Thực tế cho thấy, phần lớn HS tuy nắm được kiến thức giáo khoa cũng như các công thức về chuyển độngthẳng biến đổi đều, song khi áp dụng để giải quyết các bài toán liên quan thì cònlúng
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Cao Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Thúy Duy, @THPT Lê Hoài Đôn)
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Ngành Giáo dục (môn: VẬT LÝ)
3 Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1 Tình trạng giải pháp đã biết:
Qua trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp cũng như qua thực tiễn giảng dạycủa chúng tôi cho thấy nhiều học sinh (HS) còn gặp khó khăn khi giải quyết các bàitoán có liên quan đến chuyển động (CĐ) thẳng biến đổi Thực tế cho thấy, phần lớn
HS tuy nắm được kiến thức giáo khoa cũng như các công thức về chuyển độngthẳng biến đổi đều, song khi áp dụng để giải quyết các bài toán liên quan thì cònlúng túng, còn gặp nhiều khó khăn trong việc xác định dấu của các đại lượng nhưvận tốc, gia tốc hoặc gặp lúng túng khi lập phương trình chuyển động trong bài toán
có xét sự chuyển động của hai chất điểm Thậm chí, một số giáo viên vẫn còn gặpkhó khăn trong việc tìm ra một phương pháp tối ưu để truyền đạt sao cho học sinh
dễ hiểu và vận dụng được kiến thức đã học để giải nhanh, chính xác các bài toán cóliên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều Thêm vào đó, các nguồn tài liệutham khảo được bán trên thị trường thường viết rất chung chung làm cho học sinhkhó hiểu hoặc chưa thật sự hiểu rõ vấn đề, cũng như chưa có cái nhìn một cách tổngthể các dạng toán này
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
Trang 2của đề tài là giúp học sinh nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận các kiến thức giáo khoa vềchuyển động cơ học, chuyển động thẳng biến đổi đều, các khái niệm cơ bản nhưchất điểm, hệ quy chiếu, Ngoài ra, còn giúp HS rèn luyện được kỹ năng giảinhanh, chính xác các bài toán này thông qua các dạng bài tập mẫu
3.2.2 Nội dung giải pháp:
3.2.2.1 Tính mới của đề tài
Đề tài này thể hiện được những nội dung khá mới, đưa ra các phương phápgiải cho từng dạng toán có sự khác biệt và ưu việt hơn nhiều so với những cách giải
mà lâu nay phần đông giáo viên lựa chọn để hướng dẫn cho học sinh Đặc biệt,trong từng phương pháp giải ngôn ngữ được sử dụng đơn giản, dễ hiểu và gần gũivới phần đông HS, nó khác hẳn so với lối diễn đạt hàn lâm, uyên thâm mà lâu nay
các sách tham khảo hay sử dụng Đặc biệt, ở một số dạng toán, ngoài việc đề ra
phương pháp chung để giải thì đề tài cũng đưa ra được những “mẹo nhỏ” nhằm giúp
HS giải các bài toán một cách chính xác và nhanh chóng
3.2.2.2 Cơ sở lý luận một số kiến thức giáo khoa có liên quan:
a Sơ lược về chuyển động cơ học
a.1 Chuyển động cơ học
Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí củavật đó so với các vật khác theo thời gian
a.2 Chất điểm
Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rấtnhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)
a.3 Quỹ đạo của chất điểm
Đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi chuyển động được gọi làquỹ đạo của chất điểm Các vật CĐ được đề cập trong đề tài đều được xem là chấtđiểm
a.4 Cách xác định vị trí của chất điểm trong không gian
Để xác định vị trí của một chất điểm, ta chọn một vật làm mốc, gắn vào đómột hệ trục tọa độ Vị trí của chất điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệtọa độ này
a.5 Cách xác định thời gian trong chuyển động
Muốn xác định chuyển động ta cần phải đo thời gian Để xác định khoảngthời gian, người ta chọn mốc thời gian và dùng đồng hồ để đo thời gian kể từ mốcthời gian đã chọn (Ghi chú: Mốc thời gian là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô
tả chuyển động của vật)
a.6 Hệ quy chiếu
Trang 3Hệ quy chiếu gồm:
- Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc;
- Một mốc thời gian và một đồng hồ
b Chuyển động thẳng biến đổi đều
b.1 Vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng
Trong chuyển động thẳng, vectơ vận tốc tức thời tại một điểm bất kỳ, cóphương song song với đường quỹ đạo và đặc trưng cho sự nhanh hay chậm củachuyển động về cả độ lớn và hướng (phương và chiều) tại điểm đó
Đặc điểm của vectơ vận tốc:
+ Gốc (điểm đặt): trên vật
+ Hướng (phương và chiều): cùng hướng chuyển động
+ Độ lớn: Cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động ở thời điểm bất
b.2 Gia tốc trong chuyển động thẳng
* Định nghĩa: Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho độ biến đổi nhanh
chậm của vận tốc Gia tốc là đại lượng vectơ a v
v0: vận tốc tại thời điểm t0 (ban đầu)
v: vận tốc tại thời điểm bất kỳ t (lúc sau).
