiết với nhau đượcthể hiện qua mô hình sau:

Trang 12

(Nguồn: Internet)

Hình 1.1 Mô hình 3 bình diện của phương pháp dạy học

Qua hình 1 ta thấy rằng: QĐDH là khái niệm rộng định hướng cho việclựa chọn các PPDH cụ thể, các PPDH cụ thể sẽ đưa ra mô hình hành động của

GV và HS, còn KTDH chỉ là những yếu tố thực hiện các hoạt động cụ thể đồngthời góp phần tạo nên sự thành công của các PPDH

Ngoài ra tương ứng với mỗi QĐDH có nhiều PPDH cụ thể phù hợp vớinó.Tương ứng với mỗi PPDH cụ thể lại có các KTDH đặc thù riêng Tuy nhiên,cũng có những PPDH cụ thể phù hợp với nhiều QĐDH và những KTDH được

sử dụng trong nhiều PPDH khác nhau Ví dụ: Kĩ thuật động não có thể sử dụngcho nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp thảo luận nhóm, phươngpháp vấn đáp, phương pháp trò chơi

1.2.2 Đặc điểm chungcủa phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1.2.2.1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học tiểu học phụ thuộc vào nội dung dạy học

Quá trình dạy học chính là quá trình giúp HS nắm vững được những kiếnthức, kĩ năng kĩ xảo cần thiết (nội dung dạy học) Vì vậy cần phải sử dụng cácPPDH và KTDH phù hợp với nội dung dạy học nhằm giúp HS nắm vững nộidung học Mặt khác,ở Tiểu học, với hệ thống nhiều các môn học giúp học sinhlĩnh hội rất nhiều kiến thức và kĩ năng, do đó nội dung dạy học vô cùng đa dạng

và phong phú cho nên không phải PPDH và KTDH nào cũng phù hợp với tất cảcác nội dung dạy học nói trên Chính vì vậy, GV cần lựa chọn PPDH và KTDHtích cực phù hợp với từng nội dung dạy học cụ thể từ đó giúp nội dung dạy họcđạt được hiệu quả cao nhất Ví dụ: Trong dạy học Tiếng Việt lớp 1, GV có thể

sử dụng phương pháp trò chơi và các kĩ thuật đan xen như: kĩ thuật “phòng

Trang 13

tranh”, kĩ thuật động não Muốn hình thành kĩ năng hợp tác cho học sinh cóthể sử dụng phương pháp trò chơi và kĩ thuật mảnh ghép

1.2.2.2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học tiểu học phụ thuộc vào khả năng

sư phạm của giáo viên

Đối với lứa tuổi tiểu học, hình ảnh người giáo viên được lí tưởng hóa, làchuẩn mực, là tấm gương để các em học tập và noi theo.Có thể nói, người GV

có vai trò vô cùng quan trọng, tiết học có thành công hay không phụ thuộc rấtnhiều ở người GV Chính vì vậy khi GV biết cách vận dụng các PPDH vàKTDH tích cực để tổ chức dạy học thì tất yếu giờ học sẽ trở nên đầy náo nhiệt,lôi cuốn hấp dẫn người học, kích thích tính chủ động và sáng tạo từ HS, kết quả

là giờ học sẽ đạt được hiệu quả tối ưu nhất Mặt khác, khi người GV không nắmchắc các PPDH và KTDH dẫn đến sự vận dụng không phù hợp,năng lực tổ chứchoạt động còn kém sẽ gây ra rất nhiều hậu quả đáng tiếc như: tiết học rời rạc,học sinh thụ động trong việc tiếp thu kiến thức Do đó tùy thuộc vào năng lực

và khả năng sư phạm, GV nên cân nhắc vận dụng các PPDH và KTDH sao chophù hợp

Bên cạnh năng lực chuyên môn nghiệp vụ thì những ưu điểm về ngoạihình như: ánh mắt, nụ cười hay giọng nói dịu dàng, ấm áp cũng có đóng gópkhông nhỏ đến việc vận dụng PPDH và KTDH giúp nâng cao hiệu quả và tíchcực hóa người học

1.2.2.3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học tiểu học phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý của học sinh

Để giờ học đạt hiệu quả cao nhất, việc lựa chọn các PPDH và KTDH phùhợp không chỉ phụ thuộc vào nội dung bài học hay năng lực của người GV mànhân tố mang tính quyết định chính là HS Trong CTGDPT mới năm 2018 vớiquan điểm “lấy người học làm trung tâm” thì HS chính là chủ thể của giờ học,mọi yếu tố như nội dung bài học hay người GV cũng chỉ nhằm giúp HS có thểlĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất Ngoài ra, ở lứa tuổi tiểu học khả năng chú ý

và ghi nhớ còn kém bền vững nên việc lựa chọn các PPDH và KTDH lại càngquan trọng Vì vậy trong một giờ học ở Tiểu học cần tổ chức thành các hoạtđộng học tập nhỏ, sử dụng các PPDH và KTDH khác nhau, đan xen nhau để thuhút sự tập trung chú ý đồng thời nâng cao khả năng ghi nhớ, tư duy và tưởngtượng ở các em

Trang 14

Hơn thế nữa, với đặc điểm thích điều mới lạ, tìm tòi và sáng tạo, HSTHrất nhanh chán vì vậy khi vận dụng các PPDH và KTDH tích cực, GV phải linhhoạt, sáng tạo, không ngừng cập nhật và bổ sung những điều mới lạ, kích thíchtính tò mò và ham học hỏi ở HS.

1.2.2.4 Phương pháp, kĩ thuật dạy học tiểu học phụ thuộc vào một số yếu

tố khác

Ngoài những yếu tố trên thì hiệu quả sử dụng các PPDH và KTDH cònphụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất và các phương tiện dạy học Chính vì vậy đòihỏi nhà trường tiểu học cần chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và đồ dùng dạy họcgắn liền với PPDH và KTDH sao cho giờ học đạt hiệu quả cao nhất

1.2.3 Đặc trưng của phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

Dạy học tích cực là phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của

HS hướng tới các hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụđộng,quan tâm đến hứng thú, kinh nghiệm đã có của HS đồng thời nhấn mạnhhơn tới sự tham gia tích cực của từng cá nhân của HS để hiểu sâu hơn về nhữngkiến thức mới

Phương pháp dạy học tích cực là cách dạy học mà ở đó, GV là người đưa

ra những gợi mở cho một vấn đề và cùng HS bàn luận,tìm ra mấu chốt vấn đềcũng như những vấn đề liên quan Phương pháp này lấy sự chủ động tìmtòi,sáng tạo, tư duy của HS làm nền tảng, GV chỉ là người hướng dẫn gợi mởvấn đề

Kĩ thuật dạy học tích cực là những kĩ thuật có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong việc phát huy sự tham gia tích cực của HS vào quá trình dạy học, kíchthích tư duy, sự sáng tạo và sự hợp tác làm việc của HS Ví dụ: kĩ thuật KWL,

kĩ thuật “phòng tranh”,kĩ thuật khăn trải bàn

Phương pháp, kĩ thuật dạy học có một số đặc trưng sau:

1.2.3.1 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Dạy học tích cực là giúp học sinh phát huy tính chủ động, tìm tòi sáng tạothông qua các hoạt động học tập Chính vì vậy, người GV cần tạo ra những tìnhhuống có vấn đề nhằm thu hút các em khám phá những điều chưa biết và giảiquyết chúng dựa trên những điều đã biết Từ đó, giúp HS tự mình chiếm lĩnhđược tri thức, hiểu sâu, hiểu kĩ những kiến thức và kĩ năng mới Chính vì thế,việc tổ chức hoạt động học tập cho HS phải trở thành trung tâm của quá trình

Trang 15

giáo dục Mặt khác, GV cần khuyến khích HS chủ động tìm nhiều cách thứckhác nhau để giải quyết vấn đề và động viên HS trình bày theo quan điểm cánhân và GV cần có năng lực tự lập kế hoạch dạy học để hướng dẫn HS pháttriển năng lực cần thiết, giúp các em biến năng khiếu thành năng lực, khơi dậytiềm năng trong mỗi HS.

