Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1DƯỢC LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Khoa Dược – Bộ mơn Dược lý
Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay
nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 22.Phân tích được tác dụng phụ và độc tính của thuốc để biết cách phòng và xử trí
3.Kê được các đơn thuốc đúng nguyên tắc, đúng chuyên môn, đúng pháp lý, đảm bảo dùng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết qủa tốt nhất
4.Áp dụng lâm sàng về tương tác thuốc trong điều trị
Trang 3A NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DƯỢC LÝ HỌC
I ĐỊNH NGHĨA
Dược lý học (Pharmacology)
Tương tác giữa thuốc - Hệ thống sống của sinh vật
Dược lý Y học: cung cấp kiến thức tác dụng của thuốc và những vấn đề liên quan đến điều trị
Dược lý học thực nghiệm
Dược lý thời khắc
Dược lý di truyền
Dược lý cảnh giác
Trang 4II PHÂN LOẠI
Dược lý học = Dược lực học + Dược động học
1 Dược lực học (Pharmacodynamiees)
Tác động của thuốc trên cơ thể sống
2 Dược động học (Pharmacokinetic):
Nghiên cứu tác động của cơ thể đối với thuốc
Nghiên cứu quá trình vận chuyển thuốc:
Từ lúc được hấp thu đào thải hoàn toàn
Bao gồm các quá trình:
Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Đào thải
DƯỢC PHẨM
CƠ THỂ SỐNG
Dược lực
học
Dược động
học
Trang 5LIÊN QUAN GIỮA DƯỢC LỰC VÀ DƯỢC ĐỘNG
DƯỢC ĐỘNG DƯỢC LỰC
Ché độ Nồng độ thuốc Nồng độ thuốc Tác dụng
Liều đúng trong máu nơi tác dộngHấp thu
Phân bố
Chuyển
hoaThải trừ
Yếu tố di truyền
Receptor
Tương tác thuốc
Dung nạp
Trang 6Có 4 thông số cơ bản có ý nghĩa thực hành lâm sàng:
1.Thể tích phân bố (Vd)
2.Hệ số thanh thải (Clearance)
3.Sinh khả dụng
4.Thời gian bán thải (t1/2)
Quyết định liều lượng cần đưa vào của mỗi thuốc
Khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
Hiệu chỉnh lại liều lượng trong các trường hợp bệnh nhân có những bất thường về sinh lý, bệnh lý
Trang 7CHẤT CHUYỂN HÓA (M)
TÁC DỤNG THUỐC
Trang 8ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
ĐƯỜNG ĐI ĐẾN HỆ TUẦN HOÀN CỦA
DƯỢC PHẨM TRONG CƠ THỂ
I GIAI ĐOẠN ĐẦU TIÊN:
SỰ HẤP THU QUA MÀNG NHẦY TIÊU
HÓA
Sự hấp thu thuốc phụ thuộc bản chất
của màng tế bào
Cấu Tạo màng tế bào: hai lớp
Phospholipid
Protein hình cầu xuyên qua màng
Xuyên qua giữa các tế bào
Xuyên qua tế bào
Trang 91 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HẤP THU
1.2.Tính chất lý hóa của dược phẩm
Tính hòa tan của dược phẩm:
Điều kiện giúp sự hòa tan thuốc, hấp
thu dễ dàng:
Dạng thuốc: dạng dung dịch, dạng
muối Na + , K +
Kích thước phân tử nhỏ
Nồng độ dược phẩm tại nơi hấp thu
Trang 10
pH nơi hấp thu:
Đa số các thuốc là acid yếu hoặc base yếu, chúng phân ly theo phương trình sau:
Phương trình phân ly của một thuốc là acid yếu
( Henderson Hasselbach ):
HA H + + A
pH = pKa + log [ A - ]
AH
Trang 12RCOOH 1000 Hàng rào lipid
Như vậy, Acid nầy sẽ di chuyển từ ngăn dịch
vị vào trong huyết tương.