* Phương, chiều của vectơ gia tốc
Vectơ a luôn cùng phương với vectơ v
+ Nếu v>0 thì a cùng chiều với v
+ Nếu v<0 thì a ngược chiều với v
b.3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Chuyển động biến đổi đều là chuyển động trong đó vận tốc biến đổi đềutheo t.gian hay gia tốc không đổi theo thời gian
- Hai loại chuyển động biến đổi đều:
+ Chuyển động có vận tốc tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động nhanh dần đều,
Trang 4+ Chuyển động có vận tốc giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động chậm dần đều.
b.4 Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
* Chọn hệ quy chiếu:
- Trục tọa độ Ox có gốc trùng với vật làm mốc; chiều (+) cùng chiều chuyển
động và gốc thời gian lúc bắt đầu khảo sát chuyển động.
- Biểu diễn các vectơ vận tốc và gia tốc lên trục tọa độ
v x
x (Chọn t0=0)
x0: tọa độ tại thời điểm t0 (ban đầu) (m)
v0: vận tốc tại thời điểm t0 (ban đầu)(m/s)
a: gia tốc (m/s 2 ).
b.5 Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều
2 0
1 2
s v t atb.6 Mối liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được
v2 v02 2 as
b.7 Đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Sự biến đổi vận tốc theo thời gian: v v 0 at
v0: vận tốc tại thời điểm t0 (ban đầu)
v: vận tốc tại thời điểm bất kỳ t (lúc sau).
- Vì vận tốc biến đổi theo hàm bậc nhất của thời gian nên đồ thị vận tốc làđường xiên góc
+ Chuyển động nhanh dần đều a>0
Trang 5+ Chuyển động nhanh dần đều a>0.
b.8 Mối liên hệ giữa vectơ vận tốc và vectơ gia tốc
- Chuyển động nhanh dần đều: v tăng đều v 0 nên ( , ) v v 0 và a cùngphương, cùng chiều (hay cùng hướng) Do đó, ( , ) v v0 và a cùng dấu
Trong đề tài này, chủ yếu đề cập đến bài toán hai vật rơi tự do không cùngthời điểm
3.2.2.3 Xây dựng một số phương pháp nhằm hướng dẫn HS giải các dạng
a Các bước để giải bài toán Chuyển động thẳng biến đổi đều
Mỗi bài toán Vật lý nói chung hay bài toán CĐ thẳng biến đổi đều nói riêng
có thể giải theo một hay nhiều cách khác nhau, ở mỗi cách giải lại có những ưu,nhược điểm riêng, Tuy nhiên, cho dù có sử dụng cách giải nào đi chăng nữa thìmột bài toán về CĐ thẳng biến đổi đều có các bước cơ bản sau:
Bước 1 Tìm hiểu đề bài
Trang 6Ở bước này HS cần đọc kỹ đề bài, HS cần đọc kỹ và không được bỏ qua chitiết nào để qua đó xác định được đâu là dữ kiện (cái đề cho) và đâu là đại lượng cầntìm.