1.2.3.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Tự học chính là chìa khóa dẫn đến thành công Bởi lẽ, khi người học đượcrèn luyện phương pháp tự học và biến nó thành thói quen tự học thì cũng chính

là người học biết chủ động nắm bắt kiến thức, say mê học tập và khơi dậy tiềmnăng trong chính họ Mặt khác, dạy học tích cực tập trung vào hoạt động học tậpcủa HS, lấy HS làm trung tâm cho nên việc chú trọng rèn luyện phương pháp tựhọc lại càng quan trọng

Khi hướng dẫn HS tự học, GV cần phải quan tâm đến những vấn đề như:

HS có được hoạt động độc lập không? HS có được nêu lên ý kiến cá nhânkhông? Có đáp ứng được khả năng sáng tạo của HS không? Có đánh giá được

HS thông qua các hoạt động học tập không?

1.2.3.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Mỗi HS là một cá thể độc lập với những đặc điểm riêng biệt tương ứngvới trình độ nhận thức, thái độ hay khả năng giải quyết các vấn đề học tập hoàntoàn khác nhau Chính vì đặc điểm này, khi tổ chức các hoạt động học tập cho

HS, GV cần nắm bắt thật rõ đặc trưng của từng cá nhân để từ đó xây dựng cáctình huống có vấn đề phù hợp giúp mỗi cá nhân có thể phát huy thế mạnh mộtcách tốt nhất Không những thế, người GV cần khuyến khích HS tham gia vàocác hoạt động yêu cầu sự tương tác giữa GV-HS và HS-HS, từ đó mỗi cá nhân

sẽ kết nối được từ nhiều phía, biết cách tận dụng thế mạnh của mình để nâng cao

vị trí của tập thể, phát triển các năng lực như: năng lực giao tiếp, năng lực hợptác, năng lực lãnh đạo

1.2.3.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong chương trình giáo dục phổ thông trước đây, GV đóng vai trò làngười quyết định trong việc đánh giá kết quả học tập của HS và HS là đối tượngđược đánh giá Nhưng, theo chương trình GDPT mới 2018, quyền đánh giá kếtquả học tập và rèn luyện không chỉ xuất phát từ phía GV mà HS cũng là ngườinắm quyền tự đánh giá chính mình và bạn bè Chính vì thế, sự kết nối và tương

Trang 16

tác giữa GV và HS càng được nâng cao, nhờ đó đem lại kết quả tối ưu cho hoạtđộng dạy và học

Việc tự đánh giá từ phía HS có vai trò vô cùng quan trọng giúp HS có thểchủ động nhận xét lại toàn bộ quá trình học tập của mình, từ đó rút ra kinhnghiệm để điều chỉnh lại cách học, xác định động cơ học tập và kế hoạch họctập rõ ràng để nâng cao kết quả học tập của bản thân Trong quá trình hình thànhnăng lực đánh giá cho HS, người GV không chỉ khuyến khích học sinh tự đánhgiá mà còn cần tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau nhằm giúp người học có thểnhìn nhận từ nhiều phía, rút ra kinh nghiệm từ những sai lầm của bạn, nhậnđược những bài học quý giá từ bạn rồi điều chỉnh bản thân sao cho phù hợp đểđạt được kết quả tốt nhất

Như vậy, sự tự đánh giá thầy-trò có vai trò vô cùng quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả dạy-học

1.2.4 Vai trò của phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1.2.4.1 Lợi ích đối với người dạy

Khi áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy,mỗi tiết dạy của GV sẽ trở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa Mặc dù, trongchương trình GDPT mới 2018, người học là đối tượng trung tâm nhưng vai trò

và uy tín của người thầy lại được đề cao hơn Hơn nữa, việc áp dụng các phươngpháp, kĩ thuật vào giảng dạy sẽ giúp người GV nâng cao khả năng chuyên môndưới đòi hỏi và áp lực “liên tục cập nhật” nội dung và kiến thức cho từng giờgiảng nhằm đáp ứng các câu hỏi của người học trong thời đại thông tin rộng mở

1.2.4.2 Lợi ích đối với người học

Với quan điểm: “Lấy học sinh làm trung tâm” thì khi người GV áp dụngphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy sẽ tạo cho HS hứng thú,chủ động trong việc học Chính vì gây được hứng thú, tích cực nên HS sẽ cảmthấy mình “được học” thay vì “phải học” như trước đây HS sẽ được chia sẻnhững kiến thức và kinh nghiệm của mình, bên cạnh đó được tự đánh giá vàđánh giá các bạn Mặt khác, từ sự tích cực và chủ động, HS sẽ nắm bắt kiến thức

dễ dàng hơn, sự tương tác và hiểu nhau giữa HS-HS,HS-GV ngày càng tăng lêngiúp nâng cao tối đa hiệu quả làm việc và phát triển các kĩ năng như : kĩ nănggiao tiếp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giải quyết vấn đề

Trang 17

1.2.5 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1.2.5.1 Phương pháp thảo luận nhóm

PP thảo luận nhóm là phương pháp giảng dạy tích cực giúp người dạy tổchức người học thành các nhóm học tập nhỏ từ 5 đến 7 người, mỗi thành viêntrong nhóm vừa có trách nhiệm học tập, vừa có trách nhiệm chia sẻ và giúp đỡcác thành viên khác hoàn thành nhiệm vụ học tập mà GV đã giao cho cả nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm là cách hữu hiệu để khuyến khích sự sángtạo và sự tích cực của mọi thành viên trong lớp Phương pháp này được sử dụngnhằm kết nối các học sinh với nhau, trong một nhóm từng thành viên sẽ đưa raquan điểm và ý kiến của mình để tập hợp lại thành một câu trả lời được cho làđầy đủ nhất để giải quyết vấn đề Ngoài ra, phương pháp thảo luận nhóm còngiúp học sinh phát triển các kĩ năng quan trọng đặc biệt là kĩ năng làm việcnhóm

Phương pháp này áp dụng cho mọi đối tượng và mọi quy mô lớp học Cóthể dùng phương pháp này khi giảng những kiến thức có liên quan đến cuộcsống của người học, các vấn đề cần thảo luận trong tình huống thực tế,cần trả lờidạng câu hỏi có nhiều ý kiến trái chiều, Tuy nhiên, bên cạnh đó phương phápthảo luận nhóm còn tồn tại một số hạn chế như: khó quản lí lớp nếu số lượnghọc sinh đông, chưa thực sự đánh giá một cách công bằng đối với mỗi thànhviên trong nhóm

Tiến hành vận dụng PP này thông qua các bước sau:

Bước 1: Giới thiệu nội dung làm việc nhóm: Nội dung có khả năng tranhluận, càng mang tính thời sự càng tốt; Bám sát mục tiêu bài giảng; Phù hợp vớingười học; Rõ ràng,ngắn gọn

Bước 2: Giao nhiệm vụ nhóm: Ghi rõ nhiệm vụ lên bảng, giấy; Quy định

cụ thể thời gian làm việc nhóm (thời gian bắt đầu và kết thúc) và thời gian trìnhbày; Quy định rõ vị trí ngồi làm việc của từng nhóm

Bước 3: Chia nhóm: Mỗi nhóm nên có từ 3 đến 9 người; Chia một cáchngẫu nhiên, thuận theo điều kiện lớp học; Cách chọn tên nhóm: lấy theo tên cácloại kẹo, theo màu sắc nên để nhóm tự chọn tên

Bước 4: Người học làm việc nhóm: Đề cử trưởng nhóm và thư ký;Khuyến khích mọi thành viên trong nhóm tham gia: các thành viên cần có kĩnăng làm việc nhóm

Trang 18

Bước 5: Trình bày kết quả làm việc nhóm: Mỗi nhóm báo cáo, các nhómkhác bổ sung; Từng nhóm thuyết trình riêng; Ghi ý kiến lên bảng

Bước 6: GV tổng kết, bổ sung: GV cần kết nối được ý kiến của các nhóm;Định hướng đúng yêu cầu, nhiệm vụ của nhóm; Bổ sung làm rõ vấn đề cần giảiquyết;

Tác dụng của PP đối với học sinh: Giúp học sinh phát triển kĩ năng hợptác; Chủ động đưa ra ý kiến cá nhân; Tự giác hoạt động vì tập thể; Khơi dậytính sáng tạo, tìm tòi ở người học

