1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THUYẾT ĐỘNG học PHÂN tử KHÍ lý TƯỞNG

4 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của các chất xung quang ta.. Yêu cầu học sinh so sánh kích thước phân tử với quãng đường chuyển động của chúng..

Trang 1

Ngày dạy:

Tiết 24 : THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ KHÍ LÝ TƯỞNG

Hoạt động 1 (25 phút) : Tìm hiểu thuyết động học phân tử khí lí tưởng.

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của các

chất xung quang ta

Giới thiệu kích thước phân tử,

nguyên tử

Giới thiệu chuyển động nhiệt của

các phân tử khí

Yêu cầu học sinh so sánh kích thước

phân tử với quãng đường chuyển

động của chúng

Giới thiệu số phân tử trong 1 mol

khí

Giới thiệu nguyên tử gam, phân tử

gam của các chất khí

1 Cấu tạo các chất khí.

+ Các chất xung quanh ta đều cấu tạo bởi các phân tử Mỗi phân tử cấu tạo bởi một hay nhiều nguyên tử

+ Mọi chất khí tạo bởi các phân tử giống nhau Kích thước của một phân tử, nguyên tử rất nhỏ, vào cở

10-9m

+ Các phân tử khí luôn luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng – chuyển động này có tính đẵng hướng trong không gian, được gọi là chuyển động nhiệt

+ Trong điều kiện bình thường, mật

độ khí không đậm đặc, các quãng đường chuyển động của phân tử rất lớn so với các kích thước của phân

tử nên các phân tử có thể coi là các chất điểm

2 Mol khí.

+ Số phân tử trong 1 mol khí là :

Trang 2

Yêu cầu học sinh nêu ví dụ.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện tiêu

chuẩn

Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm

lực tương tác giữa các phân tử của thể

rắn, lỏng, khí

Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

cơ bản của thuyết động học phân tử

khí

Nêu lại đầy đủ nội dung của thuyết

động học phân tử khí lí tưởng

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm

khí lí tưởng đã học

Nêu cách định nghĩa khác của khí lí

tưởng

Yêu cầu học sinh cho biết trong điều

kiện nào thì các khí thực có thể coi là

khí lí tưởng

NA = 6,02.1023 phân tử/mol Hằng số NA gọi là số A-vô-ga-đrô + Khối lượng của 1 mol khí (6,02.1023 phân tử) tính ra gam đúng bằng phân tử lượng của chất khí đó + Trong điều kiện tiêu chuẩn, thể tích 1mol của mọi chất khí đều bằng 22,4l

3 Tương tác phân tử.

Các phân tử luôn luôn tương tác với nhau : Tương tác này mạnhk nhất đối với các phân tử chất rắn, thứ đến các phân tử của chất lỏng và yếu nhất là các phân tử chất khí Ở điều kiện thường lực tương tác giữa các phân tử khí không đáng kể, trừ những khi chúng va chạm nhau hoặc va chạm vào thành bình

4 Thuyết động học phân tử khí lí tưởng.

+ Mọi chất khí đều được cấu tạo bởi các phân tử, có kích thước không đáng kể,

+ Các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng một cách đẵng hướng

+ Các phân tử không tương tác với

Trang 3

nhau trừ lúc va chạm với nhau hoặc với thành bình

+ Chuyển động hỗn loạn của các phân tử gọi là chuyển động nhiệt, vì, các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khí càng cao Chất khí có đủ 4 tính chất trên được gọi là khí lí tưởng

Trong điều kiện bình thường khi nhiệt độ không thấp và áp suất không cao thì các khí thực có thể coi gần đúng là khí lí tưởng

Hoạt động 2 (18 phút) : Giải một số bài tập.

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung

Yêu cầu xác định khối lượng phân

tử nước

Yêu cầu học sinh xác định số phân

tử nước cần tìm

Yêu cầu học sinh xác định khối

lượng của 1 mol khí

Yêu cầu học sinh tìm xem đó là

Bài 28.6.

Số phân tử có trong thể tích V là :

N =

A A

N V N

10 18

10 02 , 6 10 2

= 6,7.1024 (pt)

Bài 28.7.

Khối lượng của một mol khí này là :

10 64 , 5

10 02 , 6 15

N

N

= 16.10-3(kg/mol) Phân tử gam này là của CH4

Trang 4

phân tử gam của chất nào.

Yêu cầu học sinh tính khối lượng

nguyên tử hyđrô trong hợp chất

Yêu cầu học sinh tính khối lượng

nguyên tử các bon trong hợp chất

Khối lượng của nguyên tử hyđrô trong hợp chất : mH = .N m

16 4

= 16 5 , 64 10 26

15 4

= 6,64.10-27(kg) Khối lượng của nguyên tử các bon

trong hợp chất : mC =

N

m

16 12

= 16 5 , 64 10 26

15 12

= 2.10-26(kg)

Hoạt động 3 (2 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên & học

sinh

Nội dung

Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các

câu hỏi từ 28.1 đến 28.5 sách bài

tập

Ghi các câu hỏi để về nhà làm

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 04/12/2015, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w