Ghi tóm tắt lại nội dung đề bài bằng các ký hiệu của các đại lượng, đổi đơn vịcủa các đại lượng (nếu cần thiết)
Vẽ trục tọa độ và biểu diễn chất điểm lên trên đó, đồng thời có kèm theo vẽcác vectơ vận tốc, gia tốc
Bước 2 Xác lập mối quan hệ giữa đại lượng
Sau khi đã xác định được đại lượng cần tìm như ở bước 1 thì ở bước này HSphải xác định coi đại lượng cần tìm có mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với dữkiện đề bài đã cho, để từ đó xác định nhanh có những cách nào để xác định đạilượng cần tìm? Trong những cách đó nên chọn cách nào là khả thi và tối ưu nhất?Sau đó là xây dựng kế hoạch giải chi tiết
Bước 3 Thực hiện kế hoạch giải để rút ra kết quả cần tìm
HS thực hiện kế hoạch giải chi tiết đã được vạch ra ở bước 2 thông qua việcthực hiện các phép tính, các phép biến đổi toán học để tìm ra được kết quả của đạilượng cần tìm Để nâng cao kỹ năng giải bài tập thì HS nên biến đổi ra biểu thứctổng quát cuối cùng rồi sau đó mới thay số vào
Bước 4 Kiểm tra, nhận xét kết quả
Sau khi ra được kết quả của các đại lượng cần tìm rồi thì HS nên kiểm tra lại
đã trả lời hết các ý mà đề bài yêu cầu chưa? Có bao quát tất cả các trường hợpchưa? Kiểm tra lại đơn vị của các đại lượng có phù hợp chưa? Xem xét đối chiếuvới lý thuyết coi có đúng không? Kết quả có phù hợp với thực tế không?
Ngoài ra, nếu có điều kiện thì HS cũng nên tìm các cách giải khác để so sánh,đối chiếu với kết quả mới tìm ra hoặc so sánh tính ưu việt của các phương pháp giải
để từ đó lựa chọn phương pháp phù hợp nếu có gặp bài toán tương tự
b Dạng toán xác định các đại lượng đặc trưng của chuyển động (xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường hoặc thời điểm, thời gian) (Dạng toán 1)
Trang 7Bước 2 Tóm tắt dữ kiện bài toán
Có thể nói bước này rất quan trọng, đòi hỏi HS phải thật sự cẩn thận, nhất làviệc xác định giá trị (bao gồm dấu) của các đại lượng vận tốc, gia tốc Do luôn chọnchiều dương cùng chiều CĐ, nên ta luôn có vận tốc v0 > 0, v > 0 Về gia tốc, nếu là
CĐ thẳng nhanh dần đều thì ta luôn có a > 0 và a < 0 nếu là CĐ thẳng chậm dần đều(Chú ý: điều này đúng là do ta đã chọn chiều dương cùng chiều CĐ của chất điểm)
Bước 3 Sử dụng các công thức có liên quan để giải quyết bài toán
Gia tốc:
t
v v t
Công thức liên hệ: v v2 2as
0 2
ẩn thời gian để giải bài toán
b.2 Một số bài toán minh họa
Trong thực tế, các bài toán dạng này tuy rất đa dạng, song chung quy lại cũng
đi đến tìm các đại lượng đặc trưng của CĐ thẳng biến đổi đều Cho nên trong phầnnày, tác giả chỉ lựa chọn một số bài toán với mục đích nhằm minh họa cho phươngpháp giải mà tác giả đã nêu ra Ở mỗi bài toán minh họa có thêm phần phân tích, sosánh một số cách giải khác cũng như những lưu ý cần khắc phục trong quá trình ápdụng
Bài 1.1: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm
dần đều với gia tốc là 0,2 m/s2 Ô tô sẽ chạy thêm được quãng đường bao xa thìdừng hẳn?
Phương pháp hướng dẫn HS
Bước 1 - Chọn trục tọa độ Ox nằm ngang.