Trong dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1, có thể vận dụng PPthảo luận nhóm tổ chức dạy học các hoạt động đọc hiểu, giúp HS giảm độ khócủa các câu hỏi đọc hiểu khi huy động trí tuệ của nhóm vào tìm hiểu nội dungbài đọc

1.2.5.2 Phương pháp trò chơi

Đây là phương pháp dạy học thông qua việc tổ chức hoạt động cho HS,Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong

đó mục đích của trò chơi là truyền tải nội dung bài học

Ngoài mục đích giải trí, PP này còn gắn với mục tiêu học tập; đồng thờicũng là hình thức học bằng trải nghiệm: học mà chơi, chơi mà học Thông quatrò chơi, người học có thể học được nhiều kiến thức,kĩ năng hơn Qua đó, việchọc sẽ trở nên chủ động, tích cực tự giác giúp người học nhớ bài lâu hơn

Phương pháp này là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn HS

do đó duy trì tốt hơn sự chú ý của các em với bài học, giảm căng thẳng, nhồinhét kiến thức, rèn luyện kĩ năng hợp tác cho HS Mặt khác,phương pháp nàynếu không được áp dụng một cách hợp lí, HS sẽ dễ sa đà vào việc chơi mà ít chú

ý đến việc học

Tiến hành vận dụng PP này qua các bước sau: Bước 1: Giáo viên giớithiệu tên, mục đích của trò chơi; Bước 2: Hướng dẫn chơi: Tổ chức người thamgia trò chơi: Số người tham gia, số đội tham gia ; Các dụng cụ để chơi( giấykhổ to,quân bài,thẻ ); Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc độichơi, thời gian chơi ; Bước 3: Thực hiện trò chơi; Bước 4: Nhận xét trò chơi vàtuyên bố kết quả

Trang 19

Tác dụng của PP đối với HS: Gây hứng thú với việc tiếp thu kiến thức;Học mà chơi, chơi mà học; Rèn kĩ năng hợp tác; Nắm bắt kiến thức một cách tựnhiên và kéo dài thời gian ghi nhớ.

Trong dạy học đọc ở lớp 1, có thể vận dụng PP trò chơi khi tổ chức cho

HS đọc hiểu từ, câu, đọc hiểu bài đọclàm tang hứng thú học tập và nâng caohiệu quả đọc cho HS, từ đó, HS có cơ hội phát triển NL đọc

1.2.5.3 Kĩ thuật KWL

Kĩ thuật KWL là kĩ thuật mà trong đó HS bắt đầu bằng việc động não tất

cả những gì các em đã biết về chủ đề bài đọc (K: kiến thức / hiểu biết HS đã có;W: những điều HS muốn biết; L: những điều HS tự giải đáp/ trả lời) Thông tinnày sẽ được ghi vào cột K của biểu đồ.Sau đó học sinh nêu lên danh sách cáccâu hỏi về những điều các em muốn biết thêm trong chủ đề này Những câu hỏi

đó sẽ được ghi nhận vào cột W của biểu đồ Trong quá trình đọc hoặc sau khiđọc xong, các em sẽ tự trả lời cho các câu hỏi ở cột W Những thông tin này sẽđược ghi nhận vào cột L

Phương pháp KWL phục vụ cho các mục đích sau:Tìm hiểu kiến thức cósẵn của HS về bài đọc; Đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc; Giúp HS tự giám sátquá trình đọc hiểu của các em; Tạo cơ hội cho HS diễn tả ý tưởng của các emvượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc

Ở kĩ thuật KWL thì ở mỗi cột là hệ thống các câu hỏi và câu trả lời tươngứng với đặc điểm của từng cột GV cần chuẩn bị những câu hỏi để giúp HS độngnão, khuyến khích HS giải thích nhiều hơn, hỏi những câu hỏi có sự kết nối vàgợi mở Kĩ thuật này tạo cho HS những hứng thú học tập khi những gì HS đượchọc sẽ liên quan trực tiếp đến nhu cầu về kiến thức của các em Ngoài ra, kĩthuật KWL còn giúp HS dần dần hình thành khả năng tự định hướng học tập và

dễ dàng hơn cho GV đánh giá kết quả học tập Tuy nhiên, kĩ thuật này đòi hỏi sựchuẩn bị công phu về hệ thống câu hỏi gợi mở và cần được lưu trữ cẩn thận saukhi hoàn thành bước K và W, vì bước L sẽ mất nhiều thời gian để thực hiện

Tiến hành vận dụng kĩ thuật này thông qua các bước sau:

Bước 1: Phát phiếu học tập KWL

Trang 20

Bước 2: Hướng dẫn HS điền thông tin vào phiếu.

Bước 3:HS điền các thông tin vào cột K và W trên phiếu bằng một vài từngữ đơn giản

Bước 4: GV nhận xét và tiến hành dạy nội dung mới dựa trên chủ đề đãnêu ở cột K,W rồi HS điền thông tin vào cột L sau khi học xong

Bước 5:GV nhận xét đánh giá hoạt động

Tác dụng đối với học sinh: Học sinh tự mình tìm tòi để hoàn thành cáccột; Dễ tiếp thu kiến thức từ chính những nhu cầu muốn biết của mình; Chủđộng trong việc nắm bắt bài học; Rèn kĩ năng động não

Trong dạy học đọc cho HS lớp 1, có thể vận dụng kĩ thuật KWL giúp các

em đọc hiểu bài đọc, GV có thể phát phiếu KWL trước và sau khi học xong bàiđọc để nắm được nhu cầu của các em, cũng như để các em mở rộng những gìmuốn biết liên quan đến bài đọc, từ đó các em được phát triển năng lực đọc

1.2.5.4 Kĩ thuật động não

Đâylà kĩ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về mộtchủ đề của các thành viên trong thảo luận nhóm Các thành viên được cổ vũtham gia một cách tích cực không hạn chế về các ý tưởng (nhằm tạo “cơn lốc”các ý tưởng)

Kĩ thuật này nhằm giúp thu thập nhiều ý kiến mới mẻ độc đáo từ HS, sửdụng hiệu ứng cộng hưởng huy động tối đa trí tuệ của tập thể,đồng thời giúpphát triển khả năng tư duy suy nghĩ cho HS

Kĩ thuật động não bắt buộc HS phải suy nghĩ để đưa ra các ý tưởng củamình GV khích lệ người học đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt và trong quátrình thu thập các ý tưởng thì mọi ý tưởng đều được ghi lại và không được đánhgiá hay phê phán ngay lúc đó, Sau khi đã thu thập xong, các ý tưởng đó có phùhợp hay có thể áp dụng được hay không

Tiến hành vận dụng kĩ thuật này thông qua các bước sau:

Bước 1: GV đưa ra câu hỏi hay vấn đề cần tìm hiểu; Bước 2: Thu thập ýkiến từ HS, trong khi thu thập ý kiến không bác bỏ, nhận xét hay đánh giá màphải khích lệ để thu thập được càng nhiều ý kiến càng tốt; Bước 3: Phân loại ýkiến, sau khi thu thập ý kiến xong sẽ tiến hành phân loại các ý kiến thành từng

Trang 21

nhóm theo những tiêu chí nhất định; Bước 4: Thảo luận sâu về từng ý kiến vàlàm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng từ đó rút ra kết luận.