[ A - ]
AH = 1000
Trang 13ª Chaát acid (acid citric) : haáp
thu cuûa thuoác baz yeáu
pKa : 5 -11
Trang 141.2 Đặc điểm nơi hấp thu dược phẩm
Tuần hoàn nơi hấp thu
Bề mặt nơi hấp thu
Cơ chế làm trống dạ dày
1.3 Các yếu tố khác:
DIỆN TÍCH 1 m 2 200 m 2
LƯU LƯỢNG MÁU 0,15 L/ph 1 L/ph
ĐỘ THẨM
Trang 152 CƠ CHẾ VƯỢT QUA MÀNG TẾ BÀO
2.1 Sự vận chuyển thụ động
Di chuyển theo chiều gradien nồng độ
2.1.1 Khuếch tán đơn thuần Khuếch tán qua lớp lipid kép:
Khuếch tán qua các kênh protein
Trang 162.1.2 Sự vận chuyển thuận hoá
Di chuyển theo chiều gradien nồng độ
Tính đặc hiệu dị không gian Nhờ chất vận chuyển nằm trên màng
Không cần năng lượng Có sự bảo hòa và cạnh tranh Thí dụ: vận chuyển glucose, Vitamin B12
2.2 Sự vận chuyển chủ động
Di chuyển theo ngược chiều gradien nồng độ
Nhờ chất vận chuyển nằm trên màng
Cần năng lượng Có sự bảo hòa và cạnh tranh
2.3 Các cách vận chuyển khác
Vận chuyển cặp ion Sự nhập bào
Trang 17Phức hợp: Thuốc-
chất mang
Vận chuyển thuận hoá
Cặp ion
Nhập bào
Lọ c
Khuyếch tán
Màn
g Phân tử được
hấp thu
Cách vận chuyển
Bọc
Chất mang
0 oo o ooo ooo oo
Trang 183 CÁC ĐƯỜNG HẤP THU DƯỢC PHẨM
3.1 ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Hấp thu qua niêm mạc lưỡi
Ít bị ảnh hưởng của thức ăn
Dược chất được hấp thu nhanh, tỉ lệ khá cao và đều đặn
Trang 19ĐƯờNG UốNG
Đường uống là đường đưa thuốc phổ biến nhất, chính vì vậy trong điều trị có đến 80% thuốc được đưa qua đường này
Một số đặc điểm chung sau:
Đơn giản, an toàn, kinh tế, thuận tiện, người bệnh có thể tự dùng thuốc,
do đó đây là đường dùng phổ biến nhất Chịu một số tác động bất lợi đến sinh khả dụng:
qúa nhiều
khuẩn trong đường tiêu hoá, bị chuyển hóa qua gan lần đầu
Trang 20Môi trường acid, sự hiện diện của men tiêu hóa
Bị chuyển hóa lần đầu qua gan
pH dạ dày 1-3 hấp thu các thuốc tính acid yếu như : salicylat, barbiturat, ngược lại các base yếu dễ phân ly nên khó hấp thu như: pyramidon, quinine, ephedrin
Qua niêm mạc ruột non (đường uống)
Là nơi hấp thu chủ yếu và dễ dàng hơn
Thuốc hấp thu từ ruột non đi qua tĩnh mạch cửa vào gan
Trang 21Ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Tránh được một phần tác động của gan
Tiện lợi đối với thuốc có mùi
vị khó chịu và đối với bệnh nhân dễ bị nôn mữa hoặc bị hôn mê
Tác dụng tại chỗ, toàn thân
Nhược điểm : hấp thu kém hơn ở ruột non, hấp thu không hòan tòan và có thể gây kích ứng niêm mạc hậu môn
Trang 2222
Trang 233.2 ĐƯờNG HÔ HấP
Dạng phổ biến là dạng phun mù, chủ yếu được dùng qua đường hô hấp để phòng ngừa và điều trị bệnh đường hô hấp: viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, hen…
Khi dùng tại khoang mũi, do dược chất được độ phân tán cao nên thuốc phun mù dễ phân bố đều trên niêm mạc, phát huy tác dụng nhanh và bị thanh thải chậm hơn dạng thuốc nhỏ giọt
Khi dùng đường khí – phế quản, sự phân bố của thuốc phun mù phụ thuộc chủ yếu vào kích thước tiểu phân giọt phân tán