- Chọn chiều (+) cùng chiều CĐ, gốc thời gian
là thời điểm ban đầu của ô tô
Ở bài toán này, một số
HS do chưa nắm vữngkiến thức giáo khoa nênhay lấy nhầm a = 0,2 m/
Trang 8Bước 2 v0 = 10 m/s, a < 0 nên a = - 0,2 m/s2, khi dừng
cách này phải tính qua hai bước, nên HS có thể dễ sai sót
trong tính toán hơn
s2, dẫn đến kết quả khitính quãng đường hoặcthời gian sẽ ra giá trị
âm Trong thực tế chothấy, khi đó một HS
“tự” bỏ dấu trừ khi ghikết quả và cứ tưởng bàilàm của mình đã đúng!
Bài 1.2: Một vật CĐ thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 10 s vật đi được 20
m Tìm quãng đường vật đi được trong 20 s tiếp theo?
- Cần hướng dẫn để HS biết được trong suốt CĐ trên gia
tốc có giá trị không đổi và trước hết phải tìm được gia tốc
Ở bài toán này, một số
HS có sai lầm là sau khi
đã tính được gia tốc a =0,4 m/s2 thì HS áp dụngngay công thức
2 0
1 2
s v t at với t =
20 s và v0 = 0 Khi đó rakết quả là s = 80 m, đây
là một kết quả sai so vớiyêu cầu của bài toán.Thật ra, đây chính làquãng đường sau 20 s kể
từ lúc bắt đầu CĐ, chứkhông phải quãngđường trong 20 s tiếp
a
v (+)
.
Trang 9Cách khác: Ở bài toán này, một số HS cũng có thể giải
theo cách áp dụng công thức liên hệ Tuy nhiên, lúc đó
HS cần phải làm thêm một bước trung gian nữa là phải đi
tính vận tốc ở thời điểm sau khi vật đã CĐ động được 30
s, rồi sau đó mới đủ dữ kiện để áp dụng công thức liên hệ
tính quãng đường
theo
Bài 1.3: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người
lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm 125 m kể từ lúchãm phanh thì vận tốc của ô tô chỉ còn 10 m/s Hỏi ô tô đã mất thời gian bao lâu đểchạy được quãng đường 125 m trên?
Trang 10Bước 3
- Trước tiên cần gợi mở để HS thấy được trước hết phải đi tìm
gia tốc Vì chưa có thời gian nên áp dụng công thức liên hệ
- Sau đó áp dụng công thức vv0a.t và tìm được t = 10 s
Cách khác: Ở bài toán này, một số HS cũng có thể giải theo
cách lập hệ phương trình như sau:
0 0
Giải hệ phương trình trên sẽ ra được kết quả a và t Tuy nhiên,
cách này mất nhiều thời gian, khó thực hiện ở HS trung bình
yếu, dễ sai sót khi tính toán
Bài 1.4: Một đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh, chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi
hết km thứ nhất thì vận tốc của đoàn tàu là 10 m/s
a) Tính vận tốc đoàn tàu sau khi đi hết 2 km kể từ lúc chuyển bánh
b) Hỏi sau khi đi được quãng đường bao nhiêu thì đoàn tàu đạt vận tốc 72km/h?
as v
0
2 Đặc biệtvới mỗi giá trị của v0, vthì nó phải tương ứngvới mỗi quãng đường sphù hợp Qua đó, giúp
HS hiểu rõ và khắc sâukiến thức để sau này cóthể tự áp dụng cho cácbài toán tương tự
a
v (+)
Trang 11
Bước 3
- Trước tiên cần gợi mở để HS thấy được trước hết phải
đi tìm gia tốc Vì chưa có thời gian nên áp dụng công
thức liên hệ v v2 2as
0 2
, với s = 1000 m để tìm được a =0,05 m/s2
a) Sau đó, áp dụng công thức liên hệ v v2 2as
v0 = 0, v = 20 m/s để tìm được s = 4000 m
Cách khác: Ở ý (a) của bài toán này, một số HS cũng có
thể giải theo cách áp dụng công thức liên hệ v v2 2as
0
2 ,với v0 = 10 m/s và khi đó phải lấy s = 1000 m cũng tìm ra
được kết quả bài toán Tuy nhiên, cách này chỉ phù hợp
với đối tượng HS khá giỏi, nếu dạy đại trà cho cả lớp thì
một số HS trung bình yếu sẽ không hiểu rõ
Bài 1.5: Một vật CĐ thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau khi CĐ được 20 s
thì vật đạt vận tốc 4 m/s Tìm quãng đường vật đi được trong giây thứ 5?