Tác dụng đối với học sinh:Giúp HS phát triển khả năng tư duy, sáng tạo,khả năng giải quyết vấn đề trong học tập; Giúp không khí lớp học sôi nổi từ đókích thích hứng thú học tập cho HS; Tạo cơ hội cho tất cả HS đều được tham giavào hoạt động

Kĩ thuật này có thể được dùng khi dạy học sinh những câu hỏi vận dụngliên quan đến bài học đọc, để thu thập những ý tưởng của HS, sau đó phân loại,lựa chọn những ý tưởng phù hợp, giúp các em gắn bài đọc với các kinh nghiệmtrong cuộc sống cá nhân, từ đó các em có cơ hội phát triển năng lực đọc

Đây là kĩ thuật GV tổ chức cho HS giải quyết câu hỏi hoặc vấn đề học tậpbằng cách trưng bày ý tưởng của cá nhân hoặc một nhóm HS xung quanh lớphọc như một phòng triển lãm tranh thực sự

Sử dụng kĩ thuật phòng tranh nhằm khơi dậy khả năng sáng tạo của HS ,khuyến khích sự sáng tạo không ngừng và phát triển những tiềm năng vốncó.Ngoài ra khi trang trí “bức tranh” của mình thì HS cũng có thể tùy hứng vẽnhững hoạ tiết liên quan đến bài học bằng bút màu từ đó nhằm thể hiện tìnhyêu đối với sự vật hiện tượng xung quanh cuộc sống

Kĩ thuật “ phòng tranh” là kĩ thuật phù hợp với những bài học có kiếnthức phức hợp liên quan đến nhiều môn trong chương trình học, chính vì thế kĩthuật này nếu không được áp dụng phù hợp dễ dẫn đến việc tốn thời gian và lớphọc dễ lộn xộn, mất trật tự

Tiến hành vận dụng kĩ thuật này thông qua các bước sau:

Bước 1: GV nêu câu hỏi/vấn đề cho cả lớp hoặc các nhóm; Bước 2: Mỗithành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác họanhững ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ giấy khổ to và dán lên bảnghoặc tường trên lớp học như một triển lãm tranh; Bước 3: HS cả lớp đi xem

“triển lãm” và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ xung; Bước 4: Các phươngpháp giải quyết được tập hợp lại và tìm ra phương án tối ưu

Tác dụng đối với học sinh: Giúp HS học hỏi lẫn nhau và ghi nhớ sâu kiếnthức; Giúp HS năng động, sáng tạo, tránh những giờ học căng thẳng, hiệu quảthấp; Tạo kĩ năng quan sát, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm; Tạo hứng thútrong học tập

Trang 22

Kĩ thuật này có thể được sử dụng khi dạy học đọc hiểu cho học sinh lớp

1, nhất là khi tổ chức cho HS trình bày câu hỏi liên quan đến vận dụng kiến thứctrong bài học vào các tình huống của cuộc sống như: từ bài học, em hãy nói vềcon đường, ngôi nhà em yêu thích Học sinh có thể vẽ, trình bày ý tưởng lêngiấy và trưng bày trong lớp học, chia sẻ kết quả bài làm với các bạn và thầy cô

Từ đây, các em có cơ hội phát triển năng lực đọc sáng tạo

Trên đây là một số phương pháp,kĩ thuật dạy học tích cực phổ biến được

sử dụng trong dạy học phát triển năng lực nói chung và phát triển năng lực đọc ởmôn Tiếng Việt 1 nói riêng Nếu các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nàyđược vận dung một cách hợp lí thì bài học sẽ đạt được hiệu quả tối ưu Tuynhiên không có phương pháp hay kĩ thuật dạy học nào là “vạn năng” có thể phùhợp với nội dung của tất cả các bài học Chính vì vậy, để những phương pháp, kĩthuật dạy học trên phát huy được tối đa tác dụng của nó người GV cần nắmvững đặc điểm và cách sử dụng từ đó đạt hiệu quả tốt nhất

1.3 Năng lực, năng lực đọc

1.3.1 Năng lực

Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành độnggiải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnhvực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinhnghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động [1]

Có thể phân loại năng lực theo hai loại chính: Năng lực chung và năng lực

cụ thể, chuyên biệt Trong đó, năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu đểcon người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội còn năng lực cụ thể,chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và phát triển theo từng lĩnh vựckhác nhau

Trước đây, chương trình giáo dục dạy học “định hướng nội dung” chútrọng việc truyền hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy địnhtrong chương trình dạy học mà chưa chú trọng đến chủ thể người học cũng nhưđến khả năng ứng dụng những tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn.Chính vì vậy sản phẩm từ chương trình dạy học trước đây là những con ngườithụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động Đó là nguyên nhân màchương trình GDPT mới ra đời - giáo dục định hướng năng lực

Trang 23

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việcdạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chútrọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực nhằm chuẩn bịcho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.Giáo dục định hướng năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủthể của quá trình nhận thức

Dạy học phát triển năng lực nằm trong chương trình giáo dục định hướngnăng lực (GDPT mới 2018), nhằm khắc phục những hạn chế của dạy học theonội dung vì thế mục tiêu cuối cùng của dạy học phát triển năng lực không phải là

hệ thống kiến thức đồ sộ, nắm được bao nhiêu kiến thức mà thay vào đó chính lànăng lực cần có rút ra từ bài học để biết, chung sống và đáp ứng được những yêucầu ngày càng khắt khe của xã hội hiện đại Tuy nhiên, không vì thế mà dạy họcphát triển năng lực xem nhẹ kiến thức Không có kiến thức thì không thể cónăng lực, kiến thức là cốt lõi để phát triển năng lực

Tóm lại, năng lực có vai trò vô cùng quan trong trong chương trình GDTPmới 2018, giúp HS hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất tiềm tàng,chủ động sáng tạo, năng động đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

1.3.2.Năng lực đọc

Một trong mười năng lực cốt lõi cần để phát triển cho HS chính là nănglực ngôn ngữ Theo Đỗ Ngọc Thống, năng lực ngôn ngữ là năng lực sử dụngtiếng nói và chữ viết trong giao tiếp, thể hiện thông qua các tiêu chí về đọc, viết,nói và nghe Trong đó, đọc được hiểu theo nghĩa rộng với nhiều yêu cầu và mức

độ khác nhau, nhưng thường được gom vào hai yêu cầu lớn là đọc thông và đọchiểu Đọc thông là đọc đúng, tròn âm, rõ chữ, dừng ngắt đúng chỗ, không ê angắc ngứ Đọc hiểu thể hiện khả năng hiểu được và ngộ ra trong khi đọc vănbản Hiểu được văn bản và ngộ ra được, hiểu được chính mình (người đọc) Đọchiểu ở mức độ thấp là đọc để nắm thông tin, hiểu tác giả, hiểu văn bản nói gì; ởyêu cầu cao hơn là đọc thẩm mĩ (tiếp nhận, cảm thụ, thưởng thức) văn bản, nhất

là văn bản văn học Chính vì thế, trong dạy đọc văn bản người ta chú trọng cảhai kiểu đọc này

Trang 24

1.4 Yêu cầu cần đạt về năng lực đọc trong chương trình Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình GDPT mới năm 2018

Về kĩ thuật đọc, chương trìnhyêu cầu: Ngồi (hoặc đứng) thẳng lưng; sách

vở mở rộng trên bàn (hoặc trên hai cánh tay) Giữ khoảng cách giữa mắt vớisách vở khoảng 25 cm; Đọc đúng âm vần tiếng, từ, câu(có thể đọc chưa thậtđúng một số tiếng có vần khó); Đọc đúng và rõ ràng đoạn văn hoặc văn bảnngắn; Bướcđầu biết đọc thầm; Nhận biết được bìa sách và tên sách

Về đọc hiểu, chương trình yêu cầu:

- Đọc hiểu nội dung: Hỏi và trả lời được những câu hỏi đơn giản liên quanđến các chi tiết được thể hiện tường minh; Trả lời được các câu hỏi đơn giản vềnội dung cơ bản của văn bản dựa vào gợi ý, hỗ trợ

- Đọc hiểu hình thức: Nhận biết hành động của nhân vật thể hiện qua một

số từ ngữ trong câu chuyện dựa vào gợi ý của giáo viên; Nhận biết được lờinhân vật trong truyện dựa vào gợi ý của giáo viên;

- Liên hệ, so sánh, kết nối: Liên hệ được tranh minh họa với các chi tiếttrong văn bản; Nêu được nhân vật yêu thích nhất và bước đầu biết giải thích vìsao

+Văn bản thông tin:

- Đọc hiểu nội dung: Hỏi và trả lời được nhữngcâu hỏi đơn giản về các chitiết nổi bật văn bản; Trả lời được câu hỏi: “Văn bản này viết về điều gì ?” vơi sựgợi ý, hỗ trợ

- Đọc hiểu hình thức:Nhận biết được trình tự của các sự việc trong vănbản; Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với học sinh

- Đọc mở rộng: Trong một năm học, đọc tối thiểu năm văn bản thông tin

có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học

1.5 Thực trạng sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 qua một khảo sát.

Để tìm hiểu thực trạng vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy họctích cực vào phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1, tôi đã tiến hành điều tratại trường Tiểu học Minh Quang thuộc xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, TháiBình, tôi đã sử dụng phương pháp điều tra thông qua phiếu điều tra (nội dung

Trang 25

của phiếu nằm ở phụ lục 2), kết hợp với phương pháp đàm thoại đối với các giáoviên tại trường Tiểu học này Tôi đã tiến hành điều tra 5 giáo viên và thu đượckết quả như sau:

Hình 1.2: Quan niệm của giáo viên về phương pháp dạy học tích cực (đơn

vị %)

Qua kết quả điều tra ta thấy phần lớn giáo viên có quan niệm đúng đắn vềphương pháp dạy học tích cực 60 % số giáo viên tham gia trả lời phương phápdạy học tích cực là cách thức, con đường hành động của GV và HS để đạt đượcmục tiêu dạy học xác định phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụthể 20% GV cho rằng phương pháp dạy học tích cực là cách dạy mà ở đó, người

GV là người đưa ra những gợi mở cho một vấn đề và cùng HS bàn luận, tìm ramấu chốt vấn đề cũng như những vấn đề liên quan 20% GV còn lại, lại cho rằngphương pháp dạy học tích cực là những biện pháp dạy học của GV nhằm giúp

HS lĩnh hội kiến thức Từ quan niệm đúng đắn và hiểu sâu sắc về phương phápdạy học tích cực tạo điều kiện thuận lợi để GV sử dụng phương pháp dạy họctích cực trong dạy học

Ngoài ra, chúng tôi cũng điều tra quan niệm của GV về kĩ thuật dạy họctích cực và thu được kết quả như sau:

Trang 26

Hình 1.3: Quan niệm của giáo viên về kĩ thuật dạy học tích cực (đơn vị %)

Qua điều tra ta thấy phần lớn GV có quan niệm đúng đắn về kĩ thuật dạyhọc tích cực 60% kĩ thuật dạy học tích cực là những kĩ thuật dạy học có ý nghĩađặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của HS vào quá trình dạy học,kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của HS 20% GV cho rằng

kĩ thuật dạy học tích cực là những biện pháp, cách thức hành động của GV và

HS trong các tình huống, hoạt động nhằm thực hiện, giải quyết một nhiệm vụ/nội dung cụ thể 20% GV còn lại, lại cho rằng kĩ thuật dạy học là những độngtác, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏnhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Từ quan niệm đúng đắn và hiểusâu sắc về kĩ thuật dạy học tích cực tạo điều kiện thuận lợi để GV sử dụng kĩthuật dạy học tích cực trong dạy học

Ngoài ra, chúng tôi cũng điều tra quan điểm của GV về sự cần thiết vậndụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và mức độ vận dụng trong dạy họcphát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 (phụ lục) thu được kết quả như sau:

Bảng 1.1: Quan điểm của giáo viên về sự cần thiết và mức độ vận dụng

phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.

Câu hỏi Sự cần thiết vận dụng

PP,KTDHTC

Mức độ vân dụng

PP, KTDHTCRất cần

thiết

Cần thiết Không

cần thiết

Thườngxuyên

Thỉnhthoảng

Khôngbao giờ

Trang 27

Số lượng

Dựa vào kết quả điều tra ta thấy phần lớn các giáo viên đều cho rằng rấtcần thiết sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong phát triển nănglực đọc cho học sinh lớp 1 Tuy nhiên vẫn còn một số ít GV chưa có nhận thứcđúng đắn về việc vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực (chiếm 20%),

họ chủ yếu sử dụng các phương pháp truyền thống Còn về mức độ vận dụngcác phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực thì đa số các GV thỉnh thoảng sửdụng (80%), 20% GV thường xuyên sử dụng Điều này cho thấy GV có vậndụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy nhưng vẫnchưa thường xuyên Các GV cho rằng, vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạyhọc tích cực mất thời gian, và cần chuẩn bị công phu cho nên chỉ thỉnh thoảngmới sử dụng Hơn nữa một số GV cho rằng vận dụng các phương pháp, kĩ thuậtdạy học tích cực rất tốt nhưng chưa biết cách vận dụng hiệu quả Từ đó ta thấy

GV vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạyhọc tích cực trong giảng dạy

Về thực trạng vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cựctrong dạy học để phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1, tôi đã điều tra thông quacâu hỏi số 5 trong phiếu điều tra (phụ lục 2) và thu được kết quả như sau:

Bảng 1.2: Thực trạng vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để

phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1.

Trang 28

sử dụng thường xuyên là phương pháp thảo luận nhóm (chiếm 60%), kĩ thuậtđộng não (chiếm 20%), phương pháp trò chơi (chiếm 20%), kĩ thuật phòng tranh(chiếm 20%) Bên cạnh đó cũng còn một số GV cho rằng họ đã quen vớiphương pháp dạy học cũ và việc giảng dạy như vậy cũng đạt được hiệu quả Một

số GV khác khẳng định họ muốn vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy họctích cực, tuy nhiên việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cựckhông hiệu quả và cần chuẩn bị nhiều Chính vì vậy, nhiều GV đã bỏ qua việc sửdụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy, điều này đã làmảnh hưởng tới chất lượng dạy và học

Qua kết quả điều tra kết hợp với dự giờ, có thể thấy trong tiết học có vậndụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, lớp học sôi nổi, hào hứng hơn, họcsinh hứng thú với bài học và tích cực tham gia các hoạt động học tập Tuy nhiênviệc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy nóichung và trong tổ chức dạy học phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 nóiriêng, một số GV vẫn còn lúng túng, chưa nắm được cách thức vận dụng, chưakhai thác được hết công dụng của các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực đó

Vì vậy ở chương tiếp theo tôi xin đề xuất cách thức vận dụng một số phươngpháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học để phát triển năng lực đọc cho HSlớp 1

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 trình bày các vấn đề lí luận làm cơ sở lí thuyết cảu đề tài Tôi

đã tìm hiểu một số khái niệm về năng lực, năng lực đọc, đọc thành tiếng, đọchiểu và một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi của HS khối 1 Qua phần nghiên cứu cơ

sở lí luận về việc phát triển năng lực đọc cho HS là rất cần thiết, giúp các em cókiên thức vững vàng và nâng cao chất lượng dạy học

Bên cạnh đó, chương này còn chỉ ra một số dạng bài tập đọc thành tiếng

và đọc hiểu và đưa ra yêu cầu cho từng dạng bài để các em vận dụng vào các

Trang 29

dạng bài tập hiệu quả hơn Ngoài ra còn cho các em biết được vận dụng cácdạng bài tập đọc hiểu sẽ giúp các em nâng cao năng lực đọc.

Ngôn ngữ chắc chắn là nhu cầu cấp thiết và đáng được mọi người quantâm và đặc biệt là các em lứa tuổi tiểu học Chính vì thế, chương 1 đã đưa ra một

số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để song hành cùng với các dạng bàitập đọc thành tiếng và đọc hiểu để các em hứng thú và tiếp thu bài một cách hiệuquả nhất Đây là vấn đề cấp bách và cần thiết để những người GV vận dụng vàđưa ra những giải pháp tốt nhất trong việc giảng dạy

Trang 30

Chương 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 1 THEO CHƯƠNG

TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 2.1 Nguyên tắc khi vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật tích cực trong dạy học nói chung

và trong việc phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 theo chương trình giáo dụcphổ thông mới năm 2018 nói riêng phải đảm bảo một số nguyên tắc sau :

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học

Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học là một nguyên tắc rất quan trọng.Nguyên tắc này đòi hỏi khi sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cựctrong quá trình dạy học phải phù hợp với mục tiêu bài học Sử dụng các phươngpháp, kĩ thuật dạy học tích cực một cách thường xuyên, phổ biến nhưng không

có nghĩa là sử dụng trong mọi bài học, mọi nội dung dạy học bởi chẳng cóphương pháp hay kĩ thuật dạy học nào là vạn năng Sử dụng phương pháp, kĩthuật dạy học tích cực muốn hiệu quả cần bám sát vào mục tiêu, nội dung bàihọc để xây dựng kế hoạch dạy học hợp lí, phát huy tối đa tính tích cực chủ độngcủa HS.Ví dụ, trong các bài tập nhằm hình thành kiến thức mới cho HS thì cầnphải vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực đòi hỏi HS chủ độngsuy nghĩ, tìm tòi và tự rút ra những kiến thức cần thiết Trong trường hợp nàygiáo viên có thể sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kĩ thuật KWL hay kĩthuật động não Dạng bài tập này cần càng nhiều học sinh tham gia càng tốt và

có thể biến hóa câu hỏi dưới dạng trò chơi học tập có thể sử dụng phương pháptrò chơi

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức

Đảm bảo tính vừa sức trong dạy học là đảm bảo những tri thức học sinhcần nắm vững phải phù hợp với trình độ, khả năng, năng lực của học sinh, tức làphải được học sinh nắm vững trên cơ sở học sinh đã phát huy hết khả năng, nănglực của mình Đối với HSTH nói chung và đặc biệt là học sinh lớp 1, khả năngtập trung, chú ý chưa cao do vậy khi tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụngcác phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực cần đưa ra các vấn đề phù hợp vớikhả năng giải quyết của học sinh, cần phải chú ý đến trình độ nhận thức, đặc

Trang 31

điểm tâm lý, năng lực của học sinh, đảm bảo cho mỗi học sinh đều có thể pháttriển tối đa so với khả năng của mình.

Mặt khác, không phải phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nào cũng cóthể áp dụng với mọi đối tượng học sinh.Tùy thuộc vào đối tượng và khả năngnhận thức của HS để lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học sao cho phù hợpnhất Ví dụ với lớp có nhiều HS khá - giỏi thì việc áp dụng kĩ thuật KWL manglại nhiều hiệu quả trong việc thúc đẩy tính chủ động tìm hiểu những vấn đề chưabiết dựa trên các nền tảng sẵn có Ngược lại, đối với lớp có nhiều học sinh kémthì kĩ thuật dạy học trên sẽ không phát huy được tối đa tính hữu ích của nó Đốivới trường hợp này, phương pháp thảo luận nhóm hay kĩ thuật “phòng tranh” sẽ

là giải pháp phù hợp hơn cả bởi ở phương pháp, và kĩ thuật trên đều có sự traođổi nhóm để HS có thể hỗ trợ lẫn nhau

Trong dạy học phát triển năng lực, đảm bảo được nguyên tắc trên sẽ giúphọc sinh không những phát huy được tối đa năng lực vốn có của bản thân màcòn khơi dậy khả năng sáng tạo, bộc lộ tiềm năng và thúc đẩy toàn bộ về trí tuệ

và nhân cách Tuy nhiên, nếu không tuân thủ nguyên tắc này, HS sẽ không pháthuy được hết những điểm mạnh của bản thân, tính chủ động, tự giác cũng khôngđược thúc đẩy và kìm hãm sự phát triển toàn diện của HS

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực của học sinh

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, “dạy học lấy học sinh làmtrung tâm” là quan điểm chủ đạo, đó chính là dạy học phát huy tính tích cực của

HS Vậy nên, GV chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức các hoạt động để

HS được trực tiếp tham gia, tự tìm tòi và chiếm lĩnh tri thức Chính vì thế, đảmbảo tính tích cực của HS là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học nói chung

và trong việc vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học nóiriêng

Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực của HS đòi hỏi khi sử dụng các phươngpháp, kĩ thuật dạy học tích cực phải phát huy được tính tích cực, tự giác, độc lậpnhận thức của HS Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phải tạo đượchứng thú học tập, tạo điều kiện để HS trực tiếp tham gia hoạt động, tự mìnhkhám phá những kiến thức mới từ đó nâng cao khả năng tự tìm tòi, sáng tạo Ví

dụ như khi sử dụng kĩ thuật KWL, GV yêu cầu HS tự mình tìm hiểu thông tin,

Trang 32

nội dung cơ bản của bài học rồi nêu ra những gì muốn biết thông qua hệ thốngcác câu hỏi, từ đó rút ra kinh nghiệm và kiến thức cho bản thân

2.2 Cách thức sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 1 trong dạy học Tiếng Việt theo chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy có một vài phương pháp, kĩ thuậtdạy học nên được áp dụng vào các bài học liên quan đến việc phát triển năng lựcđọc cho học sinh lớp 1 nhằm giúp tối ưu hóa hiệu quả học tập của các em Tôixin đề xuất cách thức vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nhưsau:

2.2.1 Phương pháp thảo luận nhóm

Trong dạy học đọc, PP này được vận dụng qua các bước sau: GV giớithiệu nội dung làm việc nhóm (nội dung bám sát bài học, rõ ràng, dễ hiểu); GVgiao nhiệm vụ nhóm (GV ghi rõ nhiệm vụ lên bảng, giấy); GV chia nhóm ( chialớp thành 3-4 nhóm, mỗi nhóm 3-9 học sinh); Người học làm việc nhóm (bầutrưởng nhóm và thư kí và phân công việc rõ ràng cho từng thành viên trongnhóm); HS trình bày kết quả làm việc nhóm (đại diện HS từng nhóm lên trìnhbày kết quả, HS ở dưới quan sát và nhận xét các nhóm khác và nêu ra ý kiến cánhân); GV tổng kết, bổ sung (GV đưa ra nhận xét khác quan, kết nối được ýtưởng của các nhóm và khen ngợi tinh thần tích cực của HS)

Trang 33

vậy, GV có thể sử dụng phương pháp làm việc nhóm tạo hứng thú cho HS nhằmgiúp HS đạt được mục tiêu bài học Cụ thể như sau:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh HĐ4 được dính trên bảng Sau đó,chia lớp thành các nhóm tối đa mỗi nhóm 6 học sinh ( hoặc chia theo các tổ)

Bước 2: GV nêu nội dung làm việc nhóm:Nhiệm vụ nhóm là: Quan sáttranh trên bảng và trả lời các câu hỏi:a Trong tranh vẽ gì ?b Đoán xem người bàtrong tranh đi đâu về ?c Vì sao em biết điều đó ?d Trên tay người bà cầmnhững gì ?

Bước 3:HS tiến hành thảo luận nhóm giải quyết các câu hỏi trên: a.Trongtranh vẽ một bà cụ b Người bà trong tranh đi chợ về c Em quan sát những thứ

bà cụ cầm trên tay d Trên tay bà cầm con cá và nhiều quả cà

Bước 4: GV mời đại diện từng nhóm đứng lên lần lượt trả lời các câu hỏi

và yêu cầu các HS khác lắng nghe phần trình bày của các nhóm khác rồi nhậnxét, bổ sung

Bước 5: GV nhận xét phần trình bày của các nhóm rồi đánh giá đồng thờituyên dương tinh thần làm việc của các nhóm

Như vậy, thông qua phương pháp thảo luận nhóm, mỗi HS đều được thamgia trả lời các câu hỏi bằng cách đóng góp ý kiến trong nhóm và nhận xét cácnhóm khác.Ngoài ra, phương pháp này giúp người học phát triển năng lực hợptác một cách hiệu quả

Ví dụ 2:Bài tập 2c- Bài 5C/T54-55/TV1 (Bộ sách Cùng học để phát triển

năng lực):Đọc tiếng chứa vần mới:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh và 3 thẻ chữ đã được phóng to trênbảng Sau đó, GV chia lớp thành các nhóm 4

Trang 34

Bước 2: GV nêu nội dung làm việc nhóm: Nhiệm vụ nhóm là : Quan sátbài tập 2c trên bảng rồi trả lời các câu hỏi sau đó chọn từ phù hợp với chỗ trốngtrong câu:a.Bức tranh thứ nhất vẽ gì ?b.Bức tranh thứ hai vẽ gì?c.Bức tranh thứ

3 vẽ gì?d.Điền các từ trong khung phù hợp với chỗ trống trong mỗi câu?