Ngoài đường hô hấp, thuốc phun mù còn được dùng tại chổ trên da với tác dụng gây tê, giảm đau, che phủ vết thương…
Nếu thuốc phun mù là dạng hỗn dịch hay nhũ tương thì phải lắc kỹ trước khi dùng
Trang 24Nguyên tắc vận chuyển thuốc qua da
Lớp sừng là hàng rào cản trở các thuốc thấm qua da
Hấp thu thuốc qua da phụ thuộc hệ số phân chia D/N của thuốc
Đường thấm qua da có thể có tác dụng từng nông đến sâu và có tác dụng tòan thân:
Tác dụng ngoài da : thuốc mỡ, cao dán, thuốc xoa bóp
Tác dụng nông tại chỗ: thuốc sát khuẩn, chống nấm
Tác dụng tới lớp bì: salicylat, hocmon
Tác dụng toàn thân: nitroglycerin , scopolamin, estraderm
c Đường hấp thu qua da
Cấu tạo da:
Trang 253.4 ĐƯỜNG TIÊM CHÍCH:
Đặc điểm hấp thu:
Khuyếch tán thụ động
Các lỗ ở màng mao mạch tương đối lớn
Ưu điểm:
Hấp thu trực tiếp, tác dụng nhanh Liều dùng nhỏ hơn liều dùng đường uống
Dùng trong khẩn cấp, bệnh nhân
bị nôn hoặc bị hôn mê
Dùng thuốc mùi vị khó chịu, không tan/ lipid, hủy ở dd
Trang 26Làm giảm tốc độ hấp thu: Penicillin, heparin, insulin:
Dùng chất gây co mạch epinephrin)
Dùng tá dược dạng keo ít khuyếch tán để tăng độ nhớt như: pectin, gelatin, protamin, polyvidon
Tăng tốc độ hấp thu
Dùng men hyaluronidase để giảm độ nhớt
Dùng chất giãn mạch
Không tiêm dưới da các thuốc gây kích ứng mô,
gây đau, họai tử như: CaCl2, ouabain
Trang 27Tiêm bắp
Tác dụng nhanh hơn vì hệ thống mao mạch
phát triển hơn, ít đau hơn vì ít dây thần kinh
cảm giác
Thường tiêm bắp dung dịch nước, dung dịch
dầu, nhũ dịch dầu, các dạng thuốc tiêm tác
dụng kéo dài
Những điểm cần lưu ý:
kích ứng mạnh tổ chức hoặc gây hoại tử, dung dịch ưu trương, dung dịch có pH quá acid hoặc quá kiềm
lidocain (0,5 – 0,8%) hoặc alcol benzylic (3%) thì không được tiêm tĩnh mạch vì có thể dẫn đến
thì không được để lâu trong bơm tiêm nhựa
Trang 28đường tiêm chích khác như: dược phẩm gây
đau, hoại tử
Thuốc tiêm cần đưa liều lớn
Nhược điểm: Qúa liều thì khó khắc phục hậu
quả
Gây huyết khối, nhiễm trùng, HIV
Những thuốc hay dùng qua đường tĩnh mạch:
hoặc hoại tử cơ khi tiêm bắp như Penicillin G,
dung dịch calci clorid, các dung dịch ưu trương (Glucose 30%), các chất để bù thể tích dịch lưu hành.
tĩnh mạch: các dung dịch dầu, hỗn dịch
Trang 30ĐƯỜNG DÙNG THUÓC HẤP THU – PHÂN PHỐI ĐƯỜNG ĐÀO THẢI
TM cửa GAN Chất chuyển hóa
THẬN Nước tiểu
ĐƯỜNG MẬT
RUỘT PHÂN
DA
IV Sữa, tuyến mồ hôi
Trang 31Gây tê ngoài màng cứng
Màng cứng
Gây tê tủy sống
Màng nhện
Phong bế hạch
Mạc
h Gây tê bề
mặt Gây têtiêm ngấm
Gây tê dẫn
truyền
Da
Sơ đồ các cách
gây tê
Trang 32II GIAI ĐOẠN HAI: HIỆU ỨNG VƯỢT QUA LẦN ĐẦU
enzym/cơ quan chuyển hóa
Dược phẩm chất chuyển hóa
Lần đầu tiếp xúc đào thải
Hậu quả: mất đi một lượng thuốc
Hệ số ly trích (ER: The extraction ratio)
1 HIỆU ỨNG VƯỢT QUA LẦN ĐẦU Ở RUỘT
Phản ứng enzyme ruột : Protease,lipase, decarboxylase
Enzym/màng nhầy ruột : phản ứng chuyển hóa thuốc mất đi một lượng thuốc
Chức năng và hậu qủa
- Chức năng: Tạo chất dễ tan