Bước 3 - Cần hướng dẫn để HS biết được trong suốt CĐ
gia tốc có giá trị không đổi và trước hết phải tìm được gia
tốc này Từ công thức v v0a.t, HS dễ dàng tính được a
= 0,2 m/s2
- Điều quan trọng nhất ở bài toán này là giáo viên phải
tìm cách gợi mở để HS phân biệt được quãng đường vật
đi được sau 5 giây và quãng đường đi được trong giây
Ở bài toán này, đa phần
HS trung bình yếu, thậmchí một số HS khá cũng
có thể hiểu sai và giảitheo cách là cứ áp dụngcông thức tính quãng
Trang 12thứ 5 (Giáo viên có thể lấy ví dụ đơn giản như sau, một
người thợ may đồ trong 5 ngày, mỗi ngày may được số
lượng áo khác nhau Vậy hỏi HS số áo may trong 5 ngày
và trong ngày thứ 5 có khác nhau không? Từ đó nêu cách
xác định số áo trong ngày thứ 5 Khi đó hầu hết HS sẽ dễ
dàng trả lời được là khác nhau và cách tính như sau: số
áo trong ngày thứ 5 bằng tổng số áo may sau 5 ngày trừ
với tổng số áo may trong 4 ngày trước đó) Từ đó HS liên
hệ với bài toán và xác định quãng đường như sau:
strong giây thứ 5 = ssau 5 s - ssau 4 s
Kết quả: strong giây thứ 5 = 0,9 m
Qua bài toán này có thể rút ra công thức tổng quát để
tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n đó là:
sgiây thứ n = ssau n s - ssau (n – 1) s
Cách khác: Ở bài toán này, phương pháp hướng dẫn như
trên là khá tối ưu, nên tác giả không đưa ra phương pháp
khác
là cơ hội tốt để pháttriển tư duy HS
Bài 1.6: Một ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì tắt máy CĐ thẳng chậm dần
đều cho đến khi dừng hẳn Biết quãng đường kể từ lúc tắt máy cho đến khi dừnghẳn là 200 m Hãy xác định quãng đường mà ô tô đi được trong một giây cuối cùng.Phương pháp hướng dẫn HS
Bước 1
- Chọn trục tọa độ Ox nằm ngang
- Chọn chiều (+) cùng chiều CĐ, gốc thời gian là lúc vật
xuất phát
Bước 2 v0 = 20 m/s, CĐ chậm dần đều a < 0, đến khi v =
Ở bài toán này, một số
HS có thể không hiểunên sẽ thay t = 1 s vàocông thức quãng đường
để xác định quãngđường trong một giâycuối
Trang 130 thì s = 200 m Tìm s trong giây cuối?
Bước 3
- Gợi mở để HS biết cách để xác định quãng đường trong
giây cuối Nên hỏi HS từ các dữ kiện đã cho, chúng ta có
thể tính được những đại lượng có liên quan nào? (HS có
thể trả lời được là tính gia tốc và từ đó cũng tính được
thời gian kể từ lúc tắt máy đến khi dừng hẳn)
- Sau khi đã gợi mở được hướng đi, bây giờ sẽ yêu cầu
HS tính gia tốc và thời gian như đã nói ở trên
- Đến đây tiếp tục gợi mở để HS hiểu được quãng đường
vật đi được trong một giây cuối chính là quãng đường vật
đi được trong giây thứ 20 Khi đó ta áp dụng:
strong giây thứ n = ssau n s - ssau (n – 1) s
Cụ thể, strong giây thứ 20 = ssau 20 s - ssau 19 s = 200 - ssau 19 s
Với ssau 19 s = 199,5 m
Kết quả: strong giây cuối = 0,5 m
Bài 1.7: Một ô tô CĐ thẳng biến đổi đều, trong giây đầu tiên đi được quãng đường
9,5 m, trong giây cuối cùng (trước lúc dừng hẳn) đi được 0,5 m Hãy tìm gia tốc vàvận tốc ban đầu của ô tô
Phương pháp hướng dẫn HS
Bước 1
- Chọn trục tọa độ Ox nằm ngang
- Chọn chiều (+) cùng chiều CĐ, gốc thời gian là lúc vật
xuất phát Cho HS nhận xét để đi đến kết luận CĐ của ô
tô là chậm dần đều, vì s1 giây đầu > s1 giây cuối
Bước 2 ssau 1s = 9,5 m và strong 1s cuối = 0,5 m Tìm a và v0?