Bước 3: Học sinh làm việc theo nhóm 4 rồi tiến hành giải quyết các câuhỏi trên:a.Bức tranh thứ nhất vẽ một bà cụ đang chia quà cho hai bạn nhỏ b.Bứctranh thứ hai vẽ mẹ đang cầm quả dừa c Bức tranh thứ ba vẽ bố đang cầm cưa

để cưa tấm gỗ d Bà chiaquà ; Mẹ mua dừa ; Bốcưa gỗ

Bước 4: GV mời đại diện từng nhóm đứng lên lần lượt trả lời các câu hỏi

và yêu cầu các HS khác lắng nghe phần trình bày của các nhóm khác rồi nhậnxét, bổ sung

Bước 5: GV nhận xét phần trình bày của các nhóm rồi đánh giá đồng thờituyên dương tinh thần làm việc của các nhóm

Như vậy, thông qua việc vận dụng phương pháp thảo luận nhóm trong bài tậptrên, mỗi HS đều được tham gia nêu ý kiến cá nhân rồi tổng hợp lại, từ đó pháthuy kĩ năng hợp tác và đặc biệt là phát triển năng lực đọc một cách hiệu quả

Ví dụ 3 Bài tập 2c- Bài 22B/ T35-36/TV1 tập 2(Bộ sách Cùng học để phát triển

Bước 3: HS làm việc theo nhóm, từng thành viên của nhóm sẽ lần lượtnêu cách làm:Tranh 1: Cho trứng vào nồi; Tranh 2: Đổ nước lạnh ngập trứng;Tranh 3: Luộc trứng chín; Tranh 4: Lấy trứng ngâm nước lạnh rồi bóc vỏ

Trang 35

Bước 4: Sau 5 phút, thành viên được gọi của 4 nhóm sẽ lên trên bảng, lầnlượt trình bày cách làm đã thảoluận nhóm theo thứ tự tranh từ 1 đến 4 để hoànthành bài tập HS nhận xét chéo nhóm.

Bước 5: GV nhận xét phần trình bày của các nhóm rồi đánh giá đồng thờituyên dương tinh thần làm việc của các nhóm

Như vậy, thông qua phương pháp thảo luận nhóm, mỗi HS đềuđược tham gia trả lời các câu hỏi bằng cách đóng góp ý kiến trong nhóm và nhậnxét các nhóm khác Ngoài ra, phương pháp này giúp người học phát triển nănglực hợp tác một cách hiệu quả

Ví dụ 4 Bài tập 3-Bài 20D/T22-23/TV1 tập 2 (Bộ sách Cùng học để phát triển

năng lực ):

a - Tìm đọc câu chuyện hoặc bài thơ nói về trẻ em

-Chia sẻ với bạn hoặc người thân điều em thích trong bài đọc

b Gợi ý bài đọc mở rộng:

Cánh cam lạc mẹ

Cách cam đi lạc mẹGió xô vào vườn hoangGiữa bao nhiêu gai góc

Lũ ve sầu kêu ran

Chiều nhạt nắng trắng sươngTrời rộng xanh như bể

Tiếng cánh cam gọi mẹKhản đặc trên lối mòn

Bọ dừa dừng nấu cơmCào cào ngưng giã gạoXén tóc thôi cắt áoĐều bảo nhau đi tìm

Khu vườn hoang lặng imBỗng râm ran khắp lối

Có điều ai cũng nói:

-Cánh cam về nhà tôi

(Ngân Vịnh)Bước 1: GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 trong SGK rồi chialớp thành 6 nhóm mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS

Bước 2: GV nêu nội dung thảo luận nhóm:Nghe GV hướng dẫn tìm đọctruyện hoặc bài thơ về trẻ em trong một số cuốn sách do GV giới thiệu (tên sách,tên truyện, tên bài thơ về trẻ em trong mỗi cuốn sách ) sau đó hoàn thành nhiệm

Trang 36

vụ bài đọc mở rộng Các thành viên trong nhóm sẽ lần lượt đọc cho nhau nghe

một đoạn trong bài thơ Cánh cam lạc mẹ mà em thích.

Bước 3: HS làm việc theo nhóm cùng nhau giải quyết bài tập Các thànhviên trong nhóm sẽ cùng nhau đóng góp ý kiến và chia sẻ về điều mình thíchtrong bài đọc

Bước 4: GV yêu cầu thành viên của mỗi nhóm đứng lên chia sẻ về khổthơ mà mình thích cho các bạn trong lớp cùng nghe

Bước 5: GV nhận xét tuyên dương tinh thần làm việc của các nhóm vàgiao nhiệm vụ về nhà

Như vậy, thông qua phương pháp thảo luận nhóm, mỗi HS đềuđược tham gia trả lời các câu hỏi bằng cách đóng góp ý kiến trong nhóm và nhậnxét các nhóm khác.Ngoài ra, phương pháp này giúp người học phát triển nănglực hợp tác một cách hiệu quả

Ví dụ 5 Bài tập 2, Bài 25B/T 62-63/TV1 tập 2 (Bộ sách Cùng học để

phát triển năng lực) Đọc:

Mùi thơm của hoa tỏa ra từ đâu?

Nhiều loài hoa có mùi thơm Hoa lan thơm ngát, hoa bưởi thơmlừng, hoa cau thơm thoang thoảng, hoa dạ hương thơm ngào ngạt

Chỉ một số ít loài hoa mùi thơm tỏa ra từ cánh hoa Còn phần lớncác loài hoa có mùi thơm tỏa ra từ nhụy hoa

Nhiều người thích mùi thơm của hoa Nhưng phải ngửi hoa đúngcách Nếu để mũi sát bông hoa, một số chất độc có thể gây hại chomọingười

Trang 37

Bước 2: GV nêu nhiệm vụ thảo luận của các nhóm:Nhóm 1 làm việcnhóm và hoàn thành câu hỏi (1), đại diện nhóm sẽ đứng lên đọc toàn bài trướclớp, các cá nhân trong nhóm đọc từng đoạn cho nhau nghe; Nhóm 2 thảo luậnnhóm, đọc toàn bài và trả lời câu (2); Nhóm 3 thảo luận nhóm, đại diện phátbiểu câu trả lời của câu hỏi (3).

Bước 3: Các nhóm chia trưởng nhóm và thư kí, lần lượt hoàn thànhnhiệm vụ GV giao: Nhóm 1: Các thành viên đọc xen kẽ; Nhóm 2:Thảo luậnnhóm chọn đáp án (b Từ nhụy hoa); Nhóm 3: Không nên để mũi sát bông hoa

Bước 4: GV mời đại diện nhóm 1 đọc toàn bài trước lớp, HS dưới lớplắng nghe và nhận xét, các nhóm 2 và 3 lần lượt nêu kết quả phần thảo luậnnhóm của mình

Bước 5: GV nhận xét, bổ sung và tuyên dương tinh thần làm việc nhómhiệu quả

Có thể thấy, vận dụng phương pháp thảo luận nhóm giúp HS phát huyđược sức mạnh của tập thể, HS có thể dễ dàng trả lời những câu hỏi đọc hiểukhó, giúp các em hiểu bài đọc tốt hơn, từ đó có cơ hội phát triển năng lực đọc

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 6:Bài tập 1a-Bài 1E/T18-19/TV1 tập 1 (Bộ sách Cùng học để phát

triển năng lực) Tìm bạn có tên mang âm đầu như tôi

Trang 38

Ban Cúc Dũng Đan

Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên trò chơi mang tên “Tên bạn và tên tôi”,mục đích giúp HS phân biệt chữ cái thông qua trò chơi tìm bạn có tên mang âmđầu giống mình cụ thể là các âm đầu: B,C,D,Đ

Bước 2: GV hướng dẫn lớp chơi trò chơi:GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗinhóm gồm từ 5- 7 HS; Dụng cụ gồm: Thẻ chữ ghi tên, ; Cách chơi: GV phổbiến cách chơi như sau: 4HS cầm 4 thẻ chữ ghi tên có âm đầu B, C, D, Đ; Cácnhóm nhận các thẻ chữ còn lại,cùng đọc các chữ cái mở đầu của mỗi tên ghitrong thẻ; Trên bảng có 4 bạn cầm thẻ chữ ghi tên 4 người mở đầu bằng B-C-D-

Đ Bạn nào được phát thẻ ghi tên có chữ mở đầu giống bạn trên bảng thì đứngsau bạn đó Thời gian chơi là 7 phút