- Kết quả: Mất đi một lượng thuốc trước khi vào hệ tuần hòan chung, làm giảm họat tính trị liệu thuốc
Hệ số ly trích ở ruột:
là tỉ lệ lượng thuốc hấp thu bị ly trích ở ruột do hiệu ứng vượt qua lần đầu trước khi thuốc vào đến hệ tuần hòan
Thuốc màng nhầy ruột tĩnh mạch cửa gan
Trang 33Chức năng và hậu qủa
- Chức năng: Tạo chất dễ tan
- Hậu quả: Mất đi một lượng thuốc trước khi vào hệ tuần hòan chung, làm giảm họat tính trị liệu thuốc
Hệ số ly trích ở gan:
Là tỉ lệ lượng thuốc hấp thu bị ly trích
ở gan do hiệu ứng vượt qua lần đầu của phần thuốc được hấp thu và vượt qua màng nhầy ruột trước khi thuốc vào hệ tuần hoàn
Thuốc gan tĩnh mạch trên gan tim, phổi
Enzyme/ gan Phản ứng
chuyển hóa thuốc
Trang 34Phản ứng enzyme phổi : Oxydase Chức năng và hậu qủa
Hệ số ly trích ở phổi:
Là tỉ lệ bị ly trích ở phổi do hiệu ứng vượt qua lần đầu của phần thuốc đã được hấp thu và vượt qua sự chuyển hóa ở ruột và gan
Thuốc phổi hệ tuần hoàn chung
Trang 35C HỆ TUẦN HOÀN CHUNG
1 DIỆN TÍCH DƯỚI ĐƯỜNG CONG
(BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ THUỐC TRONG MÁU THEO THỜI GIAN)
AUC (Area Under the Curve) biểu thị lượng thuốc được hấp thu vào vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính sau một thời gian t
Từ AUC dẫn đến khái niệm về sinh khả dụng
Thuốc đưa theo đường uống
Nồng độ tối thiểu có hiệu lực (MEC)
Nồng dộ tối thiểu gây độc (MTC)
Cường độ tác động
Khoảng điều trị
Khoảng tác động
Tiêm tĩnh mạch
Cmax
tmax
Trang 36 Too little dose
Therapeutic dose
MTC
MEC
Trang 372 KHÁI NIỆM VỀ SINH KHẢ DỤNG KÝ HIỆU LÀ F
Là thông số biểu thị mức độ (Cmax)
và tốc độ (Tmax) xâm nhập cuả thuốc
vào được vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng (F%)
a Phần khả dụng F:
Sinh khả dụng tuyệt đối : cùng một
(AUC t ) IV x D PO
Trang 38Sinh khả dụng tương đối: Trường hợp
thuốc không thề dùng tiêm tĩnh mạch:
STANDARD
(AUC t ) test x
D standard (AUC t ) standard x
D test
Sinh khả dụng tuyệt
đối
Thời gian
Thời gian
C max
Trang 39b Vận tốc hấp thu
bởi 3 yếu tố :
Trang 40A SỰ PHÂN PHỐI DƯỢC PHẨM
Dược phẩm sẽ phân bố khắp cơ thể, phụ thuộc vào:
Tính tan trong lipid
Lưu lượng máu tới mô Aûnh hưởng đến thời
gian bắt đầu tác dụng
Thành phần hóa học của mô và
thời gian tác dụng
Bài 2 SỐ PHẬN CỦA THUỐC SAU KHI
VÀO ĐẾN
HỆ TUẦN HOÀN CHUNG
Thuốc được hấp thu D dạng tự do D dạng kết hợp
Cơ quan đích Tác dụng dược lực
Trang 41 hoạt tính dược lực Không đào thải
Ở mô: Thuốc + R Kho dự trữ
Trang 42 Số vị trí trên protein (n)
kết với thuốc (P )
Hằng số ái lực Ka, biểu thị lực gắn kết
Trang 43Từ huyết tương, thuốc phân bố vào nhiều mô khác nhau
Ở mô : Thuốc + Receptor
Thuốc + điểm nhận (Aceptor)
Thuốc + enzyme
Trang 44Yếu tố ảnh hưởng đến phân
phối thuốc đến mô:
do
HT
lý
Một số dược phẩm có ái lực:
Thuốc/ mô > thuốc/ protein của
huyết tương tích lũy/ mô nhiều
và ít được đào thải
Ví dụ : Tetracyclin / hệ xương
Aminoglycosid / thận và tai
trong