Bước 3
Ở bài toán này, một số
HS có thể không hiểunên sẽ thay t = 1 s vàocông thức quãng đường
để xác định quãngđường trong một giâycuối và đây là cách tínhsai so với yêu cầu củabài toán
Trang 14- Trong hầu hết các bài toán HS thường tính gia tốc để từ
đó đi tìm các đại lượng còn lại Tuy nhiên, ở bài toán này
chưa đủ dữ kiện để tìm gia tốc Lúc này sẽ gợi mở để HS
v
s và strong giây thứ n = ssau n s - ssau (n – 1)s
Trước hết, gọi t là thời gian ô tô CĐ cho đến khi dừng
Bước 2 Tóm tắt dữ kiện bài toán
- Nếu bài toán chỉ có một vật CĐ thì việc xác định dấu của các đại lượng vậntốc, gia tốc tư tượng như ở dạng toán 1
Trang 15- Nếu bài toán có hai chất điểm CĐ ngược chiều thì việc xác định dấu của vậntốc, gia tốc khá phức tạp và gây nhiều khó khăn cho HS Để xác định chính xác giátrị vận tốc, gia tốc trong trường hợp này thì mỗi HS nên biểu diễn vectơ vận tốc, giatốc lên từng vật và đặt các vật này trên trục tọa độ đã chọn Sau khi biểu diễn xong
sẽ căn cứ vào chiều của các vectơ này so với chiều dương của trục tọa độ để xácđịnh dấu của các đại lượng Nếu vectơ nào hướng cùng chiều dương thì sẽ có giá trịdương, ngược lại nếu vectơ hướng ngược chiều dương thì sẽ có giá trị âm Cụ thểcách làm như sau:
Cách biểu diễn vectơ vận tốc, gia tốc lên một vật
Trước tiên biểu diễn vectơ vận tốc lên vật, đó là một vectơ luôn hướng theochiều CĐ của vật Sau đó biểu diễn vectơ gia tốc như sau: Nếu là CĐ thẳng nhanhdần đều thì vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc, ngược lại nếu là CĐ thẳngchậm dần đều thì vectơ gia tốc ngược hướng với vectơ vận tốc
Bước 3 Sử dụng các công thức có liên quan để giải quyết bài toán
0 0
2
1
at t v x
Nếu bài toán mà đề bài cho chưa đủ dữ kiện cần thiết để lập phương trình CĐthì khi đó việc xác định các đại lượng trung gian được thực hiện theo phương phápnhư đã nêu ở dạng toán 1
c.2 Ví dụ minh họa
Bài 2.1: Lúc 7 giờ, tại hai điểm A, B cách nhau 125 m có hai vật CĐ thẳng nhanh
dần đều hướng vào nhau Vật đi từ A (vật 1) có vận tốc đầu 4 m/s và gia tốc là 2 m/
s2, vật đi từ B (vật 2) có vận tốc đầu 6 m/s và gia tốc 4 m/s2
a) Hãy lập phương trình CĐ của hai vật
b) Hãy xác định vị trí và hai vật gặp nhau
Phương pháp hướng dẫn HS
Bước 1 Chọn trục tọa độ Ox nằm ngang, có gốc O trùng
với A, chiều (+) cùng chiều CĐ của vật 1 (chiều từ A đến
B), gốc thời gian lúc 7 giờ
Bước 2 Biểu diễn các vec tơ vận tốc, gia tốc lên từng
vật.
- Ở bài toán này, một số
HS có thể lúng túngtrong việc xác định giátrị của các đại lượng vậntốc, gia tốc Bằng việcbiểu diễn các vectơ vậntốc, gia tốc lên vật vàbiểu diễn lên trục tọa độnhư đã trình bày giúp