Bước 3: HS tham gia trò chơi tích cực, vui nhộn, các bạn cổ vũ tinh thầncho nhau

Bước 4: GV nhận xét trò chơi, tuyên dương tinh thần HS đồng thời nêu racâu hỏi: “Trò chơi vừa rồi củng cố cho các em kiến thức gì?” rồi mời đại diện

HS trả lời

Như vậy, thông qua phương pháp trò chơi HS dễ dàng nắm bắt kiến thứcmột cách tự nhiên mà hiệu quả, không hề cảm thấy bị ép buộc khi tiếp nhận kiếnthức Chính vì vậy, nếu phương pháp trò chơi được vận dụng một cách linh hoạt,khéo léo thì sẽ mang lại hiệu quả cho cả việc dạy và học

Ví dụ7:Bài tập1a, Bài 6E/T68-69/TV1 tập 1(Bộ sách Cùng học để phát

triển năng lực): Chơi dán nhãn sản phẩm

Trang 39

Bước 1: GV giới thiệu tên trò chơi “Quả”, mục đích giúp HS nhận biếtcác loại quả gần gũi trong cuộc sốngđồng thời củng cố kiến thức về các vần đã

học như: ôi, ươi, ai, uôi thông qua tên gọi của các loại quả.

Bước 2: GV chia lớp thành các đội chơi tương ứng với các nhóm; Dụng

cụ chơi gồm: khay hoa quả thật (nhựa) hoặc tranh vẽ như hình trong SGK, cácnhãn dãn tên các loại quả Cách chơinhưsau:HS dán nhãn vào các khay hoa quả:cầm 1 nhãn dán và tìm khay hoa quả thích hợp để dán nhãn lên Sau 5 phút, độinào hoàn thành sớm nhất và dán đúng nhãn cho các khay hoa quả là đội thắngcuộc Đại diện của nhóm về nhất và nhì sẽ đọc tên các sản phẩm đã dán nhãnđúng

Bước 3: HS tham gia chơi nhãn dán sản phẩm và đọc tên các loại quả

được dán nhãn đúng như: ổi, bưởi, vải, chuối

Bước 4: GV công bố đội thắng cuộc và trao thưởng đồng thời tuyêndương tinh thần của các đội chơi.Rồi hỏi “Qua trò chơi vừa rồi, tên các loại quảđược các em dán nhãn chính xác chứa những vần nào?” HS trả lời: “Vần ôi,ươi,ai,uôi, ạ”

Như vậy, thông qua phương pháp trò chơi HS dễ dàng nắm bắt kiến thứcmột cách tự nhiên mà hiệu quả, không hề cảm thấy bị ép buộc khi tiếp nhận kiếnthức Chính vì vậy, nếu phương pháp trò chơi được vận dụng một cách linh hoạt,khéo léo thì sẽ mang lại hiệu quả cho cả việc dạy và học

Ví dụ 8:Bài tập 1a, Bài 9B/T92-93/TV1 tập 1(Bộ sách Cùng học để phát

triển năng lực): Nhìn chữ đầu của quân cờ Đặt quân cờ vào ô có chữ đó trên bàncờ

Bước 1: GV giới thiệu tên trò chơi “Cờ chữ”; Mục đích của trò chơi giúp

HS nhớ được hệ thống các chữ cái đã học thông qua việc đưa “quân cờ” chữ vào

“bàn cờ” cụ thể là các chữ như: h, th,g,n,kh,

Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với các đội chơi (từ 3-4đội chơi); Dụng cụ chơi gồm: các quân cờ và bàn cờ chữ như SGK, nam

Trang 40

châm ; GV hướng dẫn cách chơi: Đọc từ trên quân cờ, đọc chữ trên bàn cờ,nhặt từng quân cờ,chọn ô bàn cờ có chữ màu đỏ giống chữ màu đỏ trên quân cờ

và đặt quân cờ vào ô đó Sau 5 phút, đội nào hoàn thành bàn cờ đầu tiên sẽ là độichiến thắng

Bước 3: HS tiến hành chơi trò chơi và hoàn thành bài tập 1a,

Như vậy, thông qua phương pháp trò chơi HS dễ dàng nắm bắt kiến thứcmột cách tự nhiên mà hiệu quả, không hề cảm thấy bị ép buộc khi tiếp nhận kiếnthức Chính vì vậy, nếu phương pháp trò chơi được vận dụng một cách linh hoạt,khéo léo thì sẽ mang lại hiệu quả cho cả việc dạy và học

Ví dụ 9: Bài tập 6, Bài 27/T78-79/TV 1 tập 2 (Bộ sách Cùng học để phát

triển năng lực): Đọc bài có tên trong bông hoa

Bước 1: GV giới thiệu tên trò chơi “Hái hoa”; Mục đích của trò chơi làgiúp HS nhớ lại các bài đã học đồng thời rèn năng lực đọc cho HS thông qua các

bài cụ thể là: Ngôi nhà, Bập bênh,

Bước 2: GV chia lớp thành 4 đội (nhóm); Dụng cụ chơi gồm: Lá thăm ghitên các bài đọc; GV phổ biến luật chơi: Đại diện từng nhóm lên bắt thăm tronghộp thăm, mở thăm ra, mở SHS và đọc bài có tên trong tờ thăm Đội nào đọctrôi chảy,rõ ràng theo cả lớp và GV bình chọn sẽ là đội chiến thắng.Thời gian là

8 phút cho trò chơi Hái hoa

Bước 3: Đại diện các đội sẽ đọc trước lớp, HS dưới lớp lắng nghe sau đónhận xét chéo nhóm

Ngày đăng: 09/07/2021, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bernd Meier-Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại cơ sở đổi mới mục tiêu và phương pháp dạy học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, Đổi mớiphương pháp dạy học ở Tiểu học, tái bản lần thứ nhất, Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại cơ sởđổi mới mục tiêu và phương pháp dạy học", Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội2. Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, "Đổi mới"phương pháp dạy học ở Tiểu học
Tác giả: Bernd Meier-Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội2. Bộ Giáo dục và Đào Tạo
Năm: 2014
3. Nguyễn Lăng Bình (chủ biên) (2010), Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực - Một sốphương pháp và kĩ thuật dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình (chủ biên)
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2010
4. Phó Đức Hòa (2011), Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy học Tiểu học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy họcTiểu học
Tác giả: Phó Đức Hòa
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2011
5. Lê Phương Nga – Đặng Kim Nga (2007), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, (Tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học trình độ Cao đẳng và Đại học Sư phạm), Nxb. Giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học TiếngViệt ở Tiểu học
Tác giả: Lê Phương Nga – Đặng Kim Nga
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2007
6. Lê Phương Nga (chủ biên) (2009), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học I, (Giáo trình đào tạo cho hệ cử nhân Giáo dục Tiểu học), Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ởTiểu học I
Tác giả: Lê Phương Nga (chủ biên)
Nhà XB: NxbĐHSP
Năm: 2009
7. Lê Phương Nga (2009), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học II, (Giáo trình đào tạo cho hệ cử nhân Giáo dục Tiểu học), Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học II
Tác giả: Lê Phương Nga
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2009
8. Lê Phương Nga (2019), Dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trìnhgiáo dục phổ thông mới
Tác giả: Lê Phương Nga
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2019
9. Đỗ Ngọc Thống (2010), Đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 62, tháng 11 năm 2010 10. Đỗ Ngọc Thống, Đỗ Xuân Thảo, Phan Thị Hồ Điệp, Lê Phương Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáodục phổ thông," Tạp chí "Khoa học Giáo dục
Tác giả: Đỗ Ngọc Thống
Năm: 2010
11. Nguyễn Thị Minh Phương, Phạm Thị Thúy, Lê Viết Chung (2016), Cẩm nang phương pháp sư phạm, Nxb Tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩmnang phương pháp sư phạm
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Phương, Phạm Thị Thúy, Lê Viết Chung
Nhà XB: Nxb Tổng hợp TPHCM
Năm: 2016
3.Theo thầy( cô), trong dạy học các dạng bài tập phát triển năng lực đọc cho HS lớp 1 trong môn Tiếng Việt có cần thiết phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực không Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w