Trang 45 Để biết mức độ thuốc phân phối vào mô hay ở huyết tương có thể dựa vào Vd
III THỂ TÍCH PHÂN PHỐI
Là thể tích cần có để toàn bộ
lượng thuốc đưa vào cơ thể được
phân phối đạt nồng độ bằng
nồng độ thuốc trong hyết tương
Trang 46tương nhiều
Trị số Vd thường được tính sẵn và có thể sử dụng với những đối tượng không có những bất thường về sinh lý hoặc có bệnh gan, thận trầm trọng
Trị số Vd cho trước: Tiêm tĩnh mạch:
Trang 47Bệnh lý : Albumin trong máu giảm
Tương tranh với các chất nội sinh
Tương tác thuốc: làm thay đổi Vd
Ý nghĩa của sự tích lũy thuốc tại mô và dịch thể
Thuốc tích lũy nhiều: dùng một liều/ ngày
Tích lũy ít: dùng nhiều lần/ ngày
Có sự cạnh tranh gắn protein huyết tương
Trẻ sơ sinh: thuốc gắn trên protein/ HT giảm
Trong điều trị: liều tấn công thuốc gắn protein huyết tương phải cao
Giảm liều trong trường hợp protein/ HT giảm
Trang 48chuyển thuốc và một số chất khác (aa, lucose, acid béo, B1, B2, B6 ) và một số ion
não tăng khi VMN
và trẻ sơ sinh phát triển chưa hòan chỉnh
Trang 49 Sự thấm thuốc cũng theo quy luật chung:
Thuốc tan trong lipid, dạng không ion hóa
Thuốc có phân tử lượng thấp
Sự vận chuyển chủ động hoặc khuyếch tán được một số chất như: aa, glucose, ion Na, K , Ca qua được hàng rào nhau thai
Trang 50 Lưu lượng máu đến nhau thai cao
Khi thuốc qua được hàng rào nhau thai có 90% lượng thuốc vào tuần hòan bào thai tiếp xúc với nhu mô gan nên có khả năng gây độc Đặc biệt khi mẹ uống thuốc vào 3 tháng đầu thai kỳ, phôi thai rất nhạy cảm với thuốc
Khi nồng độ thuốc trong máu của người mẹ giảm, thuốc khuyếch tán ngược từ máu bào thai trở về máu mẹ, ngọai trừ các chất thân nước và các chất chuyển hóa vẫn ở lại bào thai
Trang 51Giai đoạn phát triển phôi thai: 3 tháng đầu , nếu dùng thuốc có tác dụng cản trở sự tượng hình
và biệt hoá (một số thuốc an
thần, một số thuốc kháng sinh,
thuốc nội tiết tố, thuốc chống
ung thư, thuốc chống động kinh,
rượu, warfarin) có thể gây ra quái thai, dị tật bẩm sinh
Giai đoạn phát triển nhau thai: từ tháng thứ 4 trở đi tức là bào
thai đã tượng hình, một số thuốc gây tác hại đến các chức năng của các cơ quan sau này của trẻ
do có độc tính đối với các mô
đang phát triển của bào thai
Trang 52NGUYÊN TẮC KHI DÙNG THUỐC
CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
ü Chỉ kê đơn dùng trong thai
kỳ khi lợi ích cho người mẹ lớn
hơn nguy cơ cho thai nhi
ü Tránh dùng tất cả các loại
thuốc, nếu có thể, trong 3
tháng đầu thai kỳ
ü Nên dùng loại thuốc đã sử
dụng rộng rãi, chứng tỏ an toàn cho PNCT
Nên dùng liều thấp nhất có tác dụng
Trang 532 SỰ BIẾN ĐỔI SINH HỌC CỦA THUỐC
TRONG CƠ THỂ
Mục đích: để thải trừ chất lạ
ra khỏi cơ thể
Thuốc chuyển hóa khi đi qua các hàng rào men (gan, ruột) trong đó gan có vai trò chính yếu
Gan được xem như là một nhà máy chuyển hoá thuốc
Xảy ra chủ yếu: sự biến đổi sinh học, thất thóat thuốc do chuyển hóa
Cường độ mạnh nhất: phản ứng
do các enzyme
Suy gan chức năng chuyển hóa thuốc